Bản án số 09/2026/KDTM-ST ngày 09/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2026/KDTM-ST ngày 09/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 09/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: đòi tiền còn nợ sau khi đã đối chieus công nợ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 09/2026/KDTM-ST Bản án số 09/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2026/KDTM-ST Bản án số 09/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2- CẦN THƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 09/2026/KDTM - ST
Ngày: 09/6/2026
V/v tr/c: Hợp đồng mua bán hàng hóa
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Đặng Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân
- Ông Phạm Ngọc Hà
- Bà Trần Vĩnh Hạnh
Thư phiên toà: Đặng Thị Giang Thư Tòa án nhân dân Khu vực
2 Cần Thơ.
Ngày 09 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 2 Cần
Thơ, tiến nh xét xử thẩm ng khai ván kinh doanh thương mại thụ s:
06/2026/TLST-KDTM ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng
mua bán hàng hóa, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 629/2026/QĐXX ngày
02/4/2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 526/2026/QĐXX ngày 20/5/2026 giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C phn V
Địa chỉ: B N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Diễm T, sinh năm 1994 (có mặt)
Địa chỉ: A C, phường B, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Công ty Cổ phần G (vắng mặt)
Địa chỉ: đường L, phường B, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết, nguyên đơn, đại diện nguyên
đơn trình bày:
Ngày 14/02/2025 Công ty Cổ phần V (gọi tắt Công ty V) Công ty cổ phần
G (gọi tắt là Công ty G) ký kết hợp đồng mua bán Clinker số 01/2025 và Phụ lục hợp
đồng mua bán Clinker số 01/2025 cùng ngày, theo đó Công ty V bán cho Công ty
720 tổng số lượng Clinker với đơn giá 970.000 đồng/tấn. Nguyên đơn đã giao đủ số
lượng hàng hóa theo thỏa thuận ngày xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho phía bị đơn
vào ngày 11/3/2025 với tổng số tiền 4.685.439.500 đồng. Tuy nhiên Công ty G
2
2
mới chỉ thanh toán được số tiền 1.700.000.000 đồng, còn nợ lại số tiền 2.985.439.500
đồng.
Ngày 19/12/2025 Công ty V Công ty G tiến hành xác nhận công nợ thông
qua bản đối chiếu xác nhận công nợ, theo đó phía bị đơn thống nhất xác nhận còn
nợ nguyên đơn số tiền là 3.774.786.738 đồng (bao gồm tiền gốc 2.985.439.500
đồng tiền lãi 789.347.238 đồng), tuy nhiên từ ngày đối chiếu công nợ đến nay
thì phía bị đơn chưa thanh toán số tiền còn nợ này cho nguyên đơn.
Do vậy nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền còn nợ như
trên tiếp tục trả lãi cho chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tính từ ngày
20/12/2025 đến ngày 03/3/2026 (tạm tính đến ngày khởi kiện) với mức lãi suất
0,1%/ngày trên số nợ gốc là 2.985.439.500 đồng, tổng số tiền gốc lãi yêu cầu
Công ty G phải thanh toán là 3.903.160.636 đồng. Và yêu cầu công ty G phải tiếp tục
trả lãi với mức lãi suất như trên cho đến khi trả dứt nợ.
Phía bị đơn Công ty Cổ phần G: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng không đến theo triệu tập, do vậy Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với
phía bị đơn theo quy định.
Tại phiên tòa;
Bị đơn vắng mặt
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về việc
buộc bị đơn phải trả ngốc, lãi theo bản đối chiếu công nợ ngày 19/12/2025 đã
giữa hai bên. Yêu cầu bị đơn phải tiếp tục trả tiền lãi trên số nợ gốc 2.985.439.500
đồng, kể từ ngày 20/12/2025 đến ngày xét xử thẩm và cho đến khi trả dứt nợ, mức
lãi suất yêu cầu là 13,5%/năm (thay đổi thấp hơn so với yêu cầu khởi kiện).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ kết quả được thẩm
tra công khai tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Phía bị đơn Công ty Cổ phần G nhận thông
báo của Tòa án nhưng không đến theo triệu tập, đây là trường hợp đương sự cố tình
vắng mặt, do vậy căn cứ để xét xử vắng mặt Công ty Cổ phần 720 theo quy định
tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Tranh chấp trong vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa” giữa các pháp nhân đăng kinh doanh, tranh chấp này do
Bộ luật dân sự, Luật thương mại điều chỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 luật tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
[3.1] Về n gốc: Chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm Hợp đồng mua bán
Clinker số 01/2025 ngày 14/02/2025 và Biên bản đối chiếu xác nhận công nợ ngày
19/12/2025 chữ dấu mộc của 02 công ty, chứng minh được nguyên đơn
bị đơn kết hợp đồng mua bán hàng hóa (C), theo đó phía nguyên đơn đã thực
hiện xong việc giao hàng và xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho bị đơn theo hợp đồng.
Bị đơn đã tiếp nhận hàng hóa thanh toán được một phần giá trị hợp đồng, còn nợ
3
3
lại 2.985.439.500 đồng chưa thanh toán. Vì vậy, hai bên tiến hành đối chiếu công nợ,
tại biên bản đối chiếu, phía bđơn Công ty G xác nhận còn nợ công ty V số tiền
3.774.786.738 đồng (gồm 2.985.439.500 tiền gốc và lãi 789.347.238 đồng). kể
từ sau ngày đối chiếu công nợ (19/12/2025) đến nay, phía bị đơn vẫn chưa thanh toán
số tiền đã xác nhận theo biên bản đối chiếu công nợ. Xét thấy, các chứng cứ nguyên
đơn cung cấp đã đủ cơ sở để buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn
nợ là 3.774.786.738 đồng (1).
[3.2] Vtiền lãi: Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn thay đổi yêu cầu về mức
lãi suất, yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi với mức lãi suất là 13,5%/năm, trên số nợ gốc
2.985.439.500 đồng, tính từ ngày 20/12/2025 (sau ngày đối chiếu công nợ) đến
ngày xét xthẩm (09/6/2026). Xét thấy, mức lãi suất nguyên đơn yêu cầu
phù hợp với quy định của pháp luật, là thấp hơn mức lãi suất hai bên đã thỏa
thuận trong hợp đồng mua bán - có lợi cho phía bị đơn, nên có cơ sở để Hội đồng xét
xử chấp nhận. Theo đó, tiền lãi được tính như sau: n gốc 2.985.439.500 đồng x
1,125%/tháng x 05 tháng 20 ngày = 190.325.000 đồng (2).
Như vậy, tổng số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn là: (1) + (2) =
3.965.112.000 đồng.
[4] Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bị đơn phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.
Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã
nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
228 và 271 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 466, 468 Bộ luật dân sự.
- Điều 55, Điều 306 Luật thương mại.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của y ban thường vụ quốc hội ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, quản sử dụng án phí và l
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Buộc Công ty Cổ phần G phải nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty Cổ
phần V số tiền gốc, lãi còn nợ (tạm tính đến ngày 09/6/2026) là 3.965.112.000 (Ba tỉ,
chín trăm sáu mươi lăm triệu, một trăm mười hai ngàn đồng)
- Kể từ khi nguyên đơn đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm trả s
tiền trên thì còn phải chịu lãi suất phát sinh đối với số tiền chậm trả theo mức lãi
suất quy định tại điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bị đơn phải chịu: 111.302.000 đồng.
- Nguyên đơn được nhận lại 55.031.000 đồng theo biên lai thu số 0005860 ngày
31/3/2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Cần Thơ.
4
4
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành
án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND KV2- CT;
- VKSND TPCT;
- TAND TPCT;
- Phòng THADS KV2-CT
- Lưu hồ sơ
Đặng Thị Huệ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 09/2026/KDTM-ST Bản án số 09/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2026/KDTM-ST Bản án số 09/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất