Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 06/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông) |
Số hiệu: | 06/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/08/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị T yêu cầu được ly hôn với anh NGuyễn Văn Q ; chị T yêu cầu nuôi con chung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày 16-8-2024
V/v:“Ly hôn, tranh chấp nuôi
con khi ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: B V Th Nhi
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Quang Châu và ông Hồ Quang Hiển.
- Thư ký phiên toà: Bà Lương Th M Linh , Thư ký To án nhân dân huyện
Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông tham gia
phiên tòa: B Hong Th Thy Dung, Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở To án nhân dân huyện Krông Nô xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 27
tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết đnh
đưa vụ án ra xét xử số 08/2024/QĐXXST – HNGĐ ngy 30 tháng 7 năm 2024, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th T, sinh năm 1988 – Vắng mặt, có đơn xét xử
vắng mặt.
Đa chỉ: Thôn N, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1984 – Vắng mặt, có đơn xét xử vắng
mặt.
Đa chỉ: Thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Đăk Nông
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/11/2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Th T và anh Nguyễn Văn Q kế t hôn vào
ngày 12/01/2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyệ n L, tỉnh Vĩnh
Phúc. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyệ n , có tìm hiểu, không do ai é p buộ c . Sau khi kế t
hôn ch T và anh Q số ng hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân mâu thuẫ n là do bất đồng quan điểm sống , không có tiế ng nó i chung, không tôn
trọng nhau, vợ chồ ng đá nh cã i chử i nhau. Hiện tại anh ch đã ly thân không còn quan
tâm đến nhau, ch T không còn tình cảm với anh Q nữa. Ch T cho rằng mâu thuẫn vợ
chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo di, mục đích hôn nhân
2
không đạt được, nên ch T lm đơn khởi kiện xin được ly hôn với anh Q.
Về con chung: Ch T và anh Q có 02 con chung l Nguyễn Th Thảo V sinh ngy
15/11/2005 và Nguyễn Mạnh T sinh ngy 08/7/2009. Hiện tại cháu V đã đến tuổi
trưởng thnh. Ch T có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu
Nguyễn Mạnh T đến tuổi trưởng thnh. Ch T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi
con.
Về ti sản chung v nợ chung: Ch T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trnh gii quyt v án anh Nguyễ n Văn Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Q thừa nhận lời trình by của ch T, sau khi kết hôn
anh ch sinh sống tại thôn N, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc. Đến năm 2023 thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống , không có tiế ng nó i
chung, không tôn trọng nhau, anh Q đi vo huyện Krông Nô lm ăn thì ch T ở nh
ngoại tình. Nay anh Q đồng ý ly hôn với ch T.
Về con chung: Anh Q v ch T có 02 con chung l Nguyễn Th Thảo V sinh ngy
15/11/2005 v Nguyễn Mạnh T sinh ngy 08/7/2009. Anh Q đồ ng ý giao con chung là
cháu Nguyễn Mạnh T cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng , giáo dục, chăm sóc đế n tuổ i
trưở ng thà nh.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ch T không yêu cầu cấp dưỡng thì tôi không có ý kiến
gì.
Đối với cháu Nguyễn Th Thảo V đã trưởng thnh (hiện đang đi học), không b
mất năng lực hnh vi dân sự, không thuộc trường hợp không có khả năng lao động v
không có ti sản để tự nuôi mình.Vì vậy anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về ti sản chung v nợ chung: Anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, ch Nguyễn Th T và anh Nguyễn Văn Q đều có ý
kiến đề ngh giải quyết vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã chấp hnh
đúng quy đnh của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa; tại phiên tòa
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các trình tự thủ tục quy
đnh; Nguyên đơn, B đơn chấp hnh đúng quy đnh của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Th T ly hôn anh Nguyễn Văn Q.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Mạnh T sinh ngy 08/7/2009 cho ch
Nguyễ n Thị T nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc đến tuổi trưởng thnh. Ch T không yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Đối với cháu Nguyễn Th Thảo V, sinh ngày 15/11/2005 đã trưởng thnh,
không b mất năng lực hnh vi dân sự, không thuộc trường hợp không có khả năng lao
động v không có ti sản để tự nuôi mình.Vì vậy các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không đề cập giải quyết.

3
Về ti sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đề cập giải quyết.
Về án phí: Buộc ch Nguyễn Th T chu án phí Ly hôn sơ thẩm theo quy đnh của
pháp luật.
Các chứng cứ ti liệu gồm: 01 giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 02 bản sao giấy
khai sinh; bản sao căn cước công dân.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu có trong hồ sơ vụ án v căn cứ vo kết quả thẩm tra
công khai các ti liệu, chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đnh:
[1] Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Ch Nguyễn Th T khởi kiện yêu
cầu Tòa án giải quyết ly hôn, yêu cầu nuôi con chung nên quan hệ tranh chấp l “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. B đơn anh Nguyễn Văn Q có nơi cư trú tại Thôn N,
xã Nâm N, huyện K, tỉnh Đăk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân huyên Krông Nô theo quy đnh tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Ch T, anh Q có đơn đề ngh xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227,
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01 thể hiện ch
Nguyễn Th T và anh Nguyễn Văn Q có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyệ n
L, tỉnh Vĩnh Phúc ngày 12/01/2005. Do đó, hôn nhân giữa ch Nguyễn Th T và anh
Nguyễn Văn Q l hôn nhân hợp pháp quy đnh tại Điều 8, Điều 9 của Luật hôn nhân v gia
đình.
Xét yêu cầu ly hôn của ch Nguyễn Th T, xét thấy sau khi kết hôn vợ chồng ch
Nguyễn Th T và anh Nguyễn Văn Q xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hợp nhau,
không cùng quan điểm sống, vợ chồng anh ch đã không còn sống chung với nhau từ
năm 2023 cho đến nay, hiện ch T sinh sống tại huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc, còn anh Q
vẫn sinh sống tại huyện K, tỉnh Đắk Nông. Quan hệ hôn nhân phải dựa trên tình cảm,
tình yêu thương từ cả hai phía vợ, chồng; dựa trên sự bình đẳng, tôn trọng danh dự,
nhân phẩm, uy tín của nhau. Ch T không còn tình cảm với anh Q, vì vậy không đảm
bảo được việc quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, chia sẽ với nhau những công việc gia
đình v cng nhau nuôi con chung trưởng thnh. Hiện nay quan hệ hôn nhân không có
khả năng hn gắn, tình cảm yêu thương dnh cho nhau không còn, đời sống chung
không thể kéo di, mục đích của hôn nhân không đạt được. Ch T kiên quyết giữ
nguyên quan điểm ly hôn, anh Q đồng ý ly hôn với ch T. Theo nội dung biên bản xác
minh tại nơi ch T sinh sống thì chính quyền thấy vợ chồng ch T và anh Q có mâu
thuẫn vợ chồng, đề ngh giải quyết theo quy đnh của pháp luật.
Tại Điều 19 của Luật hôn nhân v gia đình quy đnh về tình nghĩa vợ chồng:
“1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

4
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa
thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt
động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
Tại điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình quy đnh:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì
Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia
đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được”.
Như vậy, xét yêu cầu khởi kiện của ch Nguyễn Th T v quan điểm của đại diện
viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô đối với nội dung vụ án l có căn cứ, đúng
pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của ch Nguyễn Th T là có căn cứ
nên cần chấp nhận.
[2.2]. Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Th Thảo V, sinh ngày 15/11/2005 đã
trưởng thnh, không b mất năng lực hnh vi dân sự, không thuộc trường hợp không
có khả năng lao động v không có ti sản để tự nuôi mình. Ch T, anh Q không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Tại biên bản ghi nhận ý kiến của con chưa thnh niên ngy 29/7/2024, cháu Nguyễn
Mạnh T, sinh ngày 08/7/2009 có nguyện vọng được ở cng với ch Nguyễn Th T.
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân v gia đình quy đnh:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không
có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ
luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên
sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao
con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07
tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.”
Xét thấy con chung của ch T và anh Q chưa thnh niên, cần người trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thnh. Cháu Nguyễn Mạnh T đang
ở cng với ch T, đang học tập, phát triển ở môi trường ổn đnh. Mặt khác, tại lời khai của
anh Q đồng ý giao cháu Nguyễn Mạnh T cho ch T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thnh. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu
Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 08/7/2009 cho ch Nguyễn Th T trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thnh l ph hợp.
Ch T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn ch T và anh Q có các quyền, nghĩa vụ theo các Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84, Điều 116 của Luật hôn nhân v gia đình như sau:

5
- Quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thnh
niên, con đã thnh niên mất năng lực hnh vi dân sự hoặc không có khả năng lao động
v không có ti sản để tự nuôi mình theo quy đnh tại khoản 1 Điều 81 của Luật hôn
nhân v gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy
đnh tại Điều 82 của Luật hôn nhân v gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp
nuôi con sau khi ly hôn theo quy đnh tại Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình.
- Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy đnh tại Điều 84 của Luật
hôn nhân v gia đình.
- Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy đnh
tại Điều 116 của Luật hôn nhân v gia đình.
[2.3] Về ti sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án. Ch Nguyễn Th T phải chu 300.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm về ly hôn, được trừ vo 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồ ng) tạm ứng án phí ch
T đã nộp theo biên lai thu số 0000091 ngày 23/11/2023 tại Chi cục Thi hnh án dân
sự huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; điểm a khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 235; Điều 266;
Điều 271 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 19; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều
107; Điều 110; Điều 116; Điều 117; Điều 119 của Luật hôn nhân v gia đình năm
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngy
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Nguyễn Th T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễ n Thị T được ly hôn với anh Nguyễ n Văn Q.
2. Về con chung: Giao con Nguyễn Mạnh T sinh ngy 08/7/2009 cho ch Nguyễ n
Th T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc v giáo dục con chung đến tuổi
trưởng thnh.
Ch T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn ch T và anh Q có các quyền, nghĩa vụ theo các Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84, Điều 116 của Luật hôn nhân v gia đình như sau:

6
- Quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thnh
niên, con đã thnh niên mất năng lực hnh vi dân sự hoặc không có khả năng lao động
v không có ti sản để tự nuôi mình theo quy đnh tại khoản 1 Điều 81 của Luật hôn
nhân v gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy
đnh tại Điều 82 của Luật hôn nhân v gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp
nuôi con sau khi ly hôn theo quy đnh tại Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình.
- Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy đnh tại Điều 84 của Luật
hôn nhân v gia đình.
- Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy đnh
tại Điều 116 của Luật hôn nhân v gia đình.
3. Về ti sản chung v nợ chung: Ch Nguyễ n Thị T và anh Nguyễn Văn Q
không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Ch Nguyễ n Thị T phải chu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí m ch
Nguyễn Th T đã nộp tại Chi cục Thi hnh án dân sự huyện L , tỉnh Vĩnh Phúc theo
biên lai số 0000091 ngày 23/11/2023.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngy kể từ ngy nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
đnh của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời
hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyệ n Krông Nô;
- Chi cục THADS huyệ n L;
- UBND xã N;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Nhi
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm