Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mai Sơn (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 11/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NNN
HUYỆN MAI N
TỈNH N LA
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24 tháng 01 năm 2025
V/v xin ly n
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH N LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm pn - Chủ tọa phn a: Ông Tng A Tếnh
c Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cầm Văn T
2. Ông Hà n
- Thư ký phn tòa: Bà i Thị Duyến Thư ký a án nhân dân huyn Mai Sơn,
tỉnh Sơn La;
- Đại diện Viện kiểm sát nn n
huyện Mai Sơn tham gia phiên toà: Nguyễn
Thị Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn t xử
thẩm ng khai vụ án thsố: 50/2024/TLST-HN ngày 20 tháng 11 năm 2024 v
vic xin ly n. Theo Quyết định đưa ván ra t xử số: 11/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 24
tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
Ngun đơn: Anh Lường Văn H, sinh năm 1995. i đăng hộ khẩu thưng trú:
Bn V M , Ch V , huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Vng mặt, có đơn đề ngh t x vng
mt.
B đơn: Ch Hà Th B, sinh năm 1998. Địa ch: Bn V M , Ching Ve, huyn
Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Vng mt.
NỘI DUNG VÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện c lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngun
đơn anh ờng n H trình bày n sau:
Anh ch Th B kết hôn m 2017 trên sở t nguyn do hai n t do tìm
hiu, không ai b ép buc theo quy định ca pháp lut. Anh ch đã đi đăng ký kết hôn ti
UBND Ching Ve, huyện Mai Sơn vào ngày 04/01/2017 và được hai bên gia đình t
chức cưới hi theo phong tc tp qn.
Sau khi kếtn, anh ch chung sng hnh phúc đến năm 2024 thì sy rau thun.
Nguyên nhân do v chồng không tìm được tiếng nói chung, ch B không chung thy vi
anh vy v chng sy ra mâu thun. Mặc hai bên gia đình cũng a giải khuyên bo
cho anh ch nhưng không thành. Đến tháng 7/2024 ch B đã tự b đi làm không biết đi
m đâu, anh ch ng đã sống ly thân t đó đến nay, ch B ng chỉ thnh thong gi
đin v cho con nhưng không i làm ch o. Nay anh c định không n tình cm
vi ch B, mục đích hôn nhân không đạt được, đ ngh Tòa án gii quyết cho anh đưc ly
n vi ch B.
V con chung: Anh ch 02 con chung là cháu ng Tho Vy, sinh ngày
28/10/2015 cháu ng Gia Huy, sinh ngày 16/08/2018. Trong thi gian ch B b đi
m anh nời nuôi dưỡng các con ch B ng kng gửi tin v ph p anh nuôi con.
Nay ly hôn anh nguyn vng tiếp tục được nuôi ỡng con không đề ngh ch B cp
ng nuôi con chung cùng anh.
V i sn chung n chung: Kng có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, a án đã gửi thông o thụ lý và giấy triệu tập
cho bị đơn chị ThB về địa chBản Vuông , Chiềng Ve, huyện Mai n (nơi
trú của vợ chồng). Qua xác minh, xác định chị Hà Thị B vắng mặt tại nơi cư trú. Do đó,
Tòa án đã tiến hành các biện pháp niêm yết các thủ n bản tố tụng cho chị B tại địa
Phương nơi đăng hộ khẩu của chị B.
Để căn cứ giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh mâu thuẫn vợ chồng,
con chung, tài sản chung và nợ chung vợ chồng tại ban quản bản và đại diện gia đình
anh H. Do bị đơn vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
Tại phiên a sơ thm, đi din Viện kiểm sát nn dân huyện Mai Sơn, tỉnh
n La pt biểu ý kiến v việc tuân theo pp luật tố tụng trong q trình giải quyết
vụ án của Thm phán, Hội đng xét xử; vic chấp nh pp luật của những người
tham gia t tụng dân s k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đim Hi đồng xét
xngh án quan đim giải quyết v án như sau:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm pn, Hội đồng xét xử trong qtrình
giải quyết vụ án, kể tkhi th cho đến trước thời điểm Hội đồng t xử nghị án đúng
quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ
khi thụ lý vụ án đến phiên tòa ngày hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền
nghĩa vụ ttụng của nh. Bị đơn đã biết việc Tòa án triệu tập nng không thực hiện
c quyền và nghĩa vtố tụng của mình.
- Về quan điểm giải quyết v án: Căn c các tài liệu chứng c trong h sơ
tại phiên tòa, trên cơ s xem xét tất c các ý kiến của những người tham gia phiên
a, Kim sát viên đ ngh Hội đồng xét x quyết định: Áp dụng Điều 51, khoản 1
Điều 56, 81, 82, 83 Luật n nhân gia đình m 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 266, Điều 271,
Điều 273 Bộ luật Ttụng dân sự m 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lphí a án. Tuyên xử theo
ớng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về n nhân: Cho ly n giữa anh
Lường n H chị ThB. Về con chung: Giao cháu ng Tho Vy, sinh ngày
28/10/2015 cháu ờng Gia Huy, sinh ngày 16/08/2018 cho anh Lường n H trực
tiếp ni dưỡng, giáo dục đến tuổi tởng thành (đủ 18 tui có kh ng lao động). Về
i sản chung và nợ chung: Không . Về án phí: Ngun đơn đưc min án phí do là
người dân tc cư t ng kinh tế đc bit k khăn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c i liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phn tòa và
n cứ vào kết qutranh luận tại phiên a, Hội đồng xét xt thấy:
[1] Về tố tụng: Anh Lường n H đơn khởi kiện yêu cầu xin lyn đối với chị
Hà Thị B địa ch tại: Bản Vuông , Chiềng Ve, huyện Mai Sơn, tỉnh n La. Trong
đơn khởi kiện, nguyên đơn đã ghi đầy đ đúng địa ch i t ca b đơn, a
án đã gửi c văn bn t tng cho b đơn theo đa ch nguyên đơn cung cấp. Qua c
minh với gia đình b đơn c đnh ch Th B đã biết được ni dung anh H xin ly
hôn ti Tòa án nhưng b đơn không mặt ti Tòa án, không cung cấp chính xác địa
ch nơi ở. Do đó, a án nhân n huyện Mai n tiến nh th vụ án n nhân gia
đình với quan hệ pháp luật tranh chấp xin ly n đúng thẩm quyền theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Ttụng dân
sự.
Trước phiên tòa, Tòa án đã triu tp hp l đối vi b đơn lần th hai nhưng b
đơn vắng mt. Nguyên đơn đã đơn đ ngh xét x vng mt nên căn c Điu 227,
238 B lut T tng n s, Hội đồng xét x vn tiến hành xét x vng mt anh ng
Văn H và chị Th B.
[2] Về yêu cầu của nguyên đơn:
[2.1] Về hôn nhân: Anh Lường Văn H chThị B tnguyện kết hôn với
nhau từ năm 2017, anh chị đã được UBND xã Chiềng Ve, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 04/01/2017. Khi kết hôn hai bên đủ điều kiện
kết hôn theo quy định của pháp luật, do đó anh chị vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết
hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì anh chị sảy ra mâu thuẫn. Anh H
cho rằng nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống, chị B không chung thủy
với anh, vchồng sảy ra cãi vã, chị B đã tự ý bỏ đi làm. Nay anh H xác định không còn
tình cảm với chị B nguyện vọng xin ly hôn. Qua xác minh tại ban quản bản
Vuông Mè, xã Chiềng Ve cho biết: chị B và anh H kết hôn với nhau vào năm 2017 sau
khi kết hôn anh chị chung sống cùng gia đình nhà chồng tại bản Vuông Mè, xã Chiềng
Ve, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Đến đầu năm 2024 vợ chồng sảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do vợ chồng nghen tuông nhau vì vậy chị B đã bỏ đi làm. Đối vi vic
anh H có đơn xin ly hôn, ch B cũng đã biết được thông qua gia đình và anh H gọi điện
trc tiếp cho ch B nói v vic xin ly hôn, ch B nói là đồng ý ly hôn nhưng không xin
ngh để v đưc vì ch mới xin đi làm nhưng không nói đang đi làm đâu. V con
chung, anh H ch B có 02 chung là cháu Lường Thảo Vi và Lường Gia Huy từ khi vợ
chồng sống ly thân hai con ở với anh H. V tài sn chung và n chung: Không có. Hội
đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung
không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử xét thấy, cần
căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của anh Lường Văn H, xử cho anh H được ly hôn với chị Hà Thị B.
[2.2] Về con chung: n cứ lời khai của nguyên đơn và các tài liệu có trong hồ sơ
c định, anh H chị B 02 con chung cháu ng Tho Vy, sinh ngày 28/10/2015
cháu ng Gia Huy, sinh ngày 16/08/2018. Ti biên bn ghi ý kiến ca con chung
chưa thành niên tn 07 tui, cu Vy có nguyn vng được ng b. Anh H có nguyn
vng nuôi ng c hai con chung không yêu cu ch B cấp ng nuôi con chung
ng anh. Qua c minh c định hin ch B vng mt tại địa phương, không biết chính
c địa chỉ. Do đó, cần chp nhn yêu cu của nguyên đơn v con chung, giao cháu
ng Thảo Vy, sinh ngày 28/10/2015 cháu Lường Gia Huy, sinh ngày 16/08/2018
cho anh H trc tiếp chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Chp nhn yêu cu ca
nguyên đơn v vic không yêu cu ch B cp ng nuôi con chungng.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
khẳng định không i sản chung nợ chung trong thời kỳ n nhân. Kết quxác minh
trùng với lời khai của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng t xử không xem t, giải quyết trong
vụ án.
[2.4] Về án phí: Anh Lường Văn H người dân tộc thiểu số trú tại bản
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, cần miễn án phí xin ly hôn.
Vì các ltrên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228,
các Điều 147, 266, 271, 238 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Các Điều 56, Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý sử dụng án phí lphí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Vn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lường n H chị Hà Thị B.
2. Về con chung: Giao cháu Lường Thảo Vy, sinh ngày 28/10/2015 cháu Lường
Gia Huy, sinh ngày 16/08/2018 cho anh Lường n H trc tiếp chăm c, giáo dục đến
tuổi trưởng thành 18 tui và kh ng lao động) hoặc đến khi quyết định khác
ca cơ quan có thẩm quyn. Chp nhn vic anh H không yêu cu ch B cp dưỡng nuôi
con chung cùng.
Sau khi ly hôn, chị B được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị B được
thực hiện quyền y theo quy định tại Điều 82, 83 Luật n nhân gia đình.
3. Về tài sản chung vchồng: Không .
4. Về nchung vchồng: Không có.
5. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí lphí Tòa án. miễn án phí dân sự
sơ thẩm cho anh H.
6.Vquyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết công khai.
Tng hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định ti Điều 2 ca Lut Thi
nh án dân s t nời được thi hành án dân sự, ni phi thi nh án dân s quyn
tho thun thi hành án, quyn u cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy định tạic Điều 6, Điều 7 và Điều 9 ca Lut Thi hành ánn
s; thi hiệu thi nh án đưc thc hin theo quy định tại Điu 30 ca Lut thi nh án
n s.
Nơi nhn:
-a án nn n tỉnh n La;
- Vin kim sát nn dân huyện Mai n;
- Chi cc THADS huyn Mai Sơn;
- UBND Ching Ve, huyn Mai Sơn;
- c đương sự.
- Lưu hồ sơ, án văn.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Tráng A Tếnh
Tải về
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất