Bản án số 771/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 771/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 771/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 771/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản; hợp đồng mua bán và yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 771/2026/DS-PT Bản án số 771/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 771/2026/DS-PT Bản án số 771/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 771/2026/DS-PT
Ngày: 09-6-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản; hợp đồng mua bán yêu cầu
tuyên bố giao dịch dân sự
hiệu”
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tiền Phương
Các Thẩm phán: Thị Hồng Mai
Ông Nguyễn Văn Phương
- Thư phiên tòa: Nguyễn Ngọc Thư Thảo Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Trần Thị Thùy Dung- Kiểm sát viên.
Trong các ngày 03 09 tháng 6 năm 2026, tại trụ s Tòa án nhân dân tỉnh
Tây Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 286/2026/TLPT-DS ngày 10
tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản; hợp đồng mua bán
yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự hiệu”.
Do Bản án dân sự thẩm số 09/2026/DS-ST ngày 20 tháng 01 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 256/2026/QĐ-PT ngày 21/4/2026
Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 354/2026/QĐ-PT ngày 13/5/2026, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Kim L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Tổ A, ấp K, C,
tỉnh Tây Ninh.
2
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Văn S, sinh năm 1971,
địa chỉ: Khu phố G, phường T, tỉnh Tây Ninh. (Theo văn bản ủy quyền ngày
19/01/2026) (Có mặt)
- Bị đơn: Huỳnh Thị Kim L1, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ A, Đường A,
khu phố N, phường N, tỉnh Tây Ninh. (Vắng mặt)
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phan Văn P, sinh năm 1985;
2. Trương Thị Kim P1, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: Số B, đường C, khóm A, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông P P1 ông Hồ Thanh H, sinh
năm 1983; Địa chỉ: Ấp T, phường H, tỉnh Đồng Tháp. (Văn bản ủy quyền ngày
28/5/2026) (Có mặt)
3. Văn phòng C, địa chỉ: Số A, H, khu phố D, phường L, tỉnh Tây Ninh.
(Vắng mặt)
Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng: Ông Nguyễn Gia T Trưởng
Văn phòng.
4. Anh Trương Hoàng N, sinh năm 1986; (Vắng mặt)
5. Chị Huỳnh Thị Kim T1, sinh năm 1993; (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Tổ B, khu phố N, phường N, tỉnh Tây Ninh.
- Người kháng cáo: Ông Phan Văn P Trương Thị Kim P1 người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11/02/2025 trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn Phạm Thị Kim L người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
L Huỳnh Thị Kim L1 quan hệ bạn . Do L1 có nhu cầu
mua 1 tủ lạnh 1 điện thoại, ngày 22/11/2024, L đã bán cho L1 2 món đồ
trên, tổng giá trị 15.100.000 đồng. Sau đó L1 đã trả tổng cộng 10.050.000 đồng
đến nay còn nợ 5.050.000 đồng.
Ngày 25/12/2024, L đã bán thêm cho L1 1 tủ lạnh giá 5.600.000 đồng.
Sau đó L1 đã trả tổng cộng 3.400.000 đồng; còn 2.200.000 đồng.
3
Ngoài việc mua bán trên L1 còn vay tiền của L cụ thể như sau:
+ Ngày 25/12/2024, L1 mượn tiền L cho con gái 10.000.000 đồng. Sau
đó L1 đã trả tổng cộng 6.000.000 đồng, còn lại 4.000.000 đồng.
+ Ngày 13/12/2024, L1 mượn bà L số tiền 136.000.000 đồng, mục đích để
làm ăn, với thỏa thuận từ ngày 03/02/2025 L1 sẽ trả dần số tiền trên.
+ Ngày 13/01/2025 L1 tiếp tục mượn L số tiền 223.500.000 đồng với
thỏa thuận từ ngày 03/02/2025 L1 sẽ trả dần số tiền trên.
Hiện tại, L1 nợ L tổng số tiền 370.750.000 đồng hai bên thỏa thuận
từ ngày 03/02/2025, L1 phải trả dần mỗi ngày 2.000.000 đồng cho đến khi hết
số tiền trên. Tuy nhiên, đến thời hạn trả nợ L1 không thực hiện trả nợ với do
bị bệnh, sau đó L không liên lạc được với L1. Mặc bà L đã nhiều lần đến
nhà tìm nhưng L1 cố tình trốn tránh, không thiện chí thực hiện nghĩa vụ. Do đó
L khởi kiện yêu cầu Toà án buộc L1 phải trả cho L số tiền 370.750.000
đồng không yêu cầu tính lãi.
Quá trình giải quyết vụ án đối với số tiền mua hàng tuy chữ viết của L1
nhưng do bà L chưa thu thập được đầy đủ chứng cứ do đó L yêu cầu rút lại số
tiền L1 còn nợ L do mua bán 11.250.000 đồng (trong đó số tiền mua bán
tiền vay còn lại 4.000.000 đồng vay ngày 25/12/2024) L sẽ được giải quyết
bằng vụ án khác khi yêu cầu.
Nay L yêu cầu Toà án buộc L1 trả L số tiền 359.500.000 đồng theo
02 giấy mượn tiền ngày13/12/2024 và ngày 13/01/2025; không yêu cầu tính lãi.
Trong thời gian L1 hứa trả tiền cho bà, L được biết hiện nay L1 đã
chuyển nhượng phần đất diện tích 196,8 m
2
thửa 286, tờ bản đồ 17, mang tên bà
L1, đất tọa lạc tại B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh người mua phần đất trên của
L1 ông Phan Văn P Trương Thị Kim P1, cùng địa chỉ: Khóm A,
phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Hợp đồng mua bán nhà đất được công
chứng tại phòng C1 ngày 04/02/2025 thị H, tỉnh Tây Ninh. Sau khi chuyển
nhượng quyền sử dụng đất L1 không thanh toán số tiền vay mua hàng cho bà.
Nhận thấy L1 thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dấu
hiệu tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với bên thứ ba, do đó yêu
cầu khởi kiện Toà án giải quyết huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trên.
4
Tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện vay tài sản
đối với 02 giấy mượn tiền ngày 13/12/2024 ngày 13/01/2025; rút một phần yêu
cầu về vay tài sản mua bán hàng hoá tổng số tiền 11.250.000 đồng; giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiệu;
Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lời trình bày.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập ông Phan Văn P
Trương Thị Kim P1 trình bày:
Ngày 04/02/2025, P1 ông P ký hợp đồng chuyển nhượng mua đất
của L1 tại Văn phòng C, địa chỉ: A, đường H, khu phố D, phường L, tỉnh Tây
Ninh. Tại thời điểm ký 02 bên thoả thuận chuyển nhượng toàn b phần diện tích
đất; căn nhà cấp 4 tài sản trên đất. Sau khi hợp đồng ông P, bà P1 giao tiền
trực tiếp cho L1, tại nhà đất nhận chuyển nhượng, sự chứng kiến của anh
N chị T1; số tiền 300.000.000 đồng; trong đó 200.000.000 đồng rút tại Ngân
hàng S1 chi nhánh T2 100.000.000 đồng tiền mặt. Số tiền 300.000.000 đồng
số tiền chuyển nhượng thực tế bằng với g ghi trong hợp đồng. Giá chuyển
nhượng thực tế 300.000.000 đồng do tài sản nhận chuyển nhượng thuộc khu
vực quy hoạch cao tốc, L1 đã kêu bán cho rất nhiều người nhưng không ai mua
do sợ mất số tiền chuyển nhượng.
Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, 02 bên đã tiến hành
giao nhận tài sản. P1; ông P đã thực hiện thủ tục đăng khai đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 24/02/2025.
Hiện tại trên đất người đang thuê lại quyền sử dụng đất của P1, ông P
anh N chị T1. Thời hạn th 03 m kể từ ngày 04/02/2025 đến ngày 04/2/2028;
giá thuê 02 triệu đồng/1 tháng. Hình thức trả tiền mặt giao trực tiếp, do anh N
người giao cho ông P. Do trước đó quen biết nên không thực hiện hợp đồng bằng
văn bản chỉ thoả thuận miệng.
Đối với yêu cầu khởi kiện nguyên đơn về yêu cầu vay:
Ông P, P1 yêu cầu nguyên đơn L chứng minh được L1 nợ số tiền
359.500.000 đồng. Chứng minh L1 trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Đưa ra chứng cứ
chứng minh rằng L1 không còn tài sản nào khác để trả nợ cho L. Ngoài ra,
L khởi kiện sau khi ông P P1 nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Nếu Toà án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu huỷ
hợp đồng chuyển nhượng thì hai bên hoàn trả cho nhau những đã nhận, tuy
5
nhiên tại thời điểm này giá trị của tài sản tranh chấp 932.465.000 đồng vượt quá
số tiền khởi kiện của L; đồng thời đ đảm bảo quyền lợi của ông P, P1, yêu
cầu Toà án buộc L1 nghĩa vụ trả cho ông P P1 số tiền 932.465.000 đồng.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng Công chứng Nguyễn Gia T
trình bày:
Về Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 472 quyền số
01/2025TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/02/2025, việc giao kết Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nêu trên đúng trình tự thủ tục công chứng các bên
giao dịch tên trước mặt công chứng viên, do đó văn phòng công chứng không
thông tin liên quan đến các giao dịch khác.
Văn phòng C đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 11-Tây Ninh Tòa án nhân
dân các cấp căn cứ vào pháp luật để giải quyết thấu tình, đạt lý.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh N, chị T1 trình bày:
Chị T1 con ruột của L1, bà L1 một người con là chị T1; anh N
chồng chị T1, con r L1; anh ruột của Trương Thị Kim P1. Vợ chồng anh
chị hiện người đang thuê quyền sử dụng đất nhà trên đất của ông P, P1;
giá thuê 2.000.000 đồng/1 tháng. Hình thức trả tiền khi nào anh N về quê sẽ trả
tiền trực tiếp cho ông P, P1. Thời điểm thuê 02 bên không thực hiện hợp đồng
thuê bằng văn bản. Trong vụ án này vợ chồng anh N chị T1 không tranh
chấp gì; tài sản tranh chấp trước đây của L1; anh chị không tu sửa, đóng
góp gì; nay ông P P1 đã nhận chuyển nhượng, vợ chồng anh chị người
thuê nên không yêu cầu gì; Toà án xử theo quy dịnh của pháp luật đồng ý
giao lại tài sản nếu yêu cầu.
Tại Bản án dân sự thẩm số 09/2026/DS-ST ngày 20 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh đã xử (tóm tắt):
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 217, khoản 1, 2 Điều 227 khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điều 117, 124, 131, 407, 463, 466 Bộ luật dân sự. , ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Toà
án.
Tuyên xử:
6
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Kim L
đối với Huỳnh Thị Kim L1 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán vay tài sản”
đối với số tiền 11.250.000 (mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Kim L đối với
Huỳnh Thị Kim L1 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc Huỳnh Thị Kim L1 trách nhiệm trả cho Phạm Thị Kim L số tiền
359.500.000 (ba trăm năm mươi chín triệu năm trăm nghìn) đồng. Ghi nhận L
không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày đơn thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Kim L đối với
Huỳnh Thị Kim L1 về “Tranh chấp yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất hiệu”.
3.1. Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Huỳnh
Thị Kim L1 với vợ chồng ông Phan Văn P, bà Trương Thị Kim P1 lập ngày
04/02/2025 tại phòng Công chứng Nguyễn Gia T, số công chứng 472 quyền số
01/2025TP/CC-SCC/HĐGD đối với phần đất diện tích 196,8 m
2
thửa 286, tờ
bản đồ 17, mang tên L1, đất tọa lạc tại B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (phường
N, tỉnh Tây Ninh) hiệu.
3.2. Kiến nghị quan Nhà nước thẩm quyền quản lý v đất đai thu hồi,
huỷ bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AA 00749638, cấp ngày
24/02/2025 do Chi nhánh Văn phòng Đ cấp cho ông Phan Văn P, bà Trương Thị
Kim P1 đứng tên.
3.3. Huỳnh Thị Kim L1 quyền sử dụng đất diện tích 196.8 m
2
, thửa đất
số 286, tờ bản đồ số 17, toạ lạc tại B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (nay phường N,
tỉnh Tây Ninh) tài sản trên đất.
3.4. Kiến nghị quan Nhà nước thẩm quyền quản về đất đai thực hiện
thủ tục việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Huỳnh Thị Kim L1
theo quyết định của Toà án.
4. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Phan Văn P, Trương Thị Kim P1 đối với b đơn bị đơn Huỳnh Thị
7
Kim L1 v “Yêu cầu xử hậu quả của hợp đồng hiệu”, buộc bị đơn trả số tiền
932.465.000 (chín trăm ba mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng.
5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ chi phí thẩm định giá:
- Huỳnh Thị Kim L1 phải chịu 8.900.000 đồng. Do Phạm Thị Kim L đã
tạm ng s tiền trên nên L1 phải trách nhiệm hoàn trả cho L số tiền
8.900.000 (tám triệu chín trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày đơn thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí; quyền kháng cáo của các
đương sự theo luật định. Quyền nghĩa vụ thi hành án của đương sự theo quy
định của pháp luật.
Ngày 20/01/2026, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn P
Trương Thị Kim P1 nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện
đối với tranh chấp vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Huỳnh Thị Kim L1 với vợ chồng ông Phan Văn P, Trương Thị Kim P1 lập ngày
04/02/2025 tại phòng Công chứng Nguyễn Gia T, số công chứng 472 quyền số
01/2025TP/CC-SCC/HĐGD đối với phần đất diện tích 196,8 m
2
thửa 286, tờ
bản đồ 17, mang tên L1, đất tọa lạc tại B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (Nay là
phường N, tỉnh Tây Ninh);
Đại diện theo ủy quyền của người quyền lợi, nghĩa v liên quan ông
Phan Văn P Trương Thị Kim P1 yêu cầu độc lập, đồng ý với việc rút một
phần yêu cầu khởi kiện của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; Đồng thời, đại
diện theo y quyền của người quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Phan Văn P
Trương Thị Kim P1 yêu cầu độc lập rút lại yêu cầu khởi kiện độc lập về
việc giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo.
Bị đơn Huỳnh Thị Kim L1 được Tòa án triệu tập hợp l đến lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt không do chính đáng.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
8
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, việc chấp hành pháp luật của những
người tham gia tố tụng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm kể từ khi thụ vụ án cho
đến trước thời điểm nghị án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Kháng
cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn P Trương
Thị Kim P1 đủ điều kiện để xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Về nội dung kháng cáo: Tại phiên tòa phúc thẩm, trên sở yêu cầu của các
đương sự, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh đề nghị Hội đồng xét xử
căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật T tụng dân sự, sửa một phần bản án thẩm;
Hủy một phần bản án dân sự thẩm số 09/2026/DS-ST ngày 20 tháng 01 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh đình chỉ giải quyết vụ án đối
với yêu cầu khởi kiện của L về việc hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất giữa Huỳnh Thị Kim L1 với vợ chồng ông Phan Văn P, Trương Thị
Kim P1 lập ngày 04/02/2025, đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện
độc lập của ông Phan Văn P Trương Thị Kim P1 về việc giải quyết hậu quả
của hợp đồng hiệu. Đối với án p dân s thẩm Tòa án cấp thẩm đã tính
toán không chính xác đề nghị cấp phúc thẩm xem xét theo quy định của pháp luật.
Các phần khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị hiệu lực
pháp luật kể từ thời điểm hết kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA A ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn
P Trương Thị Kim P1 thực hiện đúng theo quy định tại Điều 271, Điều 272,
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s nên được Hội đồng xét xử xem xét theo thủ
tục phúc thẩm. Đồng thời, trong vụ án này, cả ông P P1 đều kháng cáo nên
mỗi người đều phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Điều 276 của Bộ luật Tố
tụng dân sự Điều 28 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án p lệ phí Tòa án. Tuy nhiên, Tòa án cấp
thẩm chỉ thông báo cho ông P P1 nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc
thẩm chưa đúng quy định nên cần rút kinh nghiệm. Tòa án cấp phúc thẩm sẽ
giải quyết phần án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật trong quá trình giải
quyết vụ án.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn Huỳnh Thị Kim L1 đã được
9
Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do chính
đáng; Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Văn phòng C2, anh Trương Hoàng
N chị Huỳnh Thị Kim T1 đơn xin xét xử vắng mặt thuộc trường hợp quy
định tại Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử
phúc thẩm vụ án theo quy định của pháp luật.
[3] Về nội dung: Xét thấy, tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với tranh chấp hiệu Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Huỳnh Thị Kim L1 với vợ chồng
ông Phan Văn P, Trương Thị Kim P1 lập ngày 04/02/2025 tại phòng Công
chứng Nguyễn Gia T, số công chứng 472 quyền số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD
đối với phần đất diện tích 196,8 m
2
thửa 286, tờ bản đồ 17, mang tên L1, đất
tọa lạc tại B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (phường N, tỉnh Tây Ninh); Đồng thời,
đại diện theo ủy quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn
P bà Trương Thị Kim P1 yêu cầu độc lập, đồng ý với việc rút một phần yêu
cầu khởi kiện của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; Đồng thời, đại diện theo
ủy quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn P
Trương Thị Kim P1 yêu cầu độc lập rút lại yêu cầu khởi kiện độc lập về việc
giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo. Bị đơn
Huỳnh Thị Kim L1 được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn
vắng mặt không do chính đáng nên coi như tự ý từ bỏ quyền lợi của mình.
Đồng thời việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; việc rút yêu cầu
độc lập và yêu cầu kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông P
P1 cũng không ảnh hưởng đến quyền lợi của bị đơn L1, không nh hưởng
đến quyền lợi ích hợp pháp của các đương sự khác còn lại nên Hội đồng xét xử
phúc thẩm chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chấp
nhận việc rút yêu cầu khởi kiện độc lập và y của ông P P1 Quyết định hủy
một phần bản án dân sự sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp hiệu hợp đồng chuyển nhượng, đình chỉ
giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện độc lập của người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan đối với yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu theo quy
định tại Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do vậy, cần sửa một phần bản án
dân sự thẩm.
[4] Các phần khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo
thủ tục phúc thẩm thì hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng o,
kháng nghị.
10
[5] Về chi phí xem t thẩm định tại chỗ chi phí thẩm định giá: Tòa án cấp
thẩm đã giải quyết đúng với quy định của pháp luật.
[6] Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân sự
khoản 6 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án p l phí Tòa án thì :… Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết
định hủy bản án thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, các
đương sự vẫn phải chịu án phí thẩm theo quyết định của Tòa án cấp thẩm
phải chịu một nửa (50%) án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật”. Theo đó:
[6.1] Về án phí dân sự thẩm:
- Huỳnh Thị Kim L1 phải chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án
phí đối với yêu cầu huỷ hợp đồng chuyển nhượng số tiền 17.975.000 (mười bảy
triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng đối với yêu cầu vay tài sản. Tổng s tiền
án p bà Huỳnh Thị Kim L1 phải chịu 18.275.000 (mười tám triệu hại trăm bảy
mươi lăm nghìn) đồng.
- Đối với yêu cầu độc lập của ông Phan Văn P Trương Thị Kim P1 về
việc giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu Tòa án cấp thẩm chỉ cho tạm ứng
án phí dân sự không giá ngạch 300.000 đồng. Tuy nhiên, bản án thẩm đã
không chấp nhận đối với u cầu độc lập của ông P P1 nhưng lại buộc ông P
P1 phải chịu án phí g ngạch 39.973.950 đồng không phù hợp
không đúng với quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, ông P bà P1 chỉ
phải chịu án phí dân sự không g ngạch 300.000 đồng theo quy định của
pháp luật nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí s 0010943, ngày 05/11/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ông P P1 đã nộp đủ tiền án phí dân
sự thẩm. Do đó, Hội đồng xét xử sửa lại phần án p sơ thẩm cho phù hợp với
quy định của pháp luật.
- Hoàn trả án phí cho Phạm Thị Kim L số tiền 9.268.750 (chín triệu hai
trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi) đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ng
án phí số 005065 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương
Minh Châu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng
án phí s 0005128 ngày 07/3/2025 Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương
Minh Châu.
11
[6.2] V án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo ông Phan Văn P
Trương Thị Kim P1 mỗi người phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 150.000 đồng
nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm ông P
P1 đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0001516 ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ông Phan Văn P
Trương Thị Kim P1 đã nộp đủ tiền án phí dân sự phúc thẩm.
[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh căn cứ
phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều Điều 147, Điều 148, Điều 299; khoản 2, khoản 4 Điều 308 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26,
khoản 6 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số 09/2026/DS-ST ngày 20 tháng 01
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Kim L
đối với Huỳnh Thị Kim L1 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán vay tài sản”
đối với số tiền 11.250.000 (mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Kim L đối với
Huỳnh Thị Kim L1 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc Huỳnh Thị Kim L1 trách nhiệm trả cho Phạm Thị Kim L số tiền
359.500.000 (ba trăm năm mươi chín triệu năm trăm nghìn) đồng. Ghi nhận L
không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày đơn thi nh án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành
án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Hủy một phần bản án dân sự sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Kim L về việc hiệu Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Huỳnh Thị Kim L1 với vợ chồng ông
12
Phan Văn P, Trương Thị Kim P1 lập ngày 04/02/2025 tại phòng Công chứng
Nguyễn Gia T, số công chứng 472 quyền s 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD đối với
phần đất diện tích 196,8 m
2
thửa 286, tờ bản đồ 17, mang tên L1, đất tọa lạc
tại B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (phường N, tỉnh Tây Ninh), đình chỉ giải quyết
vụ án đối với yêu cầu khởi kiện độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phan Văn P, Trương Thị Kim P1 đối với yêu cầu giải quyết hậu quả của
hợp đồng hiệu.
4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ chi phí thẩm định giá: Huỳnh
Thị Kim L1 phải chịu 8.900.000 đồng. Do Phạm Thị Kim L đã tạm ứng số tiền
trên nên L1 phải trách nhiệm hoàn trả cho L số tiền 8.900.000 (tám triệu
chín trăm nghìn) đồng. Kể từ ngày đơn thi hành án cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền i của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Về án phí dân sự thẩm:
5.1 Huỳnh Thị Kim L1 phải chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án
phí đối với yêu cầu huỷ hợp đồng chuyển nhượng số tiền 17.975.000 (mười bảy
triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng đối với yêu cầu vay tài sản. Tổng s tiền
án p bà Huỳnh Thị Kim L1 phải chịu 18.275.000 (mười tám triệu hai trăm bảy
mươi lăm nghìn) đồng.
5.2 Ông Phan Văn P Trương Thị Kim P1 phải chịu 300.000 đồng tiền
án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí số 0010943, ngày
05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ông Phan Văn P Trương
Thị Kim P1 đã nộp đủ tiền án phí dân sự thẩm. Do đó, Hội đồng xét xử sửa lại
phần án phí dân sự thẩm cho phù hợp với quy định của pháp luật.
5.3 Hoàn trả án phí cho Phạm Thị Kim L số tiền 9.268.750 (chín triệu hai
trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi) đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ng
án phí số 005065 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương
Minh Châu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng
án phí s 0005128 ngày 07/3/2025 Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương
Minh Châu.
6. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Phan Văn P Trương Thị Kim P1
mỗi người phải chịu án p dân sự phúc thẩm 150.000 đồng nhưng được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm ông P và P1 đã nộp
13
300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001516 ngày
20/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ông Phan Văn P Trương
Thị Kim P1 đã nộp đủ tiền án phí dân sự phúc thẩm.
7. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người
phải thi hành án quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
8. Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm này hiệu lực pháp luật kể từ
ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- TAND khu vực 11 –Tây Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HS; AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Tiền Phương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 771/2026/DS-PT Bản án số 771/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 771/2026/DS-PT Bản án số 771/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất