Bản án số 243/2026/HNGĐ-ST ngày 21/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 243/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 243/2026/HNGĐ-ST ngày 21/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 243/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Công L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 243/2026/HNGĐ-ST Bản án số 243/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 243/2026/HNGĐ-ST
Ngày 20-8-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Cảnh
Ông Bùi Đình Hùng
- Thư ký phiên tòa:Nguyễn Thị Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
1 - Hải Phòng
- Đại diện Vin kiểm sát nhân n khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Trn Huy Hoàng - Kiểm sát vn.
Ngày 20 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng
xét xử công khai vụ án thẩm thụ số 242/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5
năm 2026 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
215/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên
toà số 181/2026/QĐST – HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Công L, sinh năm 1992; căn cước công dân số
************; nơi trú: Tổ dân phố Thuỷ Hà, phường Hoà Bình, phố Hải Phòng;
vắng mặt (có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1992; căn cước công dân số
************; nơi trú: Tổ dân phố Thuỷ Hà, phường Hoà Bình, phố Hải Phòng;
vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 11 tháng 05 năm 2026 và các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lê Công L trình bày:
2
2
Anh Lê Công L kết hôn với chị Đặng Thị T trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức
lễ cưới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thủy Triều, huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng nay là phường Hòa Bình, thành phố Hải Phòng ngày
28/3/2012. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2024 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng
quan điểm. Chị Thanh quan hvới người khác dẫn đến cuộc sống chung ngày
càng căng thẳng, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do mâu thuẫn
anh chị Thanh đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Lực
nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được
ly hôn chị Đặng Thị T. Anh và chị Đặng Thị T 02 con chung tên Lê Hoài Nam,
sinh ngày 08/4/2012 và Lê Khánh Ngọc, sinh ngày 28/10/2013. Khi ly hôn anh Lực
xin được trực tiếp nuôi 02 con chung như hiện nay. Việc cấp dưỡng nuôi con chung
anh chị Thanh tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Lực chị
Thanh không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Đặng Thị T nơi ttại Tổ dân phố Thuỷ Hà, phường Hoà
Bình, phố Hải Phòng. Quá trình giải quyết vụ án ch Đặng Thị T không hợp tác. Tòa
án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, Quyết định
đưa vụ án ra xét xử các văn bản tố tụng khác cho chị Đặng Thị T nhưng chị Thanh
không ý kiến trình bày về yêu cầu xin ly hôn, nuôi con chung của anh Công
L.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tiến hành giải quyết ván theo
đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định và việc chấp hành pháp luật tố tụng của
các đương sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn
cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227
của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xcho ly hôn giữa anh
Công L và chị Đặng Thị T. Giao cho anh Lê Công L trực tiếp nuôi 02 con chung tên
Lê Hoài Nam, sinh ngày 08/4/2012 và Lê Khánh Ngọc, sinh ngày 28/10/2013. Việc
cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung các đương sự không yêu cầu nên Tòa án
không giải quyết. Anh Lê Công L phải chịu án phí dân sthẩm theo quy định ca
pháp luật.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp Tòa án thu thập gồm: Giấy
chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân, bản sao giấy khai sinh của con; Bản
3
3
tự khai; Đơn nguyện vọng của con; Biên bản xác minh tại gia đình, chính quyền địa
phương và Công an phường Hoà Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc
thẩm quyền giải quyết ca a án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 ca Bộ luật Tố
tụng dân sự. Bị đơn chị Đặng Thị T nơi trú tại phường Hòa Bình, thành phố
Hải Phòng. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
1 - Hải Phòng theo quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn anh Công L vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị
đơn chị Đặng Thị T đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên
toà lần thứ hai không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Anh Lê Công L kết hôn với ch Đặng ThT trên sở tự
nguyện, tổ chức lễ cưới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thủy Triều,
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nay là phường Hòa Bình, thành phố Hải
Phòng ngày 28/3/2012 hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hoà
thuận hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo tài liệu xác minh tại
địa phương lời khai của các đương sự thể hiện nguyên nhân mâu thuẫn do tính
tình không hòa hợp, cuộc sống chung không thống nhất, thiếu tin tưởng lẫn nhau
trong quan hệ tình cảm nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do
mâu thuẫn anh Lực và chị Thanh hiện đã sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau.
Quá trình giải quyết vụ án chị Thanh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
chị Thanh đều vắng mặt không có lý do, thể hiện chị Thanh không có thiện chí hàn
gắn tình cảm vợ chồng với anh Lực không mong muốn Tòa án hòa giải để vợ
chồng đoàn tụ. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa anh Công L chị Đặng
Thị T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử
cho anh Lê Công L được ly hôn chị Đặng Thị T.
[3] Về con chung: AnhCông L và chị Đặng Thị T có 02 con chung tên Lê
Hoài Nam, sinh ngày 08/4/2012 và Lê Khánh Ngọc, sinh ngày 28/10/2013. Xét anh
Lực hiện đang trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung vẫn đảm bảo tốt vmọi mặt.
Con chung trên 7 tuổi nguyện vọng với bố. vậy, Hội đồng xét xử giao 02
con chung Hoài Nam, sinh ngày 08/4/2012 Khánh Ngọc, sinh ngày
28/10/2013 cho anh Lê Công L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con chung đủ
18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là phù hợp với các quy
định tại Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Sau khi ly hôn,
4
4
người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không
ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Công L chị Đặng Thị T tự thoả
thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Vtài sản chung: Anh Công L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Mặt
khác chưa có lời khai của chị Đặng Thị T nên Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết trong vụ án này.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng
án phí lphí Tòa án, anh Công L phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1
Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Công L và chị Đặng Thị T.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Hoài Nam, sinh ngày 08/4/2012
Lê Khánh Ngọc, sinh ngày 28/10/2013 cho anh Lê Công L trực tiếp nuôi dưỡng cho
đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Công L và chị Đặng Thị T
tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Công L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí ly hôn thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006296 ngày
22 tháng 05 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Lê Công L
đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5
5
5. Về quyền kháng cáo: Anh Lê Công L ch Đặng Thị T có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án do Toà án tống đạt hoặc bản án được
niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND khu vực 1 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hải Phòng;
- UBND phường Hòa Bình, TP. Hải Phòng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hà
6
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 243/2026/HNGĐ-ST Bản án số 243/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất