Bản án số 121/2026/HS-PT ngày 08/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 121/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 121/2026/HS-PT ngày 08/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 121/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Sửa án sơ thẩm, tù thành treo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 121/2026/HS-PT Bản án số 121/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 121/2026/HS-PT Bản án số 121/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 121/2026/HS-PT
Ngày: 08-7-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Thẩm phán: Ông Võ Ngọc Giàu
Ông Nguyễn Lê Huy
- Thư phiên tòa: Dương Thị Vy Thư Ta án nhân dân tnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Võ Mỹ Bình - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 02 08 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Ta án nhân n
tnh Đng Tháp, mở phiên ta xét xử công khai vụ án hình sự phúc thm thụ
số: 99/2026/TLPT-HS ngày 06 tháng 5 năm 2026 đối vi bị cáo Thanh T.
Do c kháng cáo ca bị o Thanh T đối vi Bản án hình sự thm số:
27/2026/HS-ST ngày 27 tháng 3 năm 2026 ca Ta án nhân dân khu vực P
Đng Tháp.
* B cáo kháng cáo: Họ tên: Thanh T, sinh năm 2001, tại tnh
Đng Tháp; i trú: Số A, ấp V, L, tnh Đng Tháp; nghề nghiệp: Lao
động tự do; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; gii tính: Nam; tôn giáo:
Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Thanh D Thị H; Tiền án, tiền
sự: không; tạm giữ; tạm giam: không. Hin b cáo đang b áp dng bin pháp
ngăn chặn cấm đi khỏi nơi trú t ngày 30/11/2025 đến ngày 30/01/2026 ti
xã L, tnh Đng Tháp. Bị cáo c mặt tại phiên ta.
Trong vụ án còn b hại, đại diện b hại không kháng cáo Viện kiểm
sát không kháng ngh.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu trong h vụ án din bin tại phiên tòa, ni dung
vụ án đưc tóm tt như sau:
Hunh Thiên P Võ Thanh T quan h quen biết t trưc. Ngày
15/4/2025, P vay ca T s tiền 2.000.000 đng. Khi vay tin, P giao cho T gi
01 n cưc công dân mang tên Hunh Thiên P làm tin. Sau khi cho vay
khoảng hơn 20 ngày, T nhiu lần đi tiền n vay nhưng P c tình trn tránh,
2
không thc hin vic tr tin.
Khong 20 gi 30 phút ngày 13/5/2025, Thanh T điu khin xe
bin s 66V1-709.27 ch Nguyễn Trường T1 đi uống phê ti khu vc bến
phà C. Khi lưu thông trên đưng, T nhìn thy Hunh Thiên P điu khin xe mô
bin s 66VA-057.61 ch phía sau Phan Phưc T2 chy cùng chiu phía
trưc. Lúc này, T nảy sinh ý đnh chn xe buc P tr tiền nên điu khiển xe đuổi
theo. Khi đến khu vc gn cng Trường trung học sở L1, thuc p T, T,
huyn L (nay xã M), tnh Đng Tháp, T điu khiển xe vượt lên phía trưc
chn xe P lại. Sau đ, T xung xe rút chìa khóa xe ca P, yêu cu P tr n, P nói
không tin, T liền dùng tay đánh P mt cái vào mặt, đng thi yêu cu P gi
đin cho ông Hunh Ngc L và bà Nguyn Th Kim T3 (là cha, m ca P) đ tr
tin cho P nhưng vợ chng ông L không kh năng trả thay. T tiếp tc li
ni đe dọa đâm chết P ly xe nếu P không tr tin. Do s b T đâm ly xe
nên P lấy trong người ra s tiền 830.000 đng 01 đin thoại di động nhãn
hiu Redmi, loại 12C, màu đen, trị giá 1.450.000 đng đưa cho T. Sau khi ly tài
sn, T ct gi ri ch T1 ri khi hiện trường. Khi T đi được khong 500 mét, P
chy theo xin lại 30.000 đng, T đưa P 30.000 đng ri điều khin xe ch T1 v
nhà. Đến ngày 14/5/2025, Hunh Thiên P đến Công an xã T (cũ) trình báo.
quan điều tra tm gi ca Thanh T: 01 điện thoại di động nhãn hiu
Redmi, loi 12C, b nh 128GB, màu đen; tin Việt Nam 800.000 đng (Đây
tài sn T chiếm đoạt ca P); 01 Căn cưc công dân mang tên Hunh Thiên P; 01
xe nhãn hiu Honda, s loại SONIC 150R, màu đen, biển s 66V1-
709.27; 01 điện thoại di đng nhãn hiu Redmi, loại 12C, dung ng 64GB,
màu đen. Ngày 30/01/2026, quan Cảnh sát điều tra đã tr li các tài sn này
cho Võ Thanh T và Hunh Thiên P theo quy định ca pháp lut.
Ti kết luận định giá tài sn s 166/KL-HDĐGTS ngày 26/6/2025 ca Hi
đng định giá tài sn trong t tng hình s tnh Đng Tháp kết luận: 01 điện
thoại di động, màn hình cm ứng (đã bị nứt nhưng vẫn s dụng được), nhãn hiu
Redmi, loi 12C, b nh 128GB, màu đen đã qua sử dng có giá tr1.450.000
đng.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại Huỳnh Thiên P yêu cầu bị cáo Thanh T
bi thường khoản thu nhập thực tế bị mất và tiền bù đắp tổn thất về tinh thần vi
tổng số tiền 15.000.000 đng. Ngày 14/12/2025, bị cáo T đã bi thường xong, bị
hại P c đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho T và không yêu cầu bi
thường thêm. Đối vi số tiền 2.000.000 đng P đã vay ca T, các bên đã
tự thỏa thuận xong, không yêu cầu giải quyết.
Tại Bản án hình sự thm số: 27/2026/HS-ST ngày 27 tháng 3 năm 2026
ca Ta án nhân dân khu vực P – Đng Tháp đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 170; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều
38 ca Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Võ Thanh T phạm tội “Cưỡng đoạt tài sản”.
Xử phạt bị cáo Võ Thanh T 01 (một) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt
3
tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành án.
Ngoài ra, án thm cn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật
định.
Ngày 31 tháng 3 năm 2026, bị cáo Võ Thanh T c đơn kháng cáo bản án sơ
thm vi nội dung xin được hưởng án treo.
Tại phiên toà phc thẩm:
- Bị cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp phát biểu quan điểm:
Hành vi ca bị cáo Võ Thanh T bị Ta án cấp sơ thm xét xử về “Cưỡng đoạt tài
sản” theo khoản 1 Điều 170 Bộ luật Hình sự c căn cứ, đúng người, đúng tội
đúng quy định ca pháp luật. Bị cáo T c kháng cáo xin được hưởng án treo
nhưng không cung cấp chứng cứ gì mi.
Xét mức hình phạt mà Ta án cấp sơ thm đã áp dụng đối vi bị cáo là phù
hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca bị cáo gây ra, đã c xem xét,
cân nhắc các tình tiết giải nhẹ để xem xét giảm nhẹ cho bị cáo;
Do đ, đề nghị Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca bị cáo, giữ
nguyên Quyết định ca bản án sơ thm về hình phạt đối vi bị cáo.
Trong phần tranh luận, bị cáo không tranh luận. Lời ni sau cùng, bcáo T
xin Hội đng xét xử cho bị cáo hưởng án treo.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong h vụ án đã
được tranh tụng tại phiên ta, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên ta, bị cáo Võ Thanh T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội
ca mình. Lời khai nhận tội ca bị cáo phù hợp vi lời khai ca bị cáo trong quá
trình điều tra cũng như tại phiên ta thm, phù hợp vi lời khai ca bị hại,
cùng các chứng cứ trong h sơ vụ án, đ cơ sở để xác định:
Do xut phát t vic b hi Hunh Thiên P chm tr n tin ca b cáo
Thanh T; Nên vào khong 20 gi 30 phút ngày 13/5/2025, ti khu vc gn cng
Trường trung học sở L1 thuc p T, T, huyn L (nay M), tnh Đng
Tháp, Thanh T lời ni đe dọa đâm chết P ly xe nếu P không tr tin,
vi mục đích cấn tr nợ. Do lo sợ nên P đã đưa cho bị cáo T số tiền 830.000
đng 01 điện thoại di động nhãn hiệu Redmi 12C c giá trị theo định giá
1.450.000 đng;
Hội đng xét xử đ sở kết luận hành vi ca bị cáo Võ Thanh T đã phạm
tội “Cưỡng đoạt tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 170 Bộ luật Hình sự.
Tại khoản 1 Điu 170 của B luật Hình sự quy đnh:
“1. Người nào đe dọa sdùng lực hoặc thủ đoạn khác uy hip tinh
thần người khác nhằm chim đoạt tài sản, thì b phạt tù từ 01 năm đn 05 năm.
4
… ”
[2] Hành vi ca bị cáo T là nguy hiểm chohội, đã xâm phạm đến tài sản
thuộc shữu ca người khác một cách trái pháp luật. Hành vi đ đã ảnh hưởng
xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương nơi xảy ra vụ án. Khi thực hiện
hành vi, bị cáo thừa biết hành vi ca mình trái pháp luật s bị pháp luật
trừng trị nhưng bị cáo vẫn thực hiện. Chứng tỏ hành vi ca bị cáo cố ý tội
phạm đã hoàn thành.
[3] Ta án cấp sơ thm đã xét xử bị cáo T về tội “Cưỡng đoạt tài sản” theo
khoản 1 Điều 170 Bộ luật Hình sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội.
Xét kháng cáo ca bị cáo Võ Thanh T kháng cáo xin hưởng án treo:
Tại phiên toà phúc thm bị cáo T cung cấp xác nhận ca chính quyền địa
phương nơi trú: Ngoài lần vi phạm này thì từ trưc đến nay bị cáo T chưa vi
phạm pháp luật tại địa phương, chưa c tiền án, tiền sự.
Xét thấy, bị cáo c nhiều tình tiết giảm nhẹ: Đã bi thường khắc phục hậu
quả, thành khn khai báo, ăn năn hối cải, bị hại xin giảm nhẹ hình phạt, bị cáo là
lao động chính, gia đình c hoàn cảnh kinh tế kh khăn, cha bị tai nạn lao động
(cụt một cánh tay); mẹ bị bệnh không cn khả năng lao động, gia đình c công
vi cách mạng: nội ca bị cáo bà Dương Thị T4 được tặng Huy chương
kháng chiến hạng nhất, không c tiền án, tiền sự (c xác nhận ca chính quyền
địa phương) theo quy định điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 ca Bộ luật
Hình sự. Bị cáo bxử phạt không quá 03 năm, c nhân thân tốt, người phạm
tội chấp hành tốt chính sách, pháp luật thực hiện nghĩa vụ công dân nơi
trú; đ điều kiện được hưởng án treo theo quy định. Do đ, áp dụng Điều 65 Bộ
luật Hình sự, cho bị cáo T được hưởng án treo.
Do đ, Hội đng xét xchấp nhận kháng cáo xin được hưởng án treo ca
bị cáo T, sửa phần Quyết định ca bản án sơ thm về hình phạt đối vi bị cáo T.
[4] Xét đề nghị ca vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên ta đối vi bị cáo T
là căn cứ để Hội đng xét xử xem xét khi nghị án.
[5] Do kháng cáo ca bị cáo T được chấp nhận nên bị cáo không phải chịu
án phí hình sự phúc thm theo luật định.
Các phần khác ca quyết định bản án thm không c kháng cáo, kháng
nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố
tụng hình sự.
Chấp nhận kháng cáo xin được hưởng án treo ca bị cáo Thanh T. Sửa
phần quyết định ca bản án sơ thm về hình phạt đối vi bị cáo Võ Thanh T.
2. Căn cứ vào khoản 1 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
5
65 ca Bộ luật Hình sự.
Tuyên bố bị cáo Võ Thanh T phạm tội “Cưỡng đoạt tài sản”.
Xử phạt bị cáo Thanh T 01 (Một) năm nhưng cho bị cáo hưởng án
treo. Thi gian th thách là 02 (Hai) năm tính t ngày tuyên án phúc thm (ngày
08/7/2026).
Giao b cáo Thanh T cho y ban nhân dân L, tnh Đng Tháp giám
sát, giáo dục trong thi gian th thách. Gia đình ca b cáo trách nhim phi
hp vi y ban nhân dân L, tnh Đng Tháp trong việc giám sát, giáo dục b
cáo.
Trong thi gian th thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ
theo quy đnh ca Lut Thi hành án hình s 02 ln tr lên thì Tòa án th
quyết đnh buộc người được hưởng án treo phi chp hành hình pht tù ca bn
án đã cho hưởng án treo.
Trường hợp đang trong thời gian th thách mà b cáo Võ Thanh T phm ti
mi thì Tòa án buc b cáo Thanh T phi chp hành hình pht ca bn án
trưc tng hp vi hình pht ca bn án mi theo quy đnh ca Điều 56 B
lut Hình s.
Trường hợp bị cáo Thanh T thay đổi nơi trú trong thời gian th
thách thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 ca Luật Thi hành án hình sự.
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố
tụng hình sự; Điều 21, khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Ta án.
Bị cáo Võ Thanh T không phải chịu án phí hình sự phúc thm.
4. Các phần khác ca quyết định bản án thm không c kháng cáo,
kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tnh Đng Tháp;
- TAND khu vực P Đng Tháp;
- THADS tnh Đng Tháp;
- CQTHAHS Công an tnh Đng
Tháp;
- UBND xã Lấp V;
- Bị cáo;
- Lưu: VT, HS.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phú Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 121/2026/HS-PT Bản án số 121/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 121/2026/HS-PT Bản án số 121/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất