Bản án số 116/2024/HNGĐ-ST ngày 17/09/2024 của TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 116/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 116/2024/HNGĐ-ST ngày 17/09/2024 của TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Bạc Liêu (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 116/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Ngọc C yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 116/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 17 9 2024
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Yến Ly
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Dư Thị Út
2. Ông Võ Minh Sơn
- Thư ký phiên tòa:Đặng Phương Thảo Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham
gia phiên tòa:Nguyễn Thị Tố Như Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 322/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7
năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 89/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc C, sinh ngày 06/01/1981. Nơi thường
trú: Khóm A, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Nơi hiện tại: ấp R, V,
thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1983. Nơi thường trú: Khóm B,
Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Nơi hiện tại: ấp R, V, thành phố B,
tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong hồ vụ án nguyên đơn chị Nguyễn
Thị Ngọc C trình bày:
2
Về hôn nhân: Chị anh H tự nguyện sống chung từ năm 2011, không tổ
chức đám cưới, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường E, thành phố B,
tỉnh Bạc Liêu được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 10/6/2011. Chị và anh H
đã ly thân từ giữa tháng 06/2024 đến nay do vợ chồng sống chung không hợp
nhau. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị và anh H có năm người con chung là Nguyễn Thị Ngọc G,
sinh ngày 02/01/2001; Nguyễn Thanh S, sinh ngày 10/5/2004; Nguyễn Thị Minh
T, sinh ngày 29/7/2006; Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 28/7/2017 Nguyễn Ngọc
Như Ý, sinh ngày 24/01/2020, hiện cháu Nguyễn Thành Đ cháu Nguyễn Ngọc
Như Ý đang sống với chị. Khi ly hôn, đối với 03 người con chung Nguyễn Thị
Ngọc G, Nguyễn Thanh S Nguyễn Thị Minh T đã thành niên, khả năng lao
động để tự nuôi sống nh nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị yêu cầu
được tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày
24/01/2020 Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 28/7/2017. Chị không yêu cầu anh H
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán Hội
đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự; Đối với đương sự đã
thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng, riêng bị đơn chưa thực hiện đúng quy
định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014, cho chị C được ly hôn với anh H.
+ Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 02/01/2001,
cháu Nguyễn Thanh S, sinh ngày 10/5/2004 cháu Nguyễn Thị Minh T, sinh
ngày 29/7/2006 đã thành niên, khả năng lao động để tự nuôi sống mình, đương
sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Giao cháu
Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 24/01/2020 và Nguyễn Thành Đ, sinh ngày
28/7/2017 cho chị C trông nom, chăm sóc giáo dục. Anh H quyền nghĩa
vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ Về cấp dưỡng nuôi con tài sản chung, nợ chung: Đương skhông yêu
cầu nên không xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Chị C phải chịu 300.000 đồng.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Chị C khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh
H, anh H đang trú trên địa bàn thành phố B nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28,
Điều 35, Điều 39 Bộ luật ttụng dân sự Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu thụ
lý và giải quyết là đúng thẩm quyền. Anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vắng mặt, chị C đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng
xét xử giải quyết vắng mặt chị C anh H đúng theo quy định tại khoản 1 Điều
227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Chị C và anh H tự nguyện sống chung từ năm 2011 và
đăng ký kết hôn đúng theo quy định nên hôn nhân giữa chị C và anh H là hôn nhân
hợp pháp, tuy nhiên chị C anh H đã ly thân từ giữa tháng 6/2024 đến nay. Xét
thấy theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ
sống chung với nhau nhưng chị C và anh H không sống chung với nhau mà hai bên
không hành động đhàn gắn hôn nhân. Mặt khác, Tòa án đã triệu tập hợp lệ
nhiều lần nhưng anh H không đến Tòa án cũng không ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện của chị C, như vậy anh H đã bỏ mặc quan hhôn nhân này. Từ đó
cho thấy hôn nhân của chị C anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo
khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu của chC, cho chị C được ly hôn với anh H.
[4] Về con chung: Căn cứ theo tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án do chị
C cung cấp lời khai của chị C thì chị C anh H năm người con chung
Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 02/01/2001; Nguyễn Thanh S, sinh ngày
10/5/2004; Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 29/7/2006; Nguyễn Thành Đ, sinh ngày
28/7/2017 Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 24/01/2020, hiện đang sống chung
với chị C. Đối với cháu Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 02/01/2001, cháu Nguyễn
Thanh S, sinh ngày 10/5/2004 và cháu Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 29/7/2006
đã thành niên, khả năng lao động để tự nuôi sống mình, chị P không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Chị C yêu
cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành Đ và Nguyễn Ngọc Như Ý. Anh
H đã được Tòa án thông báo về việc yêu cầu nuôi con chung của chị C nhưng anh
H không có ý kiến phản đối gì đối với yêu cầu của chị C. Xét thấy, cháu Đ và cháu
Ý sống cùng với chị C từ khi ly thân đến nay, hiện cháu Đ và cháu Ý phát triển tốt,
chị C đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung. Đồng thời, tại biên bản lấy ý kiến
ngày 05/8/2024 cháu Đ nguyện vọng sống cùng với chị C. Do đó căn cứ vào
khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, đbảo đảm quyền lợi về
mọi mặt của cháu Đ cháu Ý, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị C:
Giao cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 28/7/2017 và cháu Nguyễn Ngọc Như Ý,
4
sinh ngày 24/01/2020 cho chị C được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục. Anh H quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản
trở.
[5] Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[7] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là căn
cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về án phí: Chị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch
300.000 đồng. Anh H không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 19, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ngọc C ly hôn anh Nguyễn Minh H.
2. Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 02/01/2001,
cháu Nguyễn Thanh S, sinh ngày 10/5/2004 cháu Nguyễn Thị Minh T, sinh
ngày 29/7/2006 đã thành niên, khả năng lao động để tự nuôi sống mình, đương
sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải
quyết
Giao cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 28/7/2017 và cháu Nguyễn Ngọc Như
Ý, sinh ngày 24/01/2020 cho chị Nguyễn Thị Ngọc C được tiếp tục trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh Nguyễn Minh H quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Vtài sản chung nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc C phải chịu án phí dân sự thẩm trong
vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Chị C đã dự nộp số tiền tạm ứng
5
án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002938
ngày 18 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu nên
được chuyển sang thu án phí. Anh Nguyễn Minh H không phải chịu án phí.
5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không mặt tại phiên tòa thì thời
hạn kháng cáo 15 ngày được tính tngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thành phố Bạc Liêu;
- Chi cục THADS thành phố Bạc Liêu;
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Yến Ly
Tải về
Bản án số 116/2024/HNGĐ-ST Bản án số 116/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 116/2024/HNGĐ-ST Bản án số 116/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất