Bản án số 1001/2026/DS-PT ngày 13/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1001/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1001/2026/DS-PT ngày 13/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1001/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất vụ T-N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1001/2026/DS-PT Bản án số 1001/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1001/2026/DS-PT Bản án số 1001/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 1001/2026/DS-PT
Ngày: 13-8-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phm Hoàng Lâm.
Các Thm phán: Ông Phm Tiến Dũng.
Bà Võ Th Phượng.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Chúc Thm tra viên Tòa án, Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Nguyn Th
Hng Thm - Kim sát viên trung cp tham gia phiên tòa.
Ngày 13 tháng 8 m 2026, ti tr s Tòa án nhân thành ph Cần Thơ xét x
phúc thm công khai v án th s: 830/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 6 năm
2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do bn án dân s sơ thẩm s 46/2026/DS-ST ngày 27 tháng 02 năm 2026 của
Tòa án nhân dân KV - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 1138/2026/QĐXX-PT
ngày 24 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lâm Phƣớc T, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số C, khu vực T, phường C (phường T, quận C cũ), thành phố Cần
Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Hoàng T1, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Số A L, khu V, phường T (phường T, quận B cũ), thành phố Cần
Thơ, có mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Vƣơng Lê Vĩnh N, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số A, quốc lộ I, phường T (phường H, quận N ), thành phố Cần
Thơ, vắng mặt.
2.2. Bà Nguyễn Thị Tuyết N1, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Số A, đường C, phường T (phường H, quận N cũ), thành phố Cần
2
Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà N1: Ông Lê Ngọc Trường G.
Địa chỉ: Số C, khu V, phường H, thành phố Cần Thơ, có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà N1: Luật sư Nguyễn Đăng T2
Văn phòng Luật sư Nguyễn Đăng T2 Đoàn Luật sư thành phố C.
Địa chỉ: Số E đường C phường T, thành phố Cần Thơ, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lâm Văn H, sinh năm 1950, chết ngày 30/7/2019.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông H:
1.1. Bà Lê Thu H1, sinh năm: 1961.
1.2. Ông Lâm Thanh T3, sinh năm: 1982.
1.3. Bà Lâm Thị Ú, sinh năm: 1988.
ng địa chỉ: Số E, khu vực T, Phường C (phường T, C cũ), thành phố Cần
Thơ.
2. Ông Lâm Văn B, sinh năm: 1957.
Địa chỉ: Số C, khu vực T, phường C (phường T, quận C cũ), thành phố Cần
Thơ.
3. Bà Lâm Thị Tuyết H2, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: Ấp M, phường C (xã V, thành phố C cũ), tỉnh An Giang.
4. Bà Lâm Thị Tuyết M, sinh năm: 1962.
Địa chỉ: ấp T, xã T (xã T, huyện T cũ), tỉnh Đồng Tháp.
5. Bà Lâm Thị Kim T4, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Số C, khu vực T, phường C (phường T, quận C cũ), thành phố Cần
Thơ.
6. Ông Lâm Phƣớc H3, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Ấp P, xã L (xã P, Hồ N cũ), Đồng Tháp.
7. Bà Lâm Thị Kim P, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: ấp T, xã T (xã T, huyện T cũ), tỉnh Đồng Tháp.
8. Ông Lâm Kim T5, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Số E, khu vực T, phường C (phường T, quận C cũ), thành phố Cần
Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của những người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan: Thu H1; Ông Lâm Thanh T3; Lâm Thị Ú; Lâm Thị Tuyết H2;
Lâm Thị Tuyết M; bà Lâm Thị Kim T4; ông Lâm Phước H3; bà Lâm Thị Kim P
và ông Lâm Kim T5: Ông Mai Hoàng T1, có mặt.
9. Văn phòng C.
Địa chỉ: C N, phường C (phường A, quận N cũ), thành phố Cần Thơ, xin vắng
mặt.
10. Bà Trịnh Thị T6, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số A, quốc lộ I, phường T (phường H, quận N ), thành phố Cần
3
Thơ, vắng mặt.
11. Ông Nguyễn Văn H4, sinh năm: 1963
Địa chỉ: Số C, khu V, phường C (phường T, quận C cũ), thành phố Cần Thơ,
vắng mặt.
12. Bà Nguyễn Thị Lệ .
Địa chỉ: Số C, khu vực T, phường C (phường T, quận C cũ), thành phố Cần
Thơ, vắng mặt.
13. Bà Trịnh Thị N2, sinh năm: 1971, có mặt.
14. Bà Lâm Phƣớc T7, sinh năm: 1992, có mặt.
15. Anh Lâm Trƣờng A, sinh năm: 2003, vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Số C, khu V, phường C (phường T, quận C cũ), thành phố Cần
Thơ.
4. Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Tuyết N1 là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN
Theo bn án thẩm các tài liu trong h thì nội dung v án như
sau:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết, nguyên đơn trình bày: Cha
ông là ông Lâm Văn N3, sinh năm 1925, đại diện hộ gia đình đứng tên trên giấy
chứng nhận QSD đất với tổng diện tích là: 4.252m², gồm các thửa đất số: 22, 66,
67, đất tọa lạc tại: ấp T, Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay Khu V, phường C,
thành phố Cần Thơ) theo giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ cấp GCN:
000550.QSDĐ được UBND huyện C, cấp cho hộ ông Lâm Văn N3 ngày
31/07/2000. Đến ngày 08/11/2000, gia đình ông chuyển nhượng cho ông
Văn Đ diện tích 2.412m² tại thửa đất số: 22 được Phòng Địa chính xác nhận ngày
08/11/2000. Sau khi chuyển nhượng thì tổng diện tích đất còn lại là: 1.840m². Thực
tế thì thửa 22 đã chuyển nhượng hết, chỉ còn lại 1430m² thửa 66 và thửa 67.
Cuối năm 2000 thì cha ông ông Lâm Văn N3 chết, mẹ ông Nguyễn
Thị B1 đã chết năm 1993.
Sau khi ông Lâm Văn N3 chết thì ông đi làm ở Bình Dương, giấy đất để ở nhà
bị thất lạc.
Đến năm 2010, ông về tính họp các anh chị em đi làm lại giấy đất, thì không
biết bằng cách nào ông Vương Vĩnh N được giấy chứng nhận QSD đất bản
chính cha ông đứng tên. Sau đó, ông Vương Vĩnh N lại tiếp tục giả chữ
của cha ông và ông để làm hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ diện tích thửa đất số:
66, 67 với diện tích: 1.430m² cho ông N được UBND quận C cấp cho ông
Vương Lê Vĩnh N ngày 12/04/2010.
Phần đất tại thửa 66 67, tờ bản đồ số: 4 là do ông Lâm Văn N3 đại diện hộ
gia đình đứng tên, muốn chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất này phải các
thành viên hộ cùng ký tên, nhưng ông Vương Lê Vĩnh N làm giả hợp đồng chuyển
4
nhượng chỉ ông cha ông tên không đúng. Hơn nữa, cha ông, ông Lâm
Văn N3 chết ngày 04/11/2000, nhưng mãi đến ngày 13/04/2009 ông N mới làm
hợp đồng chuyển nhượng là hoàn toàn giả mạo.
Đến khoảng đầu tháng 06/2011, ông N tiếp tục chuyển nhượng lại cho
Nguyễn Thị Tuyết N1 toàn bộ diện tích tại thửa đất số: 66, 67 với diện tích:
1.430m² được Văn phòng đăng quyền sử dụng đất cấp cho bà Nguyễn Thị
Tuyết N1 ngày 08/06/2011. Gia đình ông không biết N1 này ai, gia đình ông
vẫn đang sử dụng thửa đất số: 66, 67 từ trước cho đến nay không giao cho bất cứ
ai. Hiện nay trên thửa đất có căn nhà ông đang ở.
Xét thấy, hành vi của ông Vương Lê Vĩnh N Nguyễn Thị Tuyết N1 gây
thiệt hại cho ông nên ông khởi kiện yêu cầu Tòa án:
- Tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Vương
Lê Vĩnh N, bà Trịnh Thị T6 với bên nhận chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Tuyết N1
ngày 14/05/2011, số công chứng 118, quyển số 03/2011/CC-SCC/HĐGD.
- Yêu cầu Tòa án kiến nghị quan thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số BA 699367, số vào sổ cấp GCN: CH00284, do UBND quận
C cấp cho ông Vương Vĩnh N ngày 12/04/2010 chỉnh ngày 08/6/2011, chỉnh
lý ngày 12/11/2018 cho Nguyễn Thị Tuyết N1.
- Yêu cầu Tòa án nhân dân KV Cần Thơ tuyên hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất công chứng: 203, quyển số: 06/2009/CC-SCC/HĐGD ngày
31/12/2009 tại Văn phòng công chứng 24h có bên chuyển nhượng là Lâm Văn N3,
Lâm Phước T bên nhận chuyển nhượng là Vương Lê Vĩnh N bị vô hiệu”.
Bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N1 trình bày: Bị đơn không thống nhất yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, cho rằng việc mua bán đất giữa ông Lâm Văn N3 và ông
Lâm Phước T với ông Vương Vĩnh N, ng như việc mua bán đất giữa ông
Vương Vĩnh N đúng theo quy định Luật đất đai. yêu cầu Tòa án bác
đơn khởi kiện của ông Lâm Phước T. đã thực hiện đầy đủ các thủ tục nghĩa
vụ đối với nhà nước, sau đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng
quy định. Các thỏa thuận của các đương strước đó không biết, do đó bà yêu
cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà.
Đến ngày 24/7/2024, bà N1 có Đơn yêu cầu phản tố, bà yêu cầu tòa án:
- ng nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Vương Lê
Vĩnh N, Trịnh Thị T6 với bên nhận chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Tuyết N1
ngày 14/05/2011, số công chứng 118, quyển số 03/2011/CC-SCC/HĐGD đúng
theo quy định, và công nhận quyền sử dụng đất tại 02 (hai) thửa đất số 66 và 67, tờ
bản đồ số 04, tại địa chỉ thửa đất: Khu vực T, phường C (phường T, quận C cũ), TP
Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00284 ngày 08/06/2011
của Ủy ban nhân dân quận C đã cấp cho Nguyễn Thị Tuyết N1.
- Yêu cầu a án buộc những người trực tiếp sử dụng trên phần đất này tháo
dỡ tài sản trả lại các quyền sử dụng đất cho bà.
Cùng đại diện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm bà Thu H1;
Ông Lâm Thanh T3; Lâm Thị Ú; Lâm Thị Tuyết H2; Lâm Thị Tuyết M;
Lâm Thị Kim T4; ông Lâm Phước H3; Lâm Thị Kim P ông Lâm Kim T5
5
ông Mai Hoàng T1 trình bày: Các đương snày đồng ý với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, về yêu cầu phản tố của bị đơn, những người này không đồng ý.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị N2, bà Lâm Phước T7
anh Lâm Trường A: Các đương sự này đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, về yêu cầu phản tố của bị đơn, những người này không đồng ý.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lâm Văn B Nguyễn Thị L
trình bày: Vào năm 2000 lúc còn sống ông Lâm Văn N3 có cho vợ chồng ông B và
Nguyễn Thị Lệ P1 đất hiện nay ông đang sử dụng, lúc cho các thành
viên trong gia đình chứng kiến; nhưng thời điểm đó không tách thửa do không
hiểu biết về thủ tục, không hiểu rõ quy định của pháp luật; Khi nguyên đơn chuyển
nhượng toàn bộ phần đất cho ông N, ông B không biết; đến khi N1 nhận
chuyển nhượng và khi xảy ra tranh chấp ông bà mới biết sự việc;
Ông cho biết, vào khoảng năm 2010 đến 2011, ông Vương Vĩnh N
liên hệ với gia đình ông yêu cầu tháo dỡ nhà đgiao đất cho ông N, nhưng ông
cho ông N biết phần đất gia đình đang quản sử dụng của ông Lâm Văn
N3 cho vào năm 2000, có sự chứng kiến và xác nhận của anh em gia đình, nên ông
N không nói gì. Vụ việc yên ổn đến năm 2024, thì phát sinh tranh chấp. đó, đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông bà thống nhất. Đối với yêu cầu phản tố
của bà N1 ông bà không đồng ý.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H4 trình bày: Vào
năm 1996, ông mua từ ông Văn N3 phần đất ngang 2m, dài từ rạch ra đến
bờ vườn, với giá 06 chỉ vàng 24k; lúc mua gia đình và các con ông N3 biết,
chứng kiến và tên; nay ông yêu cầu Tòa án xem xét tách phần đất này cho ông
để ông làm thủ tục xác nhận quyền sở hữu; đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn với các bị đơn và yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn ông không có
ý kiến; Ông xác nhận phần đường ngang 2m, dài từ mé rạch ra đến bờ vườn, tại v
trí A trên ghi nhận tại đđo đạc hiện trạng thửa đất số 09/VPĐK.KT, ngày
25/8/2025 là do ông xây dựng và đang trực tiếp quản lý sử dụng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng công chứng 24h trình bày:
Văn phòng công chứng 24h xác định các văn bản được thực hiện tại Văn phòng C
đều được thực hiện đúng trình tự, đúng thủ tục theo quy định của pháp luật.
Bị đơn Vương Lê Vĩnh N và người có liên quan Trịnh Thị T6: Đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, nên tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Ti bản án sơ thẩm s 46/2026/DS-ST ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Tòa án
nhân dân KV - Cần Thơ tuyên xử như sau:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lâm Phước T đối với bị
đơn là ông Vương Lê Vĩnh N và bà Nguyễn Thị Tuyết N1.
Tuyên bố hiệu: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công
chứng: 273, quyển số: 06/2009/CC-SCC/HĐGD ngày 31/12/2009 tại Văn phòng
công chứng 24h giữa bên chuyển nhượng ông Lâm Văn N3, ông Lâm Phước T
và bên nhận chuyển nhượng là ông Vương Lê Vĩnh N.
6
Tuyên bố hiệu: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công
chứng: 118, quyển số: 03/2011/CC-SCC/HĐGD ngày 14/05/2011 tại Văn phòng
công chứng 24h giữa bên chuyển nhượng ông Vương Vĩnh N, Trịnh Thị
T6 và bên nhận chuyển nhượng là bà Nguyễn Thị Tuyết N1.
Về giải quyết hậu quả hiệu: Kiến nghị quan đăng đất đai thẩm
quyền thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 699367, số vào
sổ cấp GCN: CH00284 do UBND quận C cấp ngày 12/04/2010 cho ông Vương
Vĩnh N; nội dung chỉnh ngày 08/06/2011 ngày 12/11/2018 cho Nguyễn
Thị Tuyết N1 đối với các thửa đất số 66 67, tờ bản đồ số 04, tại phường C
(phường T, quận C cũ), thành phố Cần Thơ.
2. Bác yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị Tuyết N1:
Bác yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng ngày 14/05/2011.
Bác yêu cầu buộc ông m Phước T và những người đang sử dụng đất phải
tháo dỡ tài sản, trả lại quyền sử dụng đất cho bà N1.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí thm, chi phí t tng, quyn
yêu cu thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 05 tháng 3 năm 2026, b đơn Nguyn Th Tuyết N1 đơn kháng
cáo. Yêu cu cp phúc thm sa Bản án thẩm s 46/2026/DS-ST ngày
27/02/2026 ca Tòa án nhân dân KV - Cần Thơ theo hướng không chp nhn u
cu khi kin của nguyên đơn, công nhn hợp đồng chuyn nhượng quyn s dng
đất gia bà N1 vi ông N T6. Buc những người đang trên đất phi di di
tài sn tr lại đất cho bà N1.
Ti phiên tòa phúc thm:
Bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đồng thời yêu cầu bổ sung đề nghị
Hội đồng xét xử xem xét hủy án sơ thẩm do vi phạm nghiêm trọng về tố tụng như:
Không đưa ủy ban vào tham gia tố tụng theo khoản 3 Điều 34 LTTHC, đây
quyết định hành chính cá biệt.
Đại diện nguyên đơn trình bày: không thống nhất kháng cáo của bị đơn, đề
nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện bị đơn trình bày: Mặc một số trường hợp đương sự không yêu
cầu nhưng Tòa án vẫn phải xem xét để giải quyết triệt để vụ án.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm: T
giai đoạn th đến khi đưa v án ra xét xử, Tòa án đã tiến hành đúng các quy
định ca pháp lut t tng dân s. V ni dung v án, Đề ngh Hội đồng xét x
không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên bn án dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét kết qu tranh tng ti
phiên tòa, Hi đồng xét x nhận định:
7
[1]. Sau khi xét x thẩm, b đơn đơn kháng cáo trong thi hn luật định
nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[2]. Đối vi kháng cáo ca b đơn, đề ngh sửa án theo ng công nhn hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia N1 vi ông N bà T6. Buc
những người đang trên đt phi di di tài sn tr lại đt cho N1, HĐXX xét
thy:
Trên sở Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển
nhượng ông Lâm Văn N3, ông Lâm Phước T với bên nhận chuyển nhượng ông
Vương Vĩnh N lập ngày 31/12/2009, số công chứng 273, quyển số
06/2009/CC-SCC/HĐGD, ông Vương Vĩnh N mới được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Sau đó ông N cùng vợ là bà Trịnh Thị T6 lập Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với Nguyễn Thị Tuyết N1, lập ngày 14/5/2011, số
công chứng 118, quyển số 03/2011/CC-SCC/HĐGD, được công chứng chứng thực
tại Văn Phòng C.
Tuy nhiên, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển
nhượng ông Lâm Văn N3, ông Lâm Phước T với bên nhận chuyển nhượng ông
Vương Lê Vĩnh N lập ngày 31/12/2009 có những vi phạm về điều kiện có hiệu lực
của giao dịch, vi phạm điều cấm của pháp luật như sau:
- Về chủ thể, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập vào năm
2009 lại thể hiện chữ mang tên ông Lâm Văn N3 với cách bên chuyển
nhượng trong khi ông Lâm Văn N3 đã chết từ năm 2000 (trích lục khai tử ngày
19/11/2020 của UBND phường T, quận C), chết trước thời điểm xác lập giao dịch
nên việc thể hiện chữ ký ca ông Lâm Văn N3 trong các hợp đồng là có sự giả mạo
chữ ký của người đã chết nhằm hợp thức hóa hồ sơ chuyển nhượng. Đây là hành vi
vi phạm điều cấm của pháp luật theo quy định tại Điều 122 Bộ luật n sự năm
2005.
Mặt khác, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000550.QSDĐ do Ủy ban
nhân dân huyện C cấp ngày 31/7/2000 thể hiện cấp cho hộ ông Lâm Văn N3. Xét
tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ ông N3 gồm ông Lâm
Văn N3, ông Lâm Phước T, ông Lâm Văn T8 Lâm Thị Kim P2. Đồng thời,
thời điểm hợp đồng chuyển nhượng ông Lâm Văn N3 đã chết nên đã phát sinh
quan hệ thừa kế. Do đó, việc ông T tự ý chuyển nhượng mà chưa sự đồng ý
cùa những người còn lại là định đoạt tài sản trái pháp luật.
Ngoài ra, căn cứ lời thừa nhận của ông Lâm Phước T tại phiên tòa sơ thẩm và
chứng cứ trong hồ sơ, thể hiện ông T vay của ông Vương Vĩnh N số tiền
100.000.000đồng, thừa nhận vào hợp đồng chuyển nhượng đđảm bảo cho
khoản vay trên. Tại biên bản hòa giải tranh chấp đất đai ngày 11/5/2023, của
UBND phường T, quận C (cũ) ghi nhận “Năm 2009-2010 2 căn nhà của ông
Lâm Văn B ông m Phước T trên mảnh đất này, ông N đến tháo dỡ nhà,
ông T có đến địa phương trình báo để can thiệp, ông N có xuất trình giấy
CNQSDĐ đứng tên ông N Giấy vay nợ số tiền 180.000.000 đồng, của ông T
8
vay của ông N. Năm 2022 ông T xây dựng, sữa chữa căn nhà cũ, UBND
phường tiến hành lập biên bản yêu cầu ngưng thi công, nhưng ông T vẫn tiếp
tục thi công”.
Từ đó cho thấy, mặc số tiền vay theo lời trình bày của ông T giấy vay
nợ theo biên bản hòa giải của ủy ban ghi nhận ông N xuất trình giấy vay nợ
180.000.000đồng chưa thống nhất. Nhưng thể hiện thực tế ông T vay nợ ông
N lời trình bày như trên của ông T sở. Thực tế không việc bàn giao
quyền sử dụng đất, gia đình ông T gia đình ông Lâm Văn B vẫn trực tiếp quản
lý, sử dụng đất ổn định, liên tục từ trước đến nay. Bị đơn ông Vương Lê Vĩnh N đã
được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do, không cung cấp tài
liệu, chứng cứ. Do vậy, cấp sơ thẩm xác định hợp đồng chuyển nhượng quyền s
dụng đất bên chuyển nhượng Lâm Văn N3, Lâm Phước T bên nhận chuyển
nhượng Vương Vĩnh N giao dịch giả tạo, nhằm che giấu giao dịch vay tài
sản là có căn cứ.
Từ những sở trên, Tòa án cấp thẩm tuyên hiệu Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số công chứng: 273, quyển số: 06/2009/CC-
SCC/HĐGD ngày 31/12/2009 tại Văn phòng công chứng 24h có bên chuyển
nhượng Lâm Văn N3, Lâm Phước T bên nhận chuyển nhượng Vương
Vĩnh N do có vi phạm về chủ thể, mục đích và nội dung vi phạm điều cấm là đúng
theo quy định tại Điều 122, 128, 129 Bộ luật Dân sự năm 2005.
Nguyễn Thị Tuyết N1 phản tố yêu cầu Tòa án công nhận Hợp đồng
chuyển nhượng ngày 14/05/2011 công nhận quyền sử dụng đất với do
nhận chuyển nhượng ngay tình, đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, Hợp đồng
chuyển nhượng giữa ông Lâm Phước T và ông Vương Lê Vĩnh N ngày 31/12/2009
đã được xác định hiệu toàn bộ do giả tạo vi phạm điều cấm (giả mạo chữ
ông Lâm Văn N3). Theo Điều 137 Bộ luật Dân sự 2005, giao dịch dân sự
hiệu không làm phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập.
Do đó, ông N không quyền sở hữu hợp pháp đối với 02 thửa đất số 66 67 để
chuyển nhượng cho bà N1.
Ti thời điểm xác lp giao dch chuyển nhượng năm 2011, trên các thửa đt
đang có nhà ở, công trình và do gia đình ông Lâm Văn N3, ông Lâm Phước T trc
tiếp qun lý, s dng n định, liên tc. N1 tha nhận có đến xem thc tế nhưng
không xác minh c th v ch th đang quản lý, s dụng đất. Trong khi đó, việc đất
đang người khác qun lý, s dng công khai du hiệu khách quan ngưi
nhn chuyển nhượng th nhn biết nếu thc hiện đầy đủ trách nhim kim tra
thông thường. Do đó trường hp ca N1 không thỏa mãn điều kin "không th
biết" để đưc pháp lut bo v với tư cách là người th ba ngay tình theo Điu 189
BLDS 2005.
Từ những nhận định trên, Tòa án cấp thẩm không chấp nhận toàn bộ yêu
cầu phản tố của bà Nguyễn Thị Tuyết N1 là có căn cứ.
Đối với hậu quả của việc vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng giữa ông Vương
Lê Vĩnh N, bà Trịnh Thị T6 với bên nhận chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Tuyết N1
ngày 14/05/2011, quá trình giải quyết tại cấp sơ thẩmN1 không có yêu cầu xem
9
xét hậu quả, và nghĩa vụ hoàn trả của ông N, bà T6, nên Tòa án cấp sơ thẩm không
xem xét là có căn cứ. Bà N1 có quyền khởi kiện thành một vụ kiện khác khi có yêu
cầu.
Do các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiệu, nên việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 699367 (CH00284) cho ông Vương
Vĩnh N và việc chỉnh sang tên cho Nguyễn Thị Tuyết N1 không còn căn
cứ pháp lý tồn tại.
Đối với yêu cầu hủy án của bị đơn do không đưa Ủy ban nhân dân tham gia
là vi phạm tố tụng. Hội đồng xét xử xét thấy:
Theo quy định ca Luật Đất đai Nghị định s ngày 15-5-2014 ca Chính
ph thì vic cp li Giy chng nhn quyn s dụng đất hoc xác nhn ni dung
biến động trong trường hp thc hin hợp đồng (các trường hợp quy định ti khon
3 Điều 105 ca Luật Đất đai) thủ tc hành chính trong giao dch dân s, không
mang tính cht ca quyết định hành chính biệt; quan, tổ chc có thm quyn
s thc hin việc đăng biến động, cp li giy chng nhn quyn s dụng đất
trên cơ s kết qu giao dch có hiu lc. Cho nên, khi gii quyết tranh chp v hp
đồng chuyn quyn s dụng đất hợp đồng đó b hiệu, nhưng ngưi nhn
chuyn quyền đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất hoặc đã được xác
nhn ni dung biến động thì không đưa cơ quan có thm quyn trong vic cp giy
tham gia t tng không cn phi tuyên hy giy chng nhn cấp cho người
nhn chuyển nhượng. Khi Tòa án tuyên hợp đồng chuyn quyn s dụng đất
hiệu thì Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào
bn án, quyết đnh ca Tòa án để gii quyết điều chnh biến động hoc cp li giy
chng nhn quyn s dụng đt phù hp vi kết qu gii quyết ca Tòa án. Do vy,
vic Cấp thẩm không đưa y ban nhân dân vào tham gia t tng phù hp,
không vi phm th tc t tng.
[3]. Ti phiên tòa phúc thm, b đơn Nguyn Th Tuyết N1 kháng cáo
nhưng không đưa ra đưc tài liu, chng c chng minh cho yêu cu kháng cáo
có căn cứ.
T những cơ s trên, xét kháng cáo ca b đơn không có căn c chp nhn,
chp nhận đề ngh của Đại din Vin kim sát ti phiên tòa.
[4]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo Nguyn Th Tuyết N1
phải chịu theo quy định.
[5]. Các phần khác của bản án không bị kháng cáo, kháng nghị nên Hội đồng
xét xử phúc thẩm không đặt ra xem xét, hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
10
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết N1, giữ nguyên
bản án dân sự thẩm số 46/2026/DS-ST ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Tòa án
nhân dân KV - Cần Thơ.
V án phí dân s phúc thm: Người kháng cáo Nguyn Th Tuyết N1 phải
chịu 300.000 đồng theo quy định, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu số 0005045 ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự
thành phố C, (bà N1 đã nộp xong).
Các phần khác của bản án không bị kháng cáo, kháng nghị hiệu lực pháp
luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực k từ ngày tuyên án, ngày 13 tháng 8 năm
2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV Cần Thơ;
- Phòng THADS KV Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hoàng Lâm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1001/2026/DS-PT Bản án số 1001/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1001/2026/DS-PT Bản án số 1001/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất