Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST ngày 12/04/2022 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 12/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST ngày 12/04/2022 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 12/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày 12-04-2022
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
chung khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Duẩn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Bùi Thị Cẩm
- Ông Phạm Hòa
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi tham
gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 04 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh
Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 13/2022/TLST- HNGĐ ngày
12 tháng 01 năm 2022 về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 03 năm
2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 15/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/3/2022 và
Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số 344/TB-TA ngày 31/3/2022, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ni N – sinh năm 1998
Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường Nguyễn Ng, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi. Có mặt
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M – sinh năm 1994
Địa chỉ: Xóm 30, thôn Phước Đ, xã Phổ Kh, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi. Vắng mặt
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/01/2022, bản tự khai ngày 10/02/2022 và quá
trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn chị Huỳnh Thị Ni N trình bày: Chị và anh
Nguyễn Văn M tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã Phổ Kh, huyện Đức Phổ (nay là thị xã Đức Phổ) vào ngày 03/10/2017. Quá
trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, anh M có hành vi bạo lực gia
đình, đánh chị và con chị, thời gian gần đây nhất vào ngày 20/12/2021, anh M đánh
chị phải nhập viện để điều trị. Ny chị xét thấy tình cảm giữa chị và anh M không
còn thương yêu nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn M.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Phúc H, sinh
ngày 13/04/2018, Nguyễn Huỳnh Bảo Ng, sinh ngày 11/05/2020 hiện Ny chị đang
chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con
chung và không yêu cầu anh M cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ chung đều không có, nên không yêu cầu Tòa
giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/01/2022 bị đơn anh Nguyễn Văn M trình
bày: Anh và chị Huỳnh Thị Ni N tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân xã Phổ Kh, huyện Đức Phổ (nay là thị xã Đức Phổ) vào ngày
03/10/2017, sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc; thời gian gần đây thì vợ,
chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải vã với nhau, dẫn đến chị N thuê
phòng trọ ở riêng; khoảng tháng 12/2021, giữa anh với chị N có xảy ra mâu thuẫn,
anh không giữ được bình tĩnh nên có đánh chị N, sau đó anh vào miền Nm làm ăn,
khi anh về thì chị N lạnh nhạt với anh. Nay chị N xin ly hôn anh không đồng ý, vì
anh vẫn còn thượng yêu vơ, con.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Phúc H, sinh
ngày 13/04/2018, Nguyễn Huỳnh Bảo Ng, sinh ngày 11/05/2020 hiện Nay chị N
đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Trường hợp vợ, chồng ly hôn thì anh yêu cầu được
chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huỳnh Phúc H, giao cháu Nguyễn Huỳnh Bảo
Ng cho chị N nuôi dưỡng và anh đồng ý cấp dưỡng cho cháu Ng mỗi tháng
5.000.000 đồng, anh không yêu cầu chị N cấp dưỡng cho cháu H.
Về tài sản chung và nợ chung đều không có, nên không yêu cầu Tòa
giải quyết.
3
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ phát
biểu quan điểm:
I. Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
1. Việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm
phán đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng
Dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
+ Đối với nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật
Tố tụng Dân sự.
- Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật
Tố tụng Dân sự.
II. Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Huỳnh Thị Ni N
được ly hôn anh Nguyễn Văn M.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Phúc H, sinh ngày
13/04/2018, Nguyễn Huỳnh Bảo Ng, sinh ngày 11/05/2020 cho chị N trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn M không có nghĩa
vụ cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không xét.
- Về án phí: Huỳnh Thị Ni N phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Văn M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do hoặc không vì sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ
luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ni N và anh Nguyễn Văn M kết
hôn năm 2017 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã
Phổ Kh, huyện Đức Phổ (nay là thị xã Đức Phổ) vào ngày 03/10/2017, do vậy quan
hệ hôn nhân giữa chị N và anh M là hoàn toàn hợp pháp được pháp luật công nhận.
Quá trình chung sống do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã
nhau, anh M không giữ được sự bình tĩnh nên có đánh chị N, làm cho mâu thuẫn vợ
chồng càng trầm trọng hơn; từ đó vợ chồng sống ly thân với nhau. Điều này chứng
tỏ quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị N xin ly
hôn anh M là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận, phù hợp với Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Huỳnh Thị Ni N và anh Nguyễn Văn M có 02 con
chung tên Nguyễn Huỳnh Phúc H, sinh ngày 13/04/2018, Nguyễn Huỳnh Bảo Ng,
sinh ngày 11/05/2020, hiện nay do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; khi ly hôn
chị N và anh M đều yêu cầu được nuôi dưỡng con chung. Xét yêu cầu của chị
N và anh M, Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Nguyễn Huỳnh Phúc H, sinh ngày
13/04/2018, tính đến ngày xét xử sơ thẩm mới trên 04 tuổi; còn cháu Nguyễn
Huỳnh Bảo Ng, sinh ngày 11/05/2020 dưới 36 tháng tuổi, anh M làm nghề đánh bắt
hải sản thường xuyên vắng nhà; do vậy, để đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của
các con, Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục là phù hợp với khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia
đình.
[4] Về cấp dưỡng cho con: Theo đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa chị N
không yêu cầu anh M cấp dưỡng cho con; Tòa án đã phân tích, giải thích pháp luật
việc cấp dưỡng cho con là nhằm bảo về quyền và lợi ích cho các con, nhưng chị N
vẫn không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều khai không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xét.
5
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ tại phiên tòa
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
[7] Về án phí: Chị Huỳnh Thị Ni N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2
Điều 227, các Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và
Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ni N được ly hôn anh Nguyễn Văn
M.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Phúc H, sinh ngày
13/04/2018, Nguyễn Huỳnh Bảo Ng, sinh ngày 11/05/2020 cho chị N trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn M không có nghĩa vụ cấp dưỡng
cho con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Sau ly hôn đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Ny N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân
sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số
0001400, ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức
Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Đều 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
6
4. Về quyền kháng cáo: Chị Huỳnh Thị Ni N được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn M vắng mặt tại
phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TX.Đức Phổ;
- Chi cục THADS TX.Đức Phổ;
- UBND xã Phổ Kh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng. Nguyễn Văn Duẩn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 80/2026/KDTM-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Bản án số 16/2026/KDTM-PT ngày 14/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 14/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm