Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST ngày 20/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 244/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST ngày 20/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 244/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 244/2026/HNGĐ-ST
Ngày 20-8-2026
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Cảnh
Ông Bùi Đình Hùng
- Thư ký phiên tòa:Nguyễn Thị Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
1 - Hải Phòng
- Đại diện Vin kiểm sát nhân n khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đinh ThNgc Linh- Kim sát viên.
Ngày 10 tháng 8 m 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng
xét xử công khai vụ án thẩm thụ số 251/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5
năm 2026 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 216/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà số 182/2026/QĐST-
HNGĐ ngày 13/8/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1978; căn cước công dân số
************; nơi trú: Tổ dân phố Chung Mỹ, phường Hoà Bình, phố Hải
Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1975; n cước công dân số
************; nơi trú: Tổ dân phố Chung Mỹ, phường Hoà Bình, thành phố Hải
Phòng; vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 07 tháng 5 năm 2026 các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn ThN trình bày:
2
2
Chị Nguyễn Thị N kết hôn với anh Nguyễn Văn V trên cơ sở tự nguyện, tổ
chức lễ cưới và đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Trung , huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng nay là phường Hòa Bình, thành phố Hải Phòng ngày
16/03/2001. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2025 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm
trong lao động làm ăn kinh tế nên thường xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do mâu thuẫn,
chị Ngà và anh Vĩnh hiện đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Nay chị Ngà
nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được
ly hôn anh Nguyễn Văn V. Chị và anh Nguyễn Văn V có 03 con chung tên Nguyễn
Hà Vi, sinh ngày 13/01/2002; Nguyễn Nhật Minh, sinh ngày 21/5/2004 và Nguyễn
Minh Quân, sinh ngày 30/3/2007. Hiện 03 con chung đều đã thành niên khả
năng lao động nên chị Ngà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chungdo chị
và anh Vĩnh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 16 tháng 7 năm 2026 bị đơn anh Nguyễn Văn
V lời khai thể hiện: Anh Vĩnh kết hôn với chị Nguyễn Thị N trên sở tự nguyện,
tổ chức lễ cưới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Trung , huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng nay là phường Hòa Bình, thành phố Hải Phòng ngày
16/03/2001. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2025 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không
tiếng nói chung nên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng sống ly thân,
không quan tâm đến nhau. Nay chị Ngà đơn xin ly hôn, quan điểm của anh
Vĩnh mong muốn chị Ngà cho cơ hội để vợ chồng đoàn tụ. Trường hợp chị Ngà vẫn
kiên quyết xin ly hôn thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Anh và
chị Ngà 03 con chung tên Nguyễn Vi, sinh ngày 13/01/2002; Nguyễn Nhật
Minh, sinh ngày 21/5/2004 Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 30/3/2007. Hiện các
con chung đều đã thành niên, khả năng lao động nên anh Vĩnh không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Về tài sản chung do anh và chị Ngà tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tiến hành giải quyết ván theo
đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định và việc chấp hành pháp luật tố tụng của
các đương sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn
cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227
của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân
gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí lphí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử
cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N anh Nguyễn Văn V. Về con chung và tài sản
chung các đương sự không yêu cầu giải quyết. Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3
3
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp Tòa án thu thập gồm: Giấy
chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân, bản sao giấy khai sinh của con, Xác
nhận thông tin nơi cư trú; Bản tự khai; Biên bản lấy lời khai; Biên bản xác minh tại
chính quyền địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Nguyễn
Văn V nơi t tại phường Hoà Bình, thành phố Hải Phòng. vậy, ván thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N
vắng mặt đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn là anh Nguyễn Văn V
đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không
lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N kết hôn với anh Nguyễn Văn V trên cơ sở
tự nguyện, có tổ chức lễ cưới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Trung
, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nay là phường Hòa Bình, thành phố
Hải Phòng ngày 16/03/2001 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng
hoà thuận hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo tài liệu xác minh
tại địa phương lời khai của các đương sự thể hiện nguyên nhân mâu thuẫn do tính
tình vợ chồng không hoà hợp, bất đồng quan điểm, thường xảy ra cãi mắng lẫn nhau.
Mâu thuẫn vợ chồng chị Ngà anh Vĩnh đã được gia đình hòa giải nhưng không
kết quả, hiện vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Quá
trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Văn V lời khai mong muốn đoàn tụ nhưng
Toà án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần anh Nguyễn Văn V vẫn vắng mặt không
do, không thiện chí hoà giải để vợ chồng đoàn tụ. Điều này thể hiện quan hhôn
nhân giữa chị Nguyễn Thị N anh Nguyễn Văn V đã lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy,
căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng
xét xchấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn
anh Nguyễn Văn V.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nanh Nguyễn Văn V03 con chung
tên Nguyễn Hà Vi, sinh ngày 13/01/2002; Nguyễn Nhật Minh, sinh ngày 21/5/2004
Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 30/3/2007. Hiện cả 03 con chung đều đã thành
niên khả năng lao động. Chị Ngà anh Vĩnh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N anh Nguyễn Văn V lời khai thể
hiện vợ chồng tthoả thuận không yêu cầu n Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết trong vụ án này.
4
4
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng
án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn V.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí ly hôn thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Tòa án số 0006569 ngày
28 tháng 05 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị
N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị N anh Nguyễn Văn V quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án do Toà án tống đạt hoặc
bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND khu vực 1 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hải Phòng;
- UBND phường Hòa Bình, TP. Hải Phòng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST Bản án số 244/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất