Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 102/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 102/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị N yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Hoài T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU
——————————
Bản án số: 102/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29 -8-2025
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ngô Hồng Dưỡng
Ông Châu Hải Dương
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4
- Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 4 Mau
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 41/2025/TLST-HNngày 11 tháng 7
năm 2025, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
56/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú:: Ấp Hp H
T, xã T T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài T, sinh năm 1980; địa chỉ cư trú: Ấp T L B, xã Đ
D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Chị N và anh T chung sống với nhau vào năm 2011, đến năm
2018 đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân T D, huyện Đ D (nay xã Đ D,
tỉnh Cà Mau), thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm, chị N anh T đã ly thân 06 năm nay. Nay chN yêu cầu
xin ly hôn với anh anh anh T.
Về con chung: Quá trình chung sống 03 người con chung tên Nguyễn
Hoài B, sinh năm 2010; Nguyễn Gia B, sinh năm 2012 Nguyễn Tường V, sinh
năm 2017. Khi ly hôn chị N xin nuôi 03 con, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung: Chị N xác định không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ: Chị N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Đối với bị đơn anh Nguyễn Hoài T: Quá trình Toà án triệu tập anh T vắng
mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị N có đơn xin từ chối tham gia phiên
tòa thẩm anh Nguyễn Hoài T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa
hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ
điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bluật Tố tụng dân sự tiến
hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
[2] Về hôn nhân: t yêu cầu xin ly n của chị N thấy rằng, về nguyên
nhân mâu thuẫn xuất phát tviệc anh, chị bất đồng quan điểm sống nên chị N
anh T có thời gian ly thân dài 06 năm nay. Tại đơn khởi kiện chị N xác định không
thể chung sống được với anh T. Điều đó chứng tỏ đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị
Ngân, cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Hoài T.
[3] Về con chung: Đối với các cháu Nguyễn Hoài B, sinh năm 2010;
Nguyễn Gí B, sinh m 2012 Nguyễn Tường V, sinh năm 2017. Tại đơn ghi
nguyện vọng của các cháu được sống với chị Ngân. Do đó, cần giao các cháu
Nguyễn Hoài B, sinh năm 2010; Nguyễn Gia B, sinh năm 2012 và Nguyễn Tường
V, sinh năm 2017 cho chị Nguyễn Thị N tiếp tục nuôi dưỡng phợp, việc cấp
dưỡng không đặt ra.
[4] Về tài sản chung: Chị N xác định không nên Hội đồng xét xử không
xem xét giải quyết.
[5] Về nợ: Chị N xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết.
[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu theo quy định
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều
227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn
nhân Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị N. Cho
chị Nguyễn ThN được ly hôn với anh Nguyễn Hoài T.
2. Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Hoài B, sinh năm 2010; Nguyễn Gia
B, sinh năm 2012 Nguyễn Tường V, sinh năm 2017 cho chị Nguyễn Thị N tiếp
tục trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không
đặt ra.
Anh Nguyễn Hoài T không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm nom
con mà không ai được cản trở.
3
3. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Nguyễn Thị N phải chịu
300.000 đồng. Chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu
tiền số 00011804 ngày 11/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D,
được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Chị Nguyễn Thị N anh Nguyễn Hoài T quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viển kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau;
- Phòng THA dân sự khu vực 4 – Cà Mau;
- UBND xã Đ D, tnh Cà Mau ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Hồ Ngọc Yến
Nơ i nh n:
- Tòa án nhân dân t nh Cà Mau;
- Vi n ki m sát nhân dân huy n Đầ m Dơ i;
- Chi c c thi hành án dân s huy n Đầ m Dơ i;
- UBND xã Tân Đức, huy n Đầ m Dơ i;
- Đ ư ơ ng s ;
- Lư u h sơ v án.
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
H Ng c Yế n
4
Thành viên Hội đồng xét xử
Trần Hùng Hồ Thanh Phong
Thẩm phán – Chủ ta phiên tòa
Hồ Ngọc Yến
5
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ phút, ngày 27 tháng 12 năm 203
Tại:
Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đm Dơi
Với Hội đồng xét xử
sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Châu Trung Trực và ông Hồ Thanh Phong
Tiến hành nghị án ván dân sự thụ số 655/2023/TLST-DS ngày 17 tháng
10 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long; địa chỉ trụ sở: Số
40-42-44 Phạm Hồng Thái, Phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh
Kiên Giang.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn:
1. Ông Trương Thụy Chuyên viên xử lý nkhu vực phòng xử nợ
(có mặt).
2. Ông Nguyễn Anh Văn – Trưởng Bộ phận xử nợ khu vực (có mặt).
- Bị đơn:
1. Duyên Ngọc, sinh năm 1984; địa chỉ trú: ấp Tân Long, Tân
Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Ông Phan Văn Bạc, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp n Long, Tân Duyệt,
huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy đnh của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Về điều luật căn cứ:
Căn cứ vào Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227;
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 317, Điều 318, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323,
Điều 325 và Điều 326 của Bộ luật Dân sự; Điều 90, Điều 91 Điều 98 của Luật
các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)
6
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân ng thương mại c phần Kiên
Long.
Buộc ông Phan Văn Bạc, bà Lê Duyên Ngọc trả cho Ngân hàng thương mại
cổ phần Kiên Long s tiền 134.858.539đ (một tm ba mươi bốn triệu m trăm
m mươi tám ngn m tm ba mươi chín đồng).
Ngi khoản tiền nợ gốc, i ông Phan Văn Bạc, bà Lê Duyên Ngọc
phi thanh tn cho Nn hàng thương mại cổ phần Kiên Long theo hợp đồng
n dụng tính đến ny 27/12/2023 thì kể t ngày 28/12/2023 ông Bạc, bà Ngọc
n phải tiếp tục chu khoản tiền lãi của số tiền n gốc chưa thanh tn, theo
mức lãi suất các n thỏa thuận trong hợp đng cho đến khi thanh tn xong
khoản n gc y. Trường hợp trong hợp đồng n dụng, các bên thỏa thuận
về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kthì lãi suất ông Bạc,
Ngọc phải tiếp tc thanh toán cho Ngân ng thương mại cổ phần Kiên Long
theo quyết định của a án cũng sđược điều chỉnh cho p hp với sđiều
chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Trong trường hợp ông Phan Văn Bạc, Duyên Ngọc không thực hiện
nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại
cổ phần Kiên Long quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi
xử lý phần đất thế chấp và tài sản trên đất phần đất diện tích 6.480m
2
thuộc thửa số
603, tờ bản đsố 09 tọa lạc ấp Tân Long, Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh
Mau (nay thuộc ấp Bá Huê, xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau) để thanh
toán cho số tiền nợ.
Về các vấn đề kc:
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Phan Văn Bạc, Duyên
Ngọc phải chịu 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng). Buộc ông Phan Văn Bạc,
Duyên Ngọc trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần
Kiên Long số tiền trên.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành
án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực
hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng
số tiền và thời gian chậm thi hành.
4. Về án phí dân sự thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
không phải chịu, đã nộp tạm ứng án phí số tiền 3.211.000đ (ba triệu hai trăm mười
một nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000610 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại. Ông Phan Văn Bạc,
Duyên Ngọc phải chịu 6.743.000đ (sáu triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
7
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long ông Phan Văn Bạc quyền
kháng o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Lê Duyên Ngọc có
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 27 tháng 12 năm 2023.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
Thành viên Hội đồng xét xử
Châu Trung Trực Hồ Thanh Phong
Thẩm phán – Chủ ta phiên tòa
Đặng Quốc Trạng
8
Tải về
Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất