Bản án số 09a/2019/DS-ST ngày 23/09/2019 của TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09a/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 09a/2019/DS-ST ngày 23/09/2019 của TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hòa Bình (TAND tỉnh Hòa Bình)
Số hiệu: 09a/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TNH HÒA BÌNH
Độc lập T do Hạnh phúc
Bán án số: 09A/2019/DS-ST
Ngày: 23-7-2019
V/v: Tranh chp vayi sn
NHÂN DANH
ỚC CỘNG H XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN N THÀNH PH HOÀ BÌNH , TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đng xét xử sơ thẩm gm:
Thẩm pn - Ch to phiên toà: Bà Bùi Th Dung Thẩm pn sơ cp, Tòa án
nhân dân thành ph Hòa Bình, tnh Hòa Bình
Các Hội thẩm nhân dân: bà Phạm Th Nga và ông Phm Quốc Trung
- Thư ký phiên a: Bà Hoàng Th Thùy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành ph
Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Đi din Viện kim sát nhân dân thành pha Bình, tỉnh Hòa Bình tham gia
phiên a: bà Hoàng Lê Nhung Kim sát viên sơ cp.
Hôm nay, ngày 23 tháng 7 năm 2019 ti tr sa án nhân dân thành phố
Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự th s:
20/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2017 v tranh chấp Hợp đng vay tài sản,
theo Quyết đnh đưa ván ra xét xs: 09/2019/XX-DSST ngày 05 tháng 6
năm 2019 gia các đương s:
1. Đng Nguyên đơn:
- anh Trịnh Hu D, sinh năm: 1985 (có mt)
Địa chỉ: SN 79, tổ 09 (t 11 cũ), phường T, TP Hòa Bình, tnh Hòa Bình
- bà Nguyn Th N;
y quyn cho anh: Trần Đức M, sinh năm 1995 (có mặt)
Địa chỉ: tổ 04 (tổ 10 cũ), phường C, thành ph Hòa Bình, tnh Hòa Bình
2. B đơn: ch i Th L (vng mt)
Địa chỉ: tổ 09 (tổ 12 cũ), pờng T, thành phố Hòa Bình, tnh Hòa Bình.
NỘI DUNG V ÁN
Trong đơn khi kiện ngày 11 tháng 11 năm 2016, bản tự khai, tại các phn
hòa gii cũng như tại phiên tòa Nguyên đơn bà Nguyn Th N trình bày:
Do có mi quan h quen biết nên bà Nguyn ThN đã cho chị Bùi Th L vay
tiền đ làm ăn. C th ngày 25/6/2016 âm lịch bà N cho ch L vay 48.000.000Đ
(Bn mươi m triệu đng); ngày 28/12/2015 âm lịch bà N cho ch L vay
85.000.000Đ (Tám mươi lăm triệu đồng). Cả hai ln vay chị L đều tự viết giy vay
tiền, bà N cho vay không có lãi và không khạn. Khi cn tiền bà N nhiu ln đến
yêu cu chị L thanh toán nhưng ch L không trả nợ mà thách thức, chửi mng bà N.
Vì vậy bà N khởi kiện raa, u cầu buc ch L thanh toán tổng s tiền
133.000.000Đ (Một trăm ba mươi ba triu đng) và lãi xut theo quy đnh pháp
lut.
Đồng Nguyên đơn anh Trnh Hu D trình bày: Do hai gia đình có quen biết
nhiu năm nên khi chị L cần tin làm ăn ngày 22/11/2015 anh D đã cho vay
22.000.000Đ (Hai mươi hai triu đng), khon vay không kỳ hn, lãi xuất
4.000Đ/ngày. Tuy nhiên chị L không tr i theo tha thuận và khi cn tin anh D
yêu cầu chị L tr nnhưng ch L không trmà tờng xuyên đi qua chửi mắng,
ném đ bn vào nhà anh D. Vì vy anh D khi kiện, yêu cầu Tòa án buộc chị L
thanh toán s tin 22.000.000Đ (Hai mươi hai triệu đng), lãi xuất theo quy
đnh pháp luật.
Ti biên bản lấy li khai của đương sngày 28 tháng 6 năm 2017, Bị đơn
ch Bùi Th L trình bày: Ch L có nhn được các giy triu tập ca Tòa án tuy
nhiên ch L không đến Tòam việc vì ch L không quen biết anh D, không nnn
vay mượn gì ai.
Ý kiến ca Viện kim sát nhân dân TP Hòa Bình: Vic tuân theo pháp luật tố
tụng trong q trình gii quyết v án của Thm phán, Hi đng xét xử, việc chp
hành pháp luật ca người tham gia tố tụng dân sk từ khi th lý đến tớc khi
Hi đng xét x nghị án đã thc hiện đúng các quy đnh của B luật tố tng dân
sự, Vin kiểm sát không có kiến ngh. Về ni dung đề nghị chấp nhn yêu cu của
nguyên đơn: buộc b đơn tr toàn b số nợ gốc lãi xuất theo lut đnh cho đng
nguyên đơn.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN
Căn co các tài liu, chng cứ đã được thẩm tra ti phiên tòa kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kim sát viên, Hội đng xét x nhn thy:
Về th tục tố tng
[1] Đây là vụ án dân sự v việc tranh chp hợp đng vay tài sản theo quy đnh
tại khon 3 Điu 26 B lut ttụng dân s 2015 Điu 463 B lut dân sự 2015;
b đơn ch Bùi ThL có nơi cư trú ti thành phố Hòa Bình do vy v án thuc
thm quyn gii quyết ca a án nhân dân thành phố Hòa Bình, tnh Hòa Bình
theo điểm (a) khoản 1 Điều 35, đim (a) khon 1 Điu 39 B luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn anh Trnh Hữu D, bà Nguyễn Th N đã np đơn khỏi kiện cùng
các i liu chng cứ kèm theo nộp tạm ứng án phí nên việc th lý giải quyết v
án đúng quy đnh các Điều 69, 186, 189, 195 B luật tố tụng dân sự.
Ngày 11/01/2017 Tòa án nhân dân thành ph Hòa Bình th lý v án s
01/2017/TLST-DS gia Nguyên đơn anh Trnh Hữu D và chị Bùi Th L; Ngày
30/6/2017 a án nhân dân thành phHòa Bình th lý vụ án s 20/2017/TLST-DS
giữa Nguyên đơn Nguyễn Th N và ch i Th L. Xét thy c hai vụ án cùng
quan h tranh chp, cùng Bị đơn nên Tòa án nhân dân TP Hòa Bình đã nhp vụ án
theo Quyết đnh nhập vụ án s 01/2017/QĐST-DS ngày 03/7/2017 đgii quyết
theo th tục.
[2] Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã gi thông báo th lý v án, thông
báo và tiến hành phiên họp kim tra việc giao nộp công khai chng c, phiên hòa
gii cho các bên đương sự. Tại phn họp tiếp cận công khai chứng cứ và các phiên
hòa gii, B đơn - chị Bùi Th L vng mt nên Tòa án đã lập biên bn v vic
không hòa gii được. Do ch Bùi Th L không hợp c làm vic, từ chối nhn n
bn tố tụng ca Tòa án, do vậy a án nn dân thành phố Hòa Bình đã niêm yết
văn bn tố tụng theo quy đnh pháp lut.
[3] V án thụ ngày 30/6/2017 khi B Lut dân s2015 đã hiệu lực, tuy
nhiên giao dch gia các bên phát sinh và thực hin xong trước ngày 01/01/2017 do
vy vic áp dụng pháp lut ni dung gii quyết vụ án được thực hin theo B lut
dân s 2005 (Điều 688 B luật dân sự 2015).
Về ni dung:
[1] Xét yêu cầu ca anh Trnh Hữu D, yêu cu Tòa án buộc ch Bùi Th L trả
s tin 22.000.000Đ (Hai mươi hai triệu đồng) theo giy vay tin ny 22/11/2015
và yêu cu của bà Nguyn Th N, yêu cu Tòa án buộc ch Bùi ThL tr s tiền
133.000.000Đ (Một trăm ba mươi ba triu đng) theo giy vay tiền đ ny
25/6/2016 âm lịch và ngày 28/12/2015 âm lch:
Theo lời khai của anh Trnh Hu D, ngày 22/11/2015 anh D cho ch Bùi Th L
vay s tin 22.000.000Đ, khi vay ch L đã tự viết giấy biên nhn vay tiền. Theo li
khai ca bà Nguyễn Th N, ngày 28/12/2015 âm lịch bà N cho ch L vay s tin
85.000.000Đ và đến ngày 25/6/2016 âm lch tiếp tục cho chị L vay s tiền
48.000.000Đ, tổng cng bà N cho chị L vay 133.000.000Đ. Các lần vay ch L đu
tự viết giấy biên nhn.
Ti Bn bn ly lời khai ngày 28/6/2017 của Tòa án nhân dân thành ph Hòa
Bình, ch Bùi ThL cho rng ch không quen biết, không vay mượn và ký kết giấy
tờ với anh D. a án đã nhiều lần triệu tp và tống đạt trc tiếp văn bản tố tụng
cho chị L nhưng ch L không nhn và không xác nhận việc vay nợ ca anh D và bà
N.
Tòa án đã tiến hành thu thập chứng c mu ch viết ca ch Bùi Th L ti
các Phiếu thu thập thông tin dân cư và Bn khai nhân khu tại Công an pờng T,
TP Hòa Bình đ tiến hành giám đnh mu chữ viết ti các giy biên nhận do anh D
và bà N giao np và tại Bn bn lấy li khai ngày 28/6/2017 của Tòa án nhân dân
thành ph Hòa Bình. Tại Kết lun giám định s 126/KL-CAT-PC54 ngày
16/5/2018 của Phòng kỹ thut hình s ng an tỉn Hòa Bình kết lun Chữ viết,
ch đng n Bùi Th L trên các i liu cần giám đnh ( hiệu A1, A2, A3) với
ch viết, ch ký mẫu so sánh trên các i liu hiệu từ M1 đến M7 do cùng mt
người viết và ký ra. Như vy có đ căn cxác đnh các giấy vay tiền đ ngày
22/11/2015, ngày 28/12/2015 âm lịch, ngày 25/6/2016 âm lịch mà anh D bà N
cung cấp cho Tòa án là do chị Bùi Th L viết, ký tên. Do đó việc anh D, bà N khi
kiện ch L yêu cầu buộc thanh toán khoản nlà có cơ sở.
[2] Xét yêu cầu của anh Trnh Hữu D buc chị Bùi Th L trả s tin
22.000.000Đ (Hai mươi hai triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 22/11/2015 và lãi
xuất theo quy đnh pháp luật. Đối với khoản vay 22.000.000Đ, qua giám đnh c
đnh ch viết tại giy biên nhn đngày 22/11/2015 đúng là chữ viết của chị Bùi
Th L. Ch L cho rằng không quen biết, không vay mượn, không viết giấy tờ gì với
anh D ni lý do đ không thanh toán nợ cho anh D. Chị L đã từ b quyn li khi
không đến Tòa án làm việc, cũng như không có i liu chứng cứ gì đ chứng minh
cho ý kiến ca mình. Trong giy biên nhn không ghi thi hạn tr ndo đó c
đnh đây là Hợp đng cho vay không k hn đgii quyết. Căn cứ Điều 471, 477
BLDS 2005 buộc ch L thanh toán s nợ gc lãi xut cho anh D theo quy định.
Vi xut, các bên tha thun ti giy bn nhn ghi 4000Đ/1ngày nên xác
đnh lãi xuất đi vi khoản vay 22.000.000Đ là 120.000Đ/1 tháng tương ng lãi
xuất 0,54%/1 tháng. Mc lãi xut hai bên thỏa thuận không vượt q lãi xut theo
quy đnh Điều 476 BLDS 2005, do vậy chấp nhận sự tha thun v lãi xuất của hai
bên. Theo lời khai của Nguyên đơn, ktừ khi vay chị L không thanh toán bt k
khoản i nào cho anh D, tuy nhn anh D không có i liệu chứng minh về thi
điểm vi phạm nghĩa vụ tr nợ của ch L, do vy thi điểm vi phm nghĩa v trả n
ca B đơn được xác đnh là ngày Nguyên đơn khi kiện là ngày 17/01/2017. Lãi
xuất được nh từ ngày 17/01/2017 đến thời điểm xét xử ngày 23/7/2019 là 29
tháng 06 ngày, c th: (22.000.00 X 0,54% X 29 tháng) + (22.000.00 X
0,54% : 30 X 6 ngày) = 3.682.00
Tng s tiền c gốc và lãi ch Bùi Th L phi thanh toán cho anh Trnh Hu D
là 25.682.00(Hai mươi lăm triệuu trăm tám mươi nghìn đng).
[3] Xét yêu cu của bà Nguyn Thị N yêu cầu ch Bùi Th L thanh toán tổng
s tiền vay 133.000.000Đ. Việc chị L không đến Tòa án làm việc, từ chi nhn văn
bn tố tụng ca Tòa án, không có ý kiến, không cung cấp i liệu chứng clà ch L
đã từ b quyn li nghĩa vụ theo quy đnh pháp luật. Qua gm định xác đnh giấy
vay tiền đ ngày ngày 28/12/2015 âm lịch và giấy vay tin ca bà N đ ny
25/6/2016 âm lịch là chữ viết, ch ký của ch Bùi Th L.
Trong giy vay tiền đề ngày 28/12/2015 âm lịch ghingày 28 tháng 12 ân ịch
măn 20015 số tiền vay bng chữ ghi “Tám năm tru đồng chẵn bây
85000000” là do ch L ghi sai cnh tả và xác đnh ngày cho vay tiền là ngày
28/12/2015 âm lịchơng ứng là ny 06/02/2016 dương lịch và s tin cho vay là
85.000.000Đ (Tám mươi lăm triệu đng). Giấy vay tin không ghi thi đim thanh
toánn xác đnh là Hợp đồng vay không kỳ hn, không có lãi.
Trong giy vay tin có đ ngày 25/6/2016 ghi Hôm nay là ngày 25 tháng 6
ân ịch i có vay tiền ca N đ làm ăn ko lấy lái số tin bun tám triu đồng
i hẹn ngày 25 tháng 6 năm 2016. Do ngày vay ch ghi Hôm nay ngày 25
tháng 6 ân ịch” nên khôngc đnh rõm cho vay. Đc định ngày vay tin cần
căn cứ vào ni dung trong giấy vay tiền đng thi căn cứ li khai của nguyên đơn,
li khai của ngưi làm chng - bà Nguyễn Th Hòa. Ti Bản tự khai của bà N ngày
03/7/2017 khai ngày 09/8/2015 tức ny 25/6/2015 âm lịch bà N cho ch L vay s
tiền 48.000.000Đ.
Ti các Biên bản lấy li khai ny 25/4/2018, ngày 18/7/2018 và ngày
08/8/2018 người làm chng bà Nguyn Th Hòa đu xác nhận ny 09/8/2015 tc
ngày 25/6/2016 âm lịch bà Hòa được chng kiến việc N cho chị L vay tin
ký làm chng. Từ các căn ctrên, xác đnh ny N cho ch L vay tiền là ny
25/6/2015 âm lịch tươngng ny 09/8/2015 dương lịch. Đối vi s tin vay trong
giấy biên nhn ghisố tin buốn tám triệu đồng” và không có phần ghi bng s,
tuy nhn theo li khai ca nguyên đơn thì s tin cho vay là 48.000.000Đ; ni
làm chng bà Nguyễn Th Hòa cũng thừa nhận chng kiến việc N cho chị L
vay s tiền 48.000.000Đ, hai bên kim đếm tin có s chứng kiến của bà Hòa.
Trong giy vay tiền có phn ghi tôi hẹn ngày 25 tháng 6 năm 2016, i ha,
i sẽ tr cho đúng như li, nếu i không tr được tôi schịu hoàn toàn tách
nhiệm trưc pháp lut”. Tcác căn ctrên, xác định ch L đã ghi sai chính tả
trong giy vay tin, s tin bà N cho chị L vay ngày 09/8/2015 48.000.000Đ
(Bn mươi m triệu đng) đng thời xác đnh đây Hợp đng vay có k hn
không có lãi, c th thi hn vay là 01 năm từ ngày 25/6/2015 âm lịch đến ngày
25/6/2016 âm lịch tương đương từ ngày 09/8/2015 đến ngày 09/8/2016.
Căn cứ vào i liu chứng cứ Tòa án đã thu thập, trên cơ sở xem xét toàn din
nội dung v án, Tòa án chp nhn yêu cầu khi kiện ca bà N buc ch L có nghĩa
v thanh toán cho bà N tổng s tiền ngc 133.000.00(Một trăm ba mươi ba
triệu đng).
Về yêu cầu nh lãi xut ca nguyên đơn bà N, đây là u cầu hợp pháp nên
Tòa án chấp nhận, lãi xut được tính c thể như sau:
- Đối với s tin vay 48.000.000Đ là hợp đng vay có khn, lãi xut được
nh từ thời điểm bên vay vi phm nghĩa v tr nợ, lãi xut được nh từ ny
10/8/2016 đến thi điểm xét x là 02 năm 11 tháng 13 ny và được áp dụng bằng
lãi xut cơ bản do Ngân hàng n nước công b tại thi điểm cho vay. Căn c
Quyết đnh 2868/NHNN ngày 29/11/2010 thì lãi xut cơ bn là 9%/ năm.
(48.000.00 X 2 năm X 9%) + (48.000.000Đ X 9%: 12 X 11 tháng) +
(48.000.000Đ X 9% : 12 : 30 X 13 ny) = 12.756.000Đ
- Đối với s tin 85.000.000Đ hợp đng vay không kỳ hn, không có lãi.
Nguyên đơn khai đã nhiều ln yêu cu chL thanh toán nợ, tuy nhiên phía ngun
đơn không xuất trình được tài liệu chứng minh v việc yêu cầu b đơn trả nợ; do
vy c định thi điểm vi phm nghĩa vụ tr nca B đơn ngày Ngun đơn
khi kin; lãi xuất được tính từ ngày 30/6/2017 đến thi đim xét x ngày
23/7/2019 là 02 m 23 ngày và được áp dng bằng lãi xuất cơ bn do Ngân hàng
nhà nước công bố tại thi điểm cho vay. Căn cQuyết định 2868/NHNN ngày
29/11/2010 thìi xut cơ bản là 9%/ năm. Lãi xuất được tính cụ th như sau:
(85.000.00 X 9% X 02 năm)+ (85.000.000Đ X 9% : 12: 30 X 23 ny) =
15.488.000Đ
Tng s tin gc và i ch L phải thanh toán cho bà N là 161.244.000Đ (Một
trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm bn mươi bn nghìn đng).
[4] V án p: Do yêu cu của các Nguyên đơn được chp nhn nên B đơn
phi chịu toàn b án phí dân sự sơ thmơng ứng vi khoản tin phi tr cho các
nguyên đơn theo quy đnh Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH. S tin dự phí
án phí được hoàn tr li cho các đng nguyên đơn theo quy đnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn ckhon 3 Điều 26; khon 1 Điu 35; đim (a) khoản 1 Điều 39; Điều
147, 271, 273, 688 B luật tố tụng dân sự 2015.
- Áp dụng: Điu 471; 474; 476; 477 Bluật dân sự 2005; Điu 1, Điu 4 Ngh
quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Ngh quyết hướng dẫn áp dng mt s
quy đnh ca pháp lut về lãi, i xuất, phạt vi phạm; Điều 26 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Tuyên Xử:
1. Chp nhn yêu cầu khởi kin của Đồng Nguyên đơn anh Trnh Hu D và
bà Nguyn Th N.
Buc chị Bùi Th L có nghĩa vụ thanh toán cho anh Trịnh Hu D tổng s tiền
25.682.000Đ (Hai mươi lăm triuu trăm tám mươi nghìn đng);
Buc ch Bùi Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyn Th N tổng s tin
161.244.000Đ (Mt trăm sáu mươi mt triệu hai trăm bn mươi bốn nghìn đồng).
Ktừ ngày bản án, quyết đnh có hiu lực pháp lut hoặc k từ ngày có đơn
yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khoản tiền phi tr cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tt ccác khoản tiền hàng
tháng bên phải thi hành án còn phi chịu khoản tiền lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mức lãi suất quy đnh tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự năm 2015.
2. V án phí:
- Án phí sơ thm: Ch Bùi Th L phi nộp án p dân sự sơ thm là
9.346.000Đ (Chín triệu ba trăm bn mươi sáu nghìn đng).
- Anh Trịnh Hu D được nhn hoàn li 600.000Đ (Sáu trăm nghìn đng), đã
nộp tại Biên lai thu tạm ứng án p l phí Tòa án số 0003001, ngày 11/01/2017.
- Bà Nguyn Th N được nhận hoàn lại 3.325.000Đ (Ba triệu ba trăm hai
mươi lăm nghìn đng), đã nộp tại Bn lai thu tm ứng án phí l phí Tòa án số
0003197, ngày 30/6/2017.
3. V quyền kháng cáo: Các đng nguyên đơn có quyn kng cáo trong thi
hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, b đơn có quyn kháng cáo trong thi hạn 15
ngày k từ ngày Bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi nh án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân sự có quyền
thothuận thi hành án, quyn u cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi nh án theo quy đnh tại các Đihu 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hin theo quy đnh ti Điu 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhn: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THM
- TAND tỉnh Hòa Bình; THM PHÁN- CH TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP Hòa nh;
- Chi cc THADS TP Hòa nh;
- Các đương sự;
- UBND nơi niêm yết;
- Lưu HSVA./.
Bùi Th Dung
Tải về
Bản án số 09a/2019/DS-ST Bản án số 09a/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất