Bản án số 127/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 127/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 127/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 127/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Huỳnh Ngọc H khởi kiện ly hôn anh Huỳnh Hữu B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Bản án số: 127/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12-9-2025
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Trung Trực
Ông Nguyễn Hoài Phong
- Thư ký phiên tòa: Phạm Cẩm Tú Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4
Cà Mau.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 Mau
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 135/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8
năm 2025, về “tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
42/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2025 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1988; địa ch trú: Khóm
NH, CN, tỉnh Mau. Căn cước công dân số: 096188016068 do Cục trưởng
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/01/2023 (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Huỳnh Hữu B, sinh năm 1980; địa chỉ t: Ấp TP, TP,
tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Huỳnh Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh B chung sống vào năm 2009, đăng kết hôn
tại UBND thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Mau (nay CN, tỉnh Mau), hôn
nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, chị và anh B phát sinh mâu thuẫn dẫn
do anh B quan hệ với người phụ nữ khác dẫn đến cự cãi và ly thân từ năm 2022
cho đến nay. Chị yêu cầu ly hôn với anh B.
Về con chung: hai con chung cháu Huỳnh Thị Trà M, sinh ngày
13/02/2010 cháu Huỳnh T, sinh ngày 20/12/2012 đang sống cùng chị. Sau
khi ly hôn, chị yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh B cấp dưỡng.
Về tài sản chung và n: Không có.
Đối với anh Huỳnh Hữu B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ
2
vụ án các văn bản tố tụng nhưng đương svẫn vắng mặt không lý do
không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Ngọc H đơn xin xét xử vắng mặt. Anh
Huỳnh Hữu B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng
vẫn vắng mặt không do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các
đương sự trên là phù hợp.
[2] Về hôn nhân: Chị H anh B chung sống vào năm 2009, đăng kết
hôn hôn nhân tự nguyện theo đúng quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ
chồng. Theo chị H xác định nguyên nhân mâu thuẫn do anh B quan hệ với
người phụ nữ khác dẫn đến cự cãi ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Anh B
không ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. t mâu thuẫn của anh
chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xcăn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn
nhân và Gia đình cho chị H được ly hôn anh B.
[3] Về con chung: Cháu M cháu T đang sống chung chị H vẫn phát triển
tốt về thể chất lẫn tinh thần hai cháu đều nguyện vọng sống chung chị H.
Anh B không có ý kiến phản đối yêu cầu nuôi con của chị H. Do đó, Hội đồng xét
xử giao cháu M và cháu T cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
[4] Về tài sản chung và nợ: Chị H xác định không có và các đương sự không
yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: ChH phải chịu 300.000đ, đã
nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và khoản
1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân Gia
đình; Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Huỳnh Ngọc H,
cho chị Huỳnh Ngọc H được ly hôn anh Huỳnh Hữu B.
3
2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thị Trà M, sinh ngày 13/02/2010
cháu Huỳnh T, sinh ngày 20/12/2012 cho chị Huỳnh Ngọc H tiếp tục nuôi
dưỡng.
Anh Huỳnh Hữu B không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Huỳnh Ngọc H phải chịu
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn
nhân và gia đình thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số
0012065 ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Mau, chị
H đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND khu vực 4 – Cà Mau;
- PTHADS khu vực 4 – Cà Mau;
- UBND xã CN, tỉnh Cà Mau;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đặng Quốc Trạng
4
Tải về
Bản án số 127/2025/HNGĐ-ST Bản án số 127/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 127/2025/HNGĐ-ST Bản án số 127/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất