Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 11/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Nguyễn Đình V yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị T. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 10 – ĐẮK LẮK Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 11/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 29 - 8 – 2025.
“V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Nguyễn Thị Chinh.
2. Ông Y Míp Niê.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk
Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thủy. Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đắk Lắk
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 25/2025/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 7
năm 2025 về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 12/2025/QĐXXST- DS ngày 14 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1985 (Có mặt);
Địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Đắk Lắk.
*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh 1993 (Vắng mặt).
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn T, xã D, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay
nguyên đơn anh Nguyễn Đình V trình by:
Anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị T có đăng ký kết hôn tại UBND xã
A, huyện K, tỉnh Hải Dương (nay là phường T, thành phố Hải Phòng) vào ngày
10/9/2011. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống với nhau tại thôn T, xã E, huyện
K nay là xã D, tỉnh Đắk Lắk.Vợ chồng chung sống với nhau được thời gian thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm,
chung sống không hòa hợp nên chị T đã bỏ nhà và đi khỏi địa phương từ tháng 6
năm 2022, không có tin tức gì. Vì vậy, tháng 11 năm 2024 anh đã yêu cầu Tòa án
nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk tuyên bố chị Nguyễn Thị T mất tích và
Tòa án đã tuyên bố chị T mất tích theo quyết định số 02/2025/QĐST-DS ngày
26/6/2025.
2
Vì chị T đã bị Tòa án tuyên bố mất tích, thực tế hôn nhân giữa anh và chị T
không còn tồn tại. Nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị
Nguyễn Thị T.
Về con chung: Anh và chị T có 02 con chung là các cháu Nguyễn Đình Ngọc
P (sinh 30/7/2012), Nguyễn Đình B (sinh 09/11/2014). Hiện các con chung đang do
anh V trực tiếp nuôi dưỡng. Nay ly hôn anh có nguyện vọng được chăm sóc nuôi
dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị T đã bị Tòa án tuyên bố mất tích theo quyết định số
02/2025/QĐST-VDS ngày 26 tháng 6 năm 2025 của TAND huyện Krông Năng, tỉnh
Đắk Lắk. Qua xác minh tại địa phương thấy rằng kể từ thời điểm bị Tòa án tuyên bố
mất tích cho đến nay, chị T không trở về địa phương và không có tin tức gì về chị T.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Đắk Lắk phát
biểu ý kiến và kết luận: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Toà án đã thực hiện đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm quyền, thủ tục tố tụng. Hội đồng xét xử
Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đắk Lắk đã thực hiện đầy đủ và đúng quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp
luật về quyền, nghĩa vụ của đương sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của anh Nguyễn Đình V, cho anh V được ly hôn với chị Nguyễn Thị T. Về
con chung: Đề nghị giao cháu Nguyễn Đình Ngọc P và Nguyễn Đình B cho anh V
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung,
tài sản và nợ chung các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. HĐXX nhận định:
[ 1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ đơn xin ly hôn của anh Nguyễn Đình
V cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, có cơ sở xác định đây là vụ kiện tranh
chấp về hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, bị đơn chị
Nguyễn Thị T, có nơi cư trú cuối cùng tại thôn T, xã E, huyện K (nay là xã D), tỉnh
Đắk Lắk. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 10 – Đắk Lắk.
[1.2] Bị đơn chị Nguyễn Thị T đã bị TAND huyện Krông Năng (nay là TAND
khu vực 10), tỉnh Đắk Lắk tuyên bố mất tích và kể từ thời điểm bị tuyên bố mất tích
cho đến nay chị T không trở về địa phương, không có tin tức gì. Vì vậy vụ án không
tiến hành hòa giải được. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án
nhân dân khu vực 10 – Đắk Lắk tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
3
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị T kết hôn
trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo qui định tại UBND xã A, huyện K,
tỉnh Hải Dương (nay là phường T, thành phố Hải Phòng) vào năm 2011.Vì vậy, quan
hệ hôn nhân giữa anh V và chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống
với nhau được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau,
bất đồng quan điểm sống, nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Vì mâu thuẫn không
thể giải quyết nên từ tháng 6 năm 2022 chị T đã bỏ đi khỏi địa phương và đã bị Tòa
án tuyên bố mất tích đến nay không có tin tức gì.
Tại phiên tòa, anh V vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Quá trình giải quyết
vụ án anh V thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân thực tế đã chấm dứt
từ tháng 6 năm 2022 cho đến nay.
HĐXX nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh V và chị T đã trầm trọng, hôn
nhân thực tế không còn và đã chấm dứt từ năm 2022. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình cần chấp nhận đơn khởi kiện của anh Nguyễn Đình V cho anh V
được ly hôn với chị Nguyễn Thị T.
[2.2] Về trách nhiệm nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh Nguyễn
Đình V và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là các cháu Nguyễn Đình Ngọc P (sinh
30/7/2012), Nguyễn Đình B (sinh 09/11/2014). Hiện các con chung đang do anh V
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, quá trình giải quyết vụ án anh V có nguyện vọng
chăm sóc nuôi dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành; các cháu P và B đều có
nguyện vọng được ở với anh V.
HĐXX thấy rằng hiện nay anh V đang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con
chung, mặt khác chị T đã bị tuyên bố mất tích. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển ổn
định của các cháu, HĐXX thấy cần giao cháu P và B cho anh V trực tiếp chăm sóc
nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên HĐXX không
đặt ra xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên HĐXX không
đặt ra xem xét.
[3] Về án phí: Anh Nguyễn Đình V phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo qui định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều
51; Điều 56; Điều 81; Điều 82, Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Đình V.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình V được ly hôn với chị Nguyễn Thị
T.

4
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Đình Ngọc P (sinh 30/7/2012),
Nguyễn Đình B (sinh 09/11/2014) cho anh Nguyễn Đình V trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản
trở.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Đình V phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Phòng Thi hành
án dân sự khu vực 10, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số 0012265 ngày 16/7/2025.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lắk; (Đã ký)
- VKSND khu vực 10;
- Phòng THADS khu vực 10;
- UBND phường Trần Liễu, Tp. Hải Phòng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Lương Thị Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 10/2026/HNGĐ-PT ngày 09/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm