Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 22/01/2025 của TAND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 22/01/2025 của TAND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thuận Thành (TAND tỉnh Bắc Ninh)
Số hiệu: 12/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Hiền - Phạm Văn Chiến, ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH BẮC NINH
Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST
Ngày 22/01/2025
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Minh Nguyệt;
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Quế và bà Nguyễn Thị Kim Dung
- Thư ký phiên tòa: Lê Thị Lan Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
T
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị T: Nguyễn Thị Lâm - Kiểm
sát viên.
Ngày 22/01/2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bắc Ninh xét xử
thẩm công khai vụ án Tranh chấp Hôn nhân gia đình thụ số:
84/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/122024, theo Quyết đnh đưa vụ án ra t xử số:
19/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 07/01/2025 thông báo thay đổi thời gian mở
phiên toà số 01/TB - TA ngày 17/01/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn H, xã Q (nay là
xã L), thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh. Có mặt
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Ch, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Tr, xã Đ, thị xã
T, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các bản khai, nguyên đơn ch Lê Thị H trìnhy:
Chị kết n với anh Phạm n Ch ngày 04/7/2016 tại UBND xã Đ, huyện T,
tỉnh Bắc Ninh nay UBND Đ, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh. Trước khi kết n, anh
ch thời gian m hiểu nhau. Sau khi kết hôn, anh chchung sống hoà thuận, hạnh
phúc tại Tr, Đ.
Theo chị, u thuẫn vợ chồng phát sinh sau khi vợ chồng chung sống một
thời gian ngắn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xun xát. u
thuẫn o i đến tháng 11/2024 thì trầm trọng do anh Ch đánh chphải nằm viện
điều trị 4 ngày. Sau khi ra vin, chvề nhà bố mđẻ sinh sống và sống ly thân với
2
anh Ch từ đó đến nay. Hiện chthấy nh cảm vợ chồng không còn, không khả
ng đoàn tụn chị xin ly hôn anh Ch.
Con chung: Chxác định vợ chồng 02 con chung Phạm n H1, sinh
ngày 23/4/2017 và Phạm Kiều M, sinh ngày 15/12/2020. Hiệnc cu khoẻ mnh
với anh Ch từ khi vợ chồng ly thân đến nay. Ly n, chị xin nuôi cháu M, để
anh Ch nuôi cháu H1. Hai bên ng quyền đi lại thăm nom con chung. Cấp
ỡng nuôi con chung, chkhông đnghị toà án giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: Chxác định vợ chồng kng tài sản, nợ chung
n không đề nghtoà án giải quyết.
Q trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Phạm n Ch trình y: Anh kết
n với chLê Thị H ngày 04/7/2016 tại UBND Đ, huyện T nay UBND Đ,
th T, tỉnh Bắc Ninh. Tớc khi kết hôn, hai n thời gian tìm hiểu tự
nguyện đăng . Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc tại
Tr, Đ.
Theo anh, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh vợ chồng bất đồng quan đim
sống, thường t nên chH nhiều lần bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở. Đến tháng 11/2024
vợ chồng tiếp tục mâu thuẫn, anh chị sống ly thân từ đó đến nay. Anh đã gọi chị H
về đoàn tụ nhưng chH không đồng ý. Hiện anh thấy nh cảm vợ chồng vẫn n
n anh xin đoàn tụ. Tờng hợp chị H ơng quyết ly hôn thì anh ng đồng ý.
Con chung: anh xác định vợ chồng 02 con chung Phạm n H1, sinh
ngày 23/4/2017 và Phạm Kiều M, sinh ngày 15/12/2020. Hiệnc cu khoẻ mạnh
ở với anh từ khi vợ chồng ly tn đến nay. Ly hôn, anh xin nuôi cả 2 cháu. Cấp
ỡng nuôi con chung anh không đề nghtoà án giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: Anh c định vợ chồng không có i sản, nợ chung
n không đề nghtoà án giải quyết.
Tòa án đã tiếnnh hòa giải nhưng không tnh anh Ch vắng mặt.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư kể từ khi thụ vụ án đến trước
thời điểm nghị án đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn tham gia phiên tòa
trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa đã chấp hành đúng đầy đủ
quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn không mặt
tham gia tố tụng tại phiên toà xét xử nhưng đã được tòa án tống đạt hợp lệ văn
bản tố tụng bị đơn đơn xin xét xử vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng: Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình. Điều 147, Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí lệ phí Tòa án;
xét xử:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H được lyn anh Phạm Văn Ch.
- Con chung: Chị Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung
Phạm Kiều M, sinh ngày 15/12/2020. Anh Phạm n Ch trc tiếp nuôi ỡng,
3
chăm sóc con chung là Phạm n H1, sinh ngày 23/4/2017. Sau khi ly n, chH,
anh Ch cùng quyền đi lại thăm nom con chung.
- Cấp dưỡng nuôi con, tài sản, nợ chung: không đặt ra giải quyết.
- Án phí: Chị Lê ThH phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được xem
xét tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1]. Thẩm quyền giải quyết vụ án: Bđơn hộ khẩu thường trú hiện
sinh sống tại thôn Tr, xã Đ, thT, tỉnh Bắc Ninh nên ván thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã T theo quy định khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, do đó Tòa án nhân dân thị T thụ
vụ án là đúng thẩm quyền.
Bđơn vắng mặt tại phiên toà nhưng đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy,
HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS.
[2]. Quan hệ hôn nhân: Chị Thị H anh Phạm Văn Ch kết hôn ngày
04/7/2016, được UBND Đ, huyện T nay UBND Đ, thị T, tỉnh Bắc
Ninh cho đăng kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên xác định là hôn
nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, chị H anh Ch phát sinh mâu thuẫn, nguyên nn
mâu thuẫn được chị H xác định bất đồng quan điểm sống, xát lẫn nhau và
vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2024 đến nay, vợ chồng không khả
năng đoàn tụ nên chị H xin ly hôn anh Ch. Anh Ch xác định vợ chồng mâu
thuẫn nhưng chưa trầm trọng nên anh xin đoàn tụ nhưng không phương án
đoàn tụ. Trường hợp chị H cương quyết ly hôn anh cũng đồng ý. Toà án tiến
hành hoà giải nhưng anh Ch không có mặt để tham gia hoà giải.
Theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì vợ
chồng nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Xét thấy,
mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H anh Ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt được nên cần xử cho chị H được ly hôn anh Ch.
Con chung: Chị H anh Ch cùng xác định vợ chồng 02 con chung
Phạm Văn H1, sinh ngày 23/4/2017 Phạm Kiều M, sinh ngày 15/12/2020.
Hiện 2 con khoẻ mạnh, đang ở cùng anh Ch. Chị H xin nuôi cháu M. Anh Ch
nguyện vọng nuôi cả 2 con. Toà án lấy lời khai, cháu H1 nguyện vọng với
bố. Xét thấy, chị H anh Ch 02 con chung, tại phiên toà chị H trình bày
điều kiện nuôi con của chị H và anh Ch như nhau. Do vậy, cần giao cháu M cho
chị H nuôi dưỡng, cháu H1 cho anh Ch nuôi dưỡng là phù hợp.
4
Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung các đương sự không đề nghị
toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[3]. Án phí: Chị Thị H phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định
của pháp luật.
[4]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu về điều
luật áp dụng và đường lối xử là phù hợp pháp luật, nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 91, 144, 147, 228; 235, 266, 271 273 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 19, 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy
ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H được lyn anh Phạm Văn Ch.
- Con chung: Chị Thị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm c con chung
Phạm Kiều M, sinh ngày 15/12/2020; anh Phạm Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng
chăm sóc con chung Phạm Văn H1, sinh ngày 23/4/2017. Sau khi ly hôn, chị
H, anh Ch cùng có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Cấp dưỡng nuôi con, tài sản, nợ chung: Đương s không yêu cầu nên
không giải quyết.
2. Án phí: Chị Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm; được
trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số
BLTU/24/0001580 ngày 16/12/2024, của Chi cục thi hành án dân sự thị T,
tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271, 273 BLTTDS: Đương s mt
ti phiên tòa có quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kng cáo trong hạn 15 ngày kể t
ngày nhận được bản án hoc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Tòa án, VKS tỉnh Bắc Ninh;
- VKS và THADS thị xã T;
- Những người tham gia tố tụng;
- UBND xã Đ
(KH số 51 ngày 04/7/2016)
- Lưu hồ sơ, Văn phòng.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Vũ Thị Minh Nguyệt
5
Tải về
Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất