Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 13/01/2025 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 09/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 13/01/2025 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Khê (TAND tỉnh Phú Thọ) |
Số hiệu: | 09/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 13/01/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bản án tranh chấp về HNGĐ giữa Nguyên đơn chị Đỗ Thị T và bị đơn anh Nguyễn Trung K |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST
Ngày 13 tháng 01 năm 2025
V/v: “Tranh chấp về
Hôn nhân và gia đình”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trò và ông Nguyễn Việt Tú.
- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Phương Chinh - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê tham gia phiên toà: Bà
Nguyễn Thị Quỳnh Nga - Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê - tỉnh
Phú Thọ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 36/2024/TLST-HNGĐ
ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 07/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024
và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2024/QĐST – HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm
2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu Q, xã Y, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu Q, xã Y, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
(Chị T xin giải quyết vắng mặt, anh K vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1, Tại đơn khởi kiện ngày 25/9/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Đỗ Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Trung K kết hôn trên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/12/2005 tại UBND xã X (nay là xã B), huyện
T, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn được tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn chị về
2
chung sống cùng anh K tại khu Q, xã Y, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống
vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không bảo ban được nhau
nên chung sống không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2020 đến nay không
ai quan tâm đến ai. Khi mâu thuẫn gia đình hai bên cũng đã khuyên giải nhiều lần
nhưng không được. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn
nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh K.
Về con chung: Chị và anh K có một con chung là cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày
07/9/2006. Cháu N đã thành niên nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Chị T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2, P bị đơn anh Nguyễn Trung K: Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê đã gửi giấy
báo làm việc nhiều lần nhưng anh K đều vắng mặt.
3, Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/12/2024 bà Phan Thị T1 (mẹ đẻ anh K)
trình bày: Chị T và anh K có đăng ký kết hôn ngày 22/12/2005 tại UBND xã X (nay
là xã B), huyện T, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn anh chị được tự nguyện tìm hiểu.
Sau khi kết hôn chị T về chung sống cùng anh K tại khu Q, xã Y, huyện C, tỉnh Phú
Thọ. Quá trình chung sống anh chị hoà thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tự mâu thuẫn với nhau trong cuộc sống vợ
chồng, do không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên chung sống không hạnh
phúc. Khi anh chị mâu thuẫn gia đình hai bên đã khuyên giải nhiều lần nhưng không
có kết quả, anh chị sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Chị T và anh K có
một con chung là cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 07/9/2006, cháu N đã thành niên
và đi làm lao động tự do. Anh K hiện nay làm lao động tự do vẫn đi về nhà. Việc chị
T xin ly hôn anh K biết rõ nhưng do anh K bận đi làm nên không đến Toà án làm
việc được. Anh K có nói với bà, chị T xin ly hôn anh K thì anh K nhất trí. Nay chị
T xin ly hôn anh K quan điểm của bà là mong muốn anh chị về đoàn tụ để nuôi dạy
con chung nhưng nếu chị T kiên quyết xin ly hôn thì bà cũng nhất trí theo quan điểm
của chị T vì thực tế anh chị không còn chung sống cùng nhau.
4, Qua xác minh tại UBND xã Y ngày 13/12/2024 được đại diện chính quyền
địa phương cung cấp: Chị T và anh K không có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y,
huyện C, tỉnh Phú Thọ mà đăng ký kết hôn ngày 22/12/2005 tại UBND xã X (nay là
xã B), huyện T, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn anh chị được tự nguyện tìm hiểu.
Sau khi kết hôn chị T về chung sống cùng anh K tại khu Q, xã Y, huyện C, tỉnh Phú
Thọ. Quá trình chung sống anh chị hoà thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tự mâu thuẫn với nhau trong cuộc sống vợ
chồng, do không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên chung sống không hạnh
phúc. Hiện nay chị T vẫn sống ở địa phương còn anh K đi làm lao động tự do, vẫn
đi về nhà. Chị T và anh K có một con chung là cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày

3
07/9/2006, cháu N đã thành niên và đi làm lao động tự do. Nay chị T xin ly hôn anh
K đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong
quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, HĐXX và việc chấp hành pháp luật của
nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm H§XX nghÞ ¸n ®Òu thùc
hiÖn ®óng theo quy ®Þnh ph¸p luËt kh«ng cã vi ph¹m g×, bị đơn vi phạm về nghĩa vụ
quy đinh tại khoản 15, 16 Điều 70, Điều 72 Bé luËt tè tông d©n sù vµ ph¸t biÓu ý
kiÕn vÒ quan ®iÓm gi¶i quyÕt vô ¸n. Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 điều 51, khoản
1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; kho¶n 4 ®iÒu 147; điểm b khoản 2, Điều 227;
khoản 1, 3 điều 228; Điều 238 Bé luËt tè tông d©n sù; điểm a khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng
12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Nguyễn Trung K.
Về con chung: Chị T và anh K có một con chung là cháu Nguyễn Thanh N,
sinh ngày 07/9/2006. Hiện nay con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng
lao động tự túc nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Chị T không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly
hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng dân sự:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là tranh chấp về Hôn nhân và gia
đình được quy định tại khoản 1, điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh Nguyễn Trung K có
hộ khẩu thường trú tại khu Q, xã Y, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ điểm a, khoản
1, điều 35; điểm a, khoản 1, điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm
quyền của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
[1.3]. Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Chị T có đơn xin được giải quyết
xét xử vắng mặt. Phía anh K Toà án gửi Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định
hoãn phiên tòa nhưng anh K vắng mặt lần thứ 02 tại phiên tòa mà không có lý do.
4
C¨n cø điểm b khoản 2, ®iÒu 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân
sự, Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Cẩm Khê tiÕn hµnh xÐt xö v¾ng mÆt các đương sự.
[2]. Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và
được xem xét tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị T và anh K là hoàn toàn
hợp pháp được UBND xã X (nay là xã B), huyện T, tỉnh Phú Thọ cho ®¨ng ký kÕt
h«n ngày 22/12/2005 nhưng thùc sù t×nh c¶m vî chång gi÷a anh chÞ ®· cã vÕt r¹n
nøt, chÞ T cho rằng sau vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống,
không bảo ban được nhau nên chung sống không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân
từ năm 2020 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn anh K. Phía anh Kiên T2 ¸n ®· b¸o gäi nhiÒu lÇn, anh K biết rõ
viÖc Tßa ¸n ®ang gi¶i quyÕt viÖc ly h«n gi÷a chÞ T vµ anh nhưng anh kh«ng ®Õn Tòa
án làm việc để thể hiện quan điểm của mình. Mẹ đẻ anh K là bà Phan Thị T1 xác
nhận quá trình chung sống anh chị hoà thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tự mâu thuẫn với nhau trong cuộc sống vợ
chồng, do không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên chung sống không hạnh
phúc. Khi anh chị mâu thuẫn gia đình hai bên đã khuyên giải nhiều lần nhưng không
có kết quả, anh chị sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Tòa án nhân dân
huyện Cẩm Khê đã tiến hành xác minh về quan hệ hôn nhân của anh chị được đại
diện chính quyền địa phương cung cấp chị T và anh K chung sống hoà thuận hạnh
phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Anh chị sống ly thân mỗi người một
nơi, không ai quan tâm đến ai. XÐt thÊy cuéc h«n nh©n gi÷a chị T và anh K đã m©u
thuÉn rÊt trÇm träng, ®êi sèng chung không còn, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ®-îc,
nÕu kÐo dµi chØ g©y ®au khæ cho c¶ hai bªn, lµm cho anh chÞ sèng kh«ng ®em l¹i
h¹nh phóc, kh«ng cßn t×nh yªu thư¬ng. V× vËy cÇn xö cho chÞ T được ly h«n anh K
lµ phï hîp víi khoản 1 ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh.
[2.2] Về con chung: Chị T và anh K có một con chung là cháu Nguyễn Thanh
N, sinh ngày 07/9/2006. Cháu N đã thành niên, chị T không yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2.3]. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị T không yêu
cầu giải quyết nªn Hội đồng xét xử kh«ng xem xÐt.
[3]. Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1,

5
Điều 28; điểm a, khoản 1, điều 35; điểm a, khoản 1, điều 39; kho¶n 4 ®iÒu 147; điểm
b khoản 2, Điều 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 238 Bé luËt tè tông d©n sù; điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Nguyễn Trung K.
[2]. Về con chung: Chị T và anh K có một con chung là cháu Nguyễn Thanh
N, sinh ngày 07/9/2006. Cháu N đã thành niên, chị T không yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3]. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Chị T không yêu
cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử kh«ng xem xÐt.
[4]. Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ¸n phÝ
ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000 ®ång tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn
lai sè 0005001 ngày 17/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê,
tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự (v¾ng mÆt) cã quyÒn kh¸ng c¸o trong
h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn b¶n ¸n hoÆc b¶n ¸n ®ưîc niªm yÕt ®Ó ®Ò nghÞ Toµ ¸n
nh©n d©n tØnh Phó Thä xÐt xö theo tr×nh tù phóc thÈm./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện; Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Các đương sự
- UBND xã B;
- Thi hành án dân sự;
- Lưu HS+ VP;
Đinh Thị Thu Huyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm