Bản án số 10/2023/DS-ST ngày 23/03/2023 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2023/DS-ST ngày 23/03/2023 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pắk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 10/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Buộc bà Trần Thị Lệ T có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị N và ông Trịnh Minh C số tiền
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN KRÔNG PC
TNH ĐK LK
Bn án s: 10/2023/DS-ST
Ngày 23-3-2023
V/v: Tranh chp hp đồng vay i sn
CNG H XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
NN DANH
NƢỚC CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NN N HUYN KRÔNG PC, TỈNH ĐK LK
- Thành phn Hội đng xét x sơ thẩm gm:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Ông Nguyn Thành Tâm.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hải.
2. Bà Nguyn Th Lan.
- Thƣ ký Tòa án ghi biên bn phiên tòa: Nông Th ng, chc v:
Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Pc.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Pc tham gia phiên
toà: Bà Nguyn Thùy Nguyên - Kim sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023, ti tr s Tòa án huyn Krông Pc, tỉnh Đắk
Lk xét x sơ thẩm v án dân s th s: 430/2022/TLST-DS ngày 29 tháng
11 năm 2022 v vic Tranh chp hợp đồng vay tài sn theo Quyết định đưa
v án ra xét x s 209/2022/QĐST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2022, Quyết đnh
hoãn phiên tòa s 125/2023/QĐST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023, Thông báo
v/v chuyn thi gian xét x ngày 27/2/2023 gia:
- Nguyên đơn: Trương Thị N và ông Trnh Minh C, sinh năm 1967
ông Trnh Minh C. (có đơn xin xét xử vng mt)
Cùng địa ch: Thôn B, xã H, huyn K, tỉnh Đắk Lk.
- B đơn: Trn Th L T, sinh năm 1973. (vng mt)
Địa ch: Thôn H, xã H, huyn K, tỉnh Đắk Lk.
NI DUNG V ÁN:
* Nguyên đơn Trƣơng Thị N và Trnh Minh C trình bày:
Trương Thị N ông Trnh Minh C v chng, ông C N không
có mi quan hvi bà Trn Th L T.
Vào ngày 10/10/2022, Trương Thị N ông Trnh Minh C cho
Trn Th L T vay s tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Khi vay hai
bên viết giấy mượn tin, không tha thun lãi sut, Trn Th L T
nhận phía dưới giy vay hẹn đến ngày 25/10/2022 s tr đủ s tin trên cho
2
N. Tuy nhiên khi đến hn tr n thì T không thc hiện như thỏa thun.
Mc dù v chng bà N, ông C đã yêu cầu nhiu ln.
Do đó ông Trnh Minh C Trương Thị N ông Trnh Minh C đã làm
đơn yêu cầu Tòa án gii quyết: Buc Trn Th L T phi tr cho v chng
ông C, bà T s tin 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) n gc và tr lãi sut
chm tr theo quy đnh pháp lut. Ngoài ra ông C, T không yêu cu
thêm.
* B đơn bà Trn Th L T trình bày:
B đơn Trn Th L T nht tvi li trình bày nêu trên ca nguyên
đơn Trương Thị N ông Trnh Minh C ông Trnh Minh C. T tha
nhn: Bà T và bà Trương Thị N và ông Trnh Minh C không có mi quan h .
Vào ngày 10/10/2022, T vay Trương Thị N và ông Trnh Minh
C s tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Khi vay hai bên viết giy
n tin, không tha thun lãi sut, Bà T có ký nhận phía dưới giy vay và hn
đến ngày 25/10/2022 s tr đủ s tin trên cho N. Mục đích vay tiền là để s
dng cho cá nhân bà T, chng ca T là ông Phan Văn H không biết không
liên quan đến s tin trên. Sau khi vay, khi đến hn tr n do T đang gặp khó
khăn nên chưa trả n cho bà N như thỏa thuận được.
Nay Trương Th N và ông Trnh Minh C làm đơn yêu cầu Tòa án gii
quyết: Buc bà T phi tr cho v chng bà N s tin 20.000.000 đồng (Hai mươi
triệu đồng) n gc tr lãi sut chm tr theo quy đnh pháp lut. Ý kiến ca
T là: Do đang khó khăn nên chưa trả ngay được, T xin được kéo dài thêm
thi hn tr n là chm nht ngày 30/3/2023, bà T s tr đủ s tin n gc là
20.000.000 đồng và lãi sut chm tr theo quy định.
* Ý kiến ca nguyên đơn Trƣơng Thị N Trnh Minh C: Nvà
ông C không đồng ý vic T xin kéo dài thêm thi hn tr n và đề ngh Tòa
án gii quyết buc bà T phi tr mt ln và tr ngay cho ông C, N s tin vay
gốc 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và lãi sut chm tr theo quy định.
* Ý kiến ca b đơn bà Trn Th L T: Bà T không đng ý vi yêu cu
của nguyên đơn và đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut.
Sau khi th v án, Toà án đã cho các đương s làm bn t khai tiến
hành công khai chng c hoà giải đ các đương s tha thun vi nhau v
vic gii quyết v án. Tuy nhiên, các đương sự không thng nhất được vic gii
quyết v án. Do vy, Tòa án tiến hành thc hin các th tục theo quy đnh ca
pháp luật và căn cứ Điu 220 ca B lut t tng dân s đưa vụ án ra xét x.
Tại phiên tòa, nguyên đơn Trương Thị N ông Trnh Minh C gi
nguyên yêu cu khi kin. Nay bà N, ông C khi kin yêu cu Tòa án gii quyết
buc Trn Th L T phi tr cho ch tng s tin 20.830.000 đồng (Hai
mươi triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng), trong đó: số tin vay gc
3
20.000.000 đồng lãi sut chm tr theo quy định ca pháp lut (10%/năm)
tính t 25/10/2022 cho đến ngày xét x m nay (23/3/2023) là 830.000 đồng.
Tại phiên tòa đại din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Pc, tnh
Đắk Lk phát biểu quan điểm:
- V t tụng: Quá trình điu tra, thu thp chng c ca v án t khi th
đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét x Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự
ca B lut t tng dân s năm 2015, ti phiên tòa Hội đồng xét x các
đương sự đã chấp hành đúng các quy định ca pháp lut.
- V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x áp dng khoản 3 Điều 26, đim a
khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1, Điều 227, Điều
228, Điều 271 Điu 273 B lut t tng dân s năm 2015; Áp dng các Điu
463, Điều 465, Điu 466, Điều 468 Điều 469 B lut dân s năm 2015; Áp
dng các Điều 5, Điều 6 Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/11/2019
ca Hội đồng Thm phán TAND ti cao ng dn áp dng mt s quy đnh
ca pháp lut v lãi, lãi sut, pht vi phm. Áp dng khon 2 Điu 26 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban
Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí l phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Trương Thị
N và ông Trnh Minh C.
Buc Trn Th L T có nghĩa vụ trả cho Trương Thị N và ông Trnh
Minh C số tiền : 20.830.000 đồng (Hai mươi triệu tám trăm ba mươi nghìn
đồng), trong đó: tiền n gc: 20.000.000 đồng; Lãi sut t ngày 25/10/2022 đến
ngày xét x ngày 23/3/2023 là 830.000 đồng.
V án phí: B đơn phi chu án phí dân s sơ thẩm theo quy định ca pháp
lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti
phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1] V t tng:
V quan h tranh chp: Căn cứ đơn khởi kin ca Trương Thị N
ông Trnh Minh C, Tòa án nhân dân huyn Krông Pc, tỉnh Đắk Lắk xác định
quan h pháp lut: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn”. Đây là tranh chấp dân
s được quy định ti khon 3 Điu 26 BLTTDS và Điều 463 BLDS năm 2015.
V thm quyn: Ti thời điểm Trương Thị N và ông Trnh Minh C khi
kin b đơn Trn Th L T địa ch ti: Thôn H, xã Hòa Tiến, huyn Krông
Pc, tỉnh Đắk Lk. Do vy, Tòa án nhân dân huyn Krông Pc, tỉnh Đắk Lắk căn
c đim a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s,
th lý và gii quyết v án là đúng thẩm quyn.
4
V th tc t tng: Ti phiên tòa ln th nht b đơn Trn Th L T đã
đưc Toà án triu tp hp l vng mt nên Hội đồng xét x đã hoãn phiên
tòa tống đt quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự. Ti phiên tòa hôm
nay, Trương Thị N và ông Trnh Minh C và ông Trnh Minh C có đơn xin xét
x vng mt b đơn Trn Th L T vng mt. Do vy, Hội đng xét x căn cứ
Điều 227 và Điều 228 B lut t tng dân s, xét x vng mt nguyên đơn và bị
đơn.
[2] V ni dung: Xét yêu cu khi kin ca nguyên đơn Trương Thị N
ông Trnh Minh C yêu cầu bà Trn Th L T phải trả cho nguyên đơn số tiền
vay gốc 20.000.000 đồng lãi sut chm theo quy đnh ca pháp lut (10%/
năm) tính từ 25/10/2022 cho đến khi tr xong n. Hội đng xét x xét thy:
Quá trình gii quyết v án thì các bên đu tha nhn vic tha thun
vay mượn tin ca nhiu ln tuy nhiên không thng nhất được vi nhau v tng
s tiền đã vay mượn của nhau cũng như số tin b đơn còn nợ nguyên đơn.
Căn c Điu 92 B lut t tng dân s (BLTTDS) năm 2015, Hội đồng xét x
công nhận đó là sự tht và xác định gia hai bên có tha thun vic vay tài sn là
tin, giao dch vay tin ca nhau tha thun ca hai bên xut phát hoàn
toàn vic t nguyn, không trái với quy định ca pháp luật nên được xác định
đây hợp đồng dân s c th hợp đồng vay tài sản được điu chnh ti
Điu 463 ca B lut Dân s năm 2015.
[2.1] V xem xét, đánh giá các tài liu chng c do các bên cung cp
và do Toà án đã tiến hành thu thập đƣợc.
Xét thấy việc vay mượn gia các bên việc vay mượn tin này
đưc thc hin bng hình thc vay mượn, khi vay hai bên viết giấy mượn
tin, không tha thun lãi sut, Trn Th L T nhận phía dưới giy vay
hẹn đến ngày 25/10/2022 s tr đủ s tin trên cho bà N. Tuy nhiên khi đến
hn tr n thì Bà T không thc hiện như thỏa thun. Mc dù v chng bà N, ông
C đã yêu cầu nhiu ln. Quá trình gii quyết v án thì b đơn Trn Th L T
đồng ý và nht trí vi li trình bày v việc vay mượn ca nguyên đơn Trương
Th N ông Trnh Minh C. Tuy nhiên, do đang khó khăn nên chưa tr ngay
đưc, T xin được kéo dài thêm thi hn tr n chm nht ngày 30/3/2023,
T s tr đủ s tin n gốc là 20.000.000 đồng lãi sut chm tr theo quy
định.
Do c hai bên nguyên đơn bị đơn ch đng ý v s tin n gc đều
không đồng ý và thng nht trong việc xác định thi gian tr n.
T những n cứ trên, HĐXX xét thy: Vic giao kết hợp đồng vay mượn
tin ca nguyên đơn Trương Th N ông Trnh Minh C vi b đơn Trn
Th L T t ngày 10/10/2022 đến ngày 25/10/2022 là hoàn toàn t nguyn, phù
hợp theo quy định ca pháp lut. K t khi vay đến nay T chưa chịu tr đầy
đủ s tin bà T đã cho vay nên T đã vi phạm nghĩa vụ tr n ca bên vay
theo quy định tại khoản 1 Điều 466 B lut dân s.
5
Ti khoản 1 Điều 466 B lut dân s quy định:
Bên vay tài sn là tin thì phi tr đủ tiền khi đến hn; nếu tài sn là vt
thì phi tr vt cùng loại đúng số ng, chất ng, tr trường hp tha
thuận khác”.
Nên Hội đồng xét x xét thy cn chp nhn mt phn yêu cu khi kin
ca Trương Thị N ông Trnh Minh C buc bà Trn Th L T phi trách
nhim tr cho Trương Thị N ông Trnh Minh C s tin gc còn n
20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) là có căn cứ cần được chp nhn.
[3] V lãi sut chm tr:
Nguyên đơn Trương Thị N ông Trnh Minh C cho rng khi vay
tin tưởng nên cho vay không tha thun lãi sut ch tha thun thi gian tr
n là ngày 25/10/2022.
Căn cứ vào li khai của các đương sự, các tài liu chng c đã đưc Toà
án thu thập được thì hợp đồng vay tài sn giữa nguyên đơn bị đơn được xác
định là không tha thuận được v vấn đề lãi sut chm tr thì lãi sut chm tr s
được xác định theo nội dung quy định ti khon 4 Điu 466 B lut Dân s năm
2015.
Khong 4 Điu 466 BLDS năm 2015 quy định: “4. Trường hp vay
không có lãi mà khi đến hn bên vay không tr n hoc tr không đầy đủ thì bên
cho vay có quyn yêu cu tr tin lãi vi mc lãi suất theo quy đnh ti khon 2
Điu 468 ca B lut này trên s tin chm tr tương ng vi thi gian chm
tr, tr trường hp có tha thun khác hoc luật có quy định khác”.
Do đó theo khoản 4 Điều 466 B lut dân s năm 2015 thì đây trường
hp vay không lãi khi đến hn Trn Th L T không tr n cho
Trương Thị N ông Trnh Minh C, do đó T phi chu tin lãi vi mc lãi
suất được quy định ti khoản 2 Điều 468 BLDS trên s tin chm tr tương ng
vi thi gian chm tr, mc lãi suất được áp dng theo khoản 2 Điều 468 B
lut dân s năm 2015 là 10%/năm.
[3.1] V xác định thi hn tr n và thi điểm tính lãi sut chm tr:
Hội đồng xét x xét thy hợp đng vay tài sn giữa nguyên đơn và bị đơn
đưc xác lp k t thời điểm 10/10/2022 cho đến năm 25/10/2022 nên sở
để áp dụng quy đnh tại Điều 466 BLDS năm 2015, Nghị quyết s 01/2019/NQ-
HĐTP ngày 11/1/2019 ca Hội đồng Thm phán TAND ti cao để xem xét
chp nhận cho nguyên đơn được hưởng mt khon tin lãi chm tr tính t ngày
tiếp theo lin k ca ngày hết thi hn tr n cho đến thời điểm xét x thẩm
theo mc lãi suất quy định tại Điều 468 BLDS năm 2015, c th:
Tin lãi tính mc thi gian t ngày 25/11/2023 đến ngày xét x (ngày
23/3/2023) 150 ngày đ điu chnh vic tính lãi, c th: buc bà Trần Thị Lệ
T tr tin lãi do vi phạm nghĩa vụ tr n cho N, ông C như sau: 20.000.000
đồng x 10%/năm x 150 ngày (tính t 25/10/2022 cho đến ngày xét x m nay
23/3/2023 = 830.000 đồng.
6
Hội đồng xét xử xét thấy cn buc bà Trần Thị Lệ T nghĩa vụ tr cho
N, ông C tổng số tiền vay gốc tiền lãi sut chm tr tính t ngày vi phm
25/10/2022 đến ngày xét x ngày 23/3/2023 là: 20.830.000 đồng (Hai mươi
triệu tám trăm ba ơi nghìn đồng), trong đó nợ gc: 20.000.000 đồng; Lãi sut
chm tr là là 830.000 đồng là có căn cứ và phù hp.
[4] V án phí:
[4.1] Do yêu cu ca nguyên đơn Trương Thị N ông Trnh Minh C
đưc chp nhn nên b đơn bà Trn Th L T phi np tin án phí dân s
thẩm theo quy đnh vi s tin án pdân s thẩm 1.041.500 đồng (Mt
triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm đồng).
[5] Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk tại phiên tòa là có căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng
xét xử chấp nhận toàn bộ quan điểm của Viện kiểm sát.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, khoản 1, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B lut t
tng dân s năm 2015;
Áp dng các Điều 463, Điu 465, Điu 466, Điều 468 và Điều 469 B
lut dân s năm 2015;
Áp dng các Điều 5, Điều 6 Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày
01/11/2019 ca Hội đồng Thm phán TAND ti cao ng dn áp dng mt s
quy định ca pháp lut v lãi, lãi sut, pht vi phm.
Áp dng khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí l phí Tòa án.
[1] Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Trương
Th N và ông Trnh Minh C.
1.1. Buc bà Trn Th L T nghĩa vụ trả cho Trương Thị N ông
Trnh Minh C số tiền : 20.830.000 đồng (Hai mươi triệu tám trăm ba mươi nghìn
đồng), trong đó: tiền n gc: 20.000.000 đồng; Lãi sut t ngày 25/10/2022 đến
ngày xét x ngày 23/3/2023 là 830.000 đồng.
K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án
còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
[2] V án phí:
[2.1] Nguyên đơn Trương Thị N ông Trnh Minh C không phi chu
tin án phí dân s thẩm, đưc nhn li s tin tm ng án phí 500.000 đồng
7
ch Thảo đã nộp ti Chi cc Thi hành án dân s huyn Krông Pc theo biên lai
thu s 60AA/2021/0006632 ngày 29/11/2022.
[2.2] B đơn bà Trn Th L T phi np tin án phí dân s sơ thẩm
1.041.500 đồng (Mt triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm đồng).
[3] V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn đưc quyn kháng cáo bn
án trong hn 15 ngày tròn k t ngày nhận được bn án hoc t ngày bn án
đưc niêm yết hp l.
Trong trưng hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi nh án n
s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn Thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut
thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy định tại Điều
30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đk Lk;
- VKSND tnh Đk Lk;
- VKSND huyn Kng Pc;
- Chi cc THADS huyn Kng Pc;
- Các đương sự;
- Lưu h sơ, V.P.
TM. HỘI ĐNG XÉT X SƠ THM
Thm phán - Ch ta phiên tòa
(ĐÃ KÝ)
Nguyn Thành Tâm
8
TNH VN HI ĐỒNG T X
THM PHÁN - CH TO PHN TOÀ
Nguyn Thành Tâm
9
10
Tải về
Bản án số 10/2023/DS-ST Bản án số 10/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất