Bản án số 05/HNGĐ ngày 10/02/2025 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 05/HNGĐ

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 05/HNGĐ

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 05/HNGĐ ngày 10/02/2025 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phong Điền (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số hiệu: 05/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa ông T và bà N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHONG ĐIỀN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10/02/2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Huỳnh Thái Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Hải
2. Ông Võ Văn Tường
- Thư phiên tòa: Hồ Thị Loan Anh - Thư Tòa án nhân dân
huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 10 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong
Điền, thành phố Cần Thơ, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
198/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp Ly hôn,
nuôi con chung; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số
160/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1970 (có mặt)
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ .
- Bị đơn: Bà Lương Thị Hoàng N, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn ông Dương Văn T trình bày: Năm 2000, ông thành n
với Lương Thị Hoàng N đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân N vào năm
2013. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, thời gian sau thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thời gian dài
không khắc phục được, không tìm được tiếng nói chung. Ông đã nhiều lần tạo
hội cho nhau để hàn gắn gia đình nhưng không kết quả. Ông nhận thấy cuộc
sống hôn nhân không hạnh phúc, không thể sống chung lâu dài nên yêu cầu ly hôn
với bà Lương Thị Hoàng N.
Về con chung: 02 con chung: Dương Văn Đ (nam), sinh ngày 09/02/2001
đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Dương Văn T1 (nam) sinh ngày
- 2 -
28/10/2009, ông đề nghị được nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu N cấp
dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Theo bị đơn Lương Thị Hoàng N trong quá trình hòa giải trình bày: Về
quan hệ hôn nhân con chung, thống nhất theo trình bày của ông Dương Văn
T. Tuy nhiên, bà không đồng ý ly hôn.
Về con chung: yêu cầu được trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng con chung
cháu T1, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn ông Dương Văn T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện:
+ Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với bà Lương Thị Hoàng N.
+ Về con chung: Thống nhất giao con chung Dương Văn T1 (nam), sinh năm
2009 cho bà Lương Thị Hoàng N nuôi dưỡng.
+Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.
+Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu.
Bị đơn bà Lương Thị Hoàng N đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các văn bản
tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên a, các quy định của pháp luật, Hội
đồng xét xử sơ thẩm nhận thấy,
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Dương Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con
chung với bà Lương Thị Hoàng N. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện P, thành phố Cần
Thơ. Do đó, quan hệ tranh chấp xác định “Tranh chấp ly n, nuôi con chung”
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền theo quy
định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải
quyết vụ án, Lương Thị Hoàng N đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các n
bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không do. Căn cứ
vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vụ án và xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông T N tự nguyện tiến tới hôn nhân
đăng kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó, n nhân giữa ông T N
hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân giữa ông T N phát sinh mâu thuẫn do các
- 3 -
bên bất đồng quan điểm sống trong thời gian dài dẫn đến hôn nhân không hạnh
phúc, đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Quá trình tố
tụng, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định, bà
Lương Thị Hoàng N nhưng vẫn vắng mặt tại phiên a, tuy nhiên trong quá trình
hòa giải, N đã ý kiến không đồng ý ly hôn với ông T cho rằng còn
thương chồng nhưng bà N không có biện pháp hàn gắn. Hiện tại ông T và bà N vẫn
không giải quyết được mâu thuẫn, sống ly thân đã lâu. Từ đó cho thấy tình trạng
hôn nhân giữa ông T N đã đến mức trầm trọng, đời sống hôn nhân không
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ những nhận định trên, Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Dương Văn T đối với bà Lương
Thị Hoàng N.
[2.2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân ông T N 02 con chung
Dương Văn Đ (nam), sinh ngày 09/02/2001 đã trưởng thành, không yêu cầu a
án giải quyết. Dương Văn T1 (nam) sinh ngày 28/10/2009. Xét thấy, cháu Đ đã
trưởng thành nên không xem xét, cháu Dương Văn T1 có nguyện vọng sống với
N. Do đó, tránh làm xáo trộn sinh hoạt bình thường của cháu T1 nên giao con
chung cho N trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với quy định pháp luật, hoàn cảnh
sống cũng như nguyện vọng của con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông Dương
Văn T không ai được cản trở.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi
con. Đây sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông T N trong quá trình a giải xác
nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
[3] Về án phí án hôn nhân gia đình thẩm: Ông Dương Văn T phải chịu
theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Văn T
đối với bà Lương Thị Hoàng N.
- 4 -
[1]. Về quan hệ n nhân: Cho ông Dương Văn T ly hôn với Lương Thị Hoàng
N.
[2]. Về con chung: Cháu Dương Văn Đ, sinh năm 2001, giới tính: Nam, đã trưởng
thành nên không đặt ra xem xét. Giao cháu Dương Văn T1, sinh m 2009, giới
tính: Nam cho bà Lương Thị Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông Dương
Văn T không ai được cản trở.
[3]. V cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Văn T không phải cấp dưỡng nuôi
con.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà N xác nhận không có.
[5]. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Ông Dương Văn T phải chịu
300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí thẩm 300.000 đồng ông T đã nộp
theo biên lai thu số 0006487, ngày 30/9/2024 của chi cục thi hành án dân sự huyện
Phong Điền, thành phố Cần Thơ thành án phí. Ông T đã nộp xong.
[6]. Quyền kháng cáo: Đương sự mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không
mặt khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. Phong Điền; (đã ký)
- THA H. Phong Điền;
- UBND xã Nhơn Ái;
- Lưu HS (2b). Đinh Huỳnh Thái Ngọc
- 5 -
Tải về
Bản án số 05/HNGĐ Bản án số 05/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/HNGĐ Bản án số 05/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất