Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hải Lăng (TAND tỉnh Quảng Trị)
Số hiệu: 06/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Lê Thị T và anh Lê Thanh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI LĂNG
TỈNH QUẢNG TR
Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27/6/2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Bùi Diệu Lương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Liền.
2. Ông Nguyễn Ngọc Quốc.
- Thư phiên tòa: Ông Hoàng Kim Hưng - Thẩm tra viên Toà án nhân
dân huyện Hải Lăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Lăng tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2024, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Hải
Lăng, tỉnh Quảng Trị xét xthẩm công khai
vụ án thụ số: 44/2024/TLST-
HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về “Ly n, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2024/QĐXX-ST ngày 22 tháng 5 năm 2024
Quyết định hoãn phiên toà số: 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thị T; sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Q, H, huyện
H, tỉnh Quảng Trị; có mặt.
2. Bị đơn: Anh Lê Thanh T; sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện
H, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/3/2024 và tại phiên toà, nguyên đơn chị
Thị T trình bày:
Chị và anh Lê Thanh T kết hôn tự nguyện vào ngày 09/8/2012, có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân H, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình chung
sống, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do tính tình, cách sống không hòa hợp.
Nay không thể khắc phục mâu thuẫn để tiếp tục chung sống nên chị yêu cầu Tòa
án giải quyết ly hôn với anh Lê Thanh T.
2
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung Thị Kim T, sinh ngày
17/5/2013, chị T xin trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, không yêu cầu anh T cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 25/4/2024 phiên hòa giải, bị đơn anh Thanh T
trình bày:
Anh chị Thị T kết hôn vào năm 2012, đăng tại UBND H,
huyện H, tỉnh Quảng Trị. Quá trình vợ chồng chung sống xảy ra một số mâu
thuẫn nhưng chưa đến mức trầm trọng, anh mong muốn được đoàn tđể vợ chồng
cùng chăm sóc con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H phát biểu quan điểm về việc tuân
theo pháp luật: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng
quy định tại các Điều 28, 35, 39, 68, 96, 97, 175, 177, 178, 195, 196, 203, 220,
233 của Bộ luật Tố tụng dân sự, cụ thể: Xác định đúng thẩm quyền thụ lý, quan
hệ tranh chấp, cách tham gia ttụng, xác minh, thu thập chứng cứ; thực hiện
việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo các phiên hòa giải, quyết định đưa
vụ án ra xét xử, tuân thủ quy định của pháp luật về thời hạn thụ lý vụ án, thời hạn
chuẩn bị xét xử và thực hiện việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát trước khi tham
gia phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư tại phiên tòa: Hội
đồng xét xử, Thư đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn
vắng mặt tại phiên toà mà không có do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227
Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng
quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56
Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận đơn khởi kiện, cho chị Thị T được ly
hôn anh Thanh T. Về con chung: Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân
gia đình, giao cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Kim
T, sinh ngày 17/5/2013. Anh T không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ
chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Chị Thị T
phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà,
trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết ván: Sau khi xem xét
yêu cầu của nguyên đơn, xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Bị đơn địa chỉ trú tại huyện H, tỉnh Quảng Trị nên thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H theo quy định tại khoản 1
Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt
thông báo về việc thụ vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết
định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập đúng trình tự thủ tục tố tụng cho nguyên đơn
và bị đơn. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt
tại phiên toà mà không do nên theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật
Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T anh Thanh T kết hôn tự
nguyện đăng kết hôn tại UBND H vào năm 2012. Quá trình chung
sống, vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp tính tình, cách sống.
Trong quá trình giải quyết vụ án, tại đơn khởi kiện đến tại phiên tòa, chị
Thị T vẫn giữ nguyên ý kiến xin ly hôn nuôi con. Anh Thanh T
nguyện vọng đoàn tụ nhưng không tham gia đầy đủ các phiên hòa giải, thiếu thiện
chí hoà giải để khắc phục mâu thuẫn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị T anh T
ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị T là có căn cứ, cần chấp nhận
[4] Về nuôi con chung: Chị T và anh T có 01 con chung là Lê Thị Kim T,
sinh ngày 17/5/2013. Xét cháu T đã ý kiến được với mkhi bố mẹ ly hôn.
Chị T cũng đã nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T không yêu
cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Bản thân chị Thị T hiện đang nhận hàng may
gia công tại gia đình, có thu nhập ổn định hàng tháng là 7.000.000 đồng, đảm bảo
về kinh tế chỗ để nuôi cháu T. vậy, cần giao cháu T cho chị T nuôi dưỡng.
Anh T không cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị T.
4
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T được ly hôn anh Lê Thanh T.
Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Thị Kim T, sinh ngày 17/5/2013 cho chị
Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Thanh T không cấp con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số
0000135 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân shuyện H, tỉnh Quảng
Trị, chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tnh Quảng Tr;
- VKSND huyện Hi Lăng;
- THADS huyn Hi Lăng;
- UBND xã Hải Quy;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Bùi Diệu Lương
Tải về
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất