Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 05/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về tài sản sau khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
A ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Bản án số: 05/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 26/5/2026
V/v Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con
và chia tài sản chung khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
- Thnh phn Hi đng xt x phúc thẩm gm c:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tô Thị Thuỳ Ngân
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Như
Ông Vi Khánh Dần
- Thư phiên to: Ông Vi Hoàng ng - Thư Toà án nhân dân tỉnh
Cao Bằng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cao Bằng tham gia phiên to:
Hoàng Thu Hằng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân n tỉnh Cao Bằng
xét xử phúc thẩm công khai trực tiếp vụ án thụ số: 03/2026/TLPT- HNGĐ ngày
10 tháng 01 năm 2026 về việc: Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chia tài
sản chung khi ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 45/2025/HNGĐ-ST ngày 21 tháng
8 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cao Bằng có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 35/2026/QĐ-PT ngày
02/3/2026 và Thông báo hoãn phiên toà số 54/TB-TA ngày 16/3/2026; s60/TB-
TA ngày 13/4/2026; số 69a/TB-TA ngày 11/5/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Hoàng Th P, sinh năm 1979 (Có mặt)
- B đơn: Anh Đàm Thế V, sinh năm 1972 (Có mặt)
Cùng địa ch: T H, phường T, tnh Cao Bng.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Hoàng Thị P1, sinh năm 1947; Đa ch: T H, phường T, tnh Cao
Bng (Có mặt).
2. Ngân hàng N (A) - chi nhánh thành ph C; Đại din theo pháp lut:
Đinh Thị Minh H - Giám đốc chi nhánh; Địa ch: S A, đường H, phường T, tnh
Cao Bng (Vng mt).
3. Ngân hàng Thương mi c phn C (V2) - Chi nnh C; Đại din theo
pháp lut: Ông Nguyn nh T - Giám đốc chi nhánh; Đa ch: S F, đường H,
phưng T, tnh Cao Bng (Vng mt).
2
4. Ngân hàng Thương mi c phn L1 (L2) - Chi nhánh C; Đại din theo
pháp lut: Ông Vũ Quốc K - Giám đốc chi nhánh; Địa ch: S D, ph K, phường
T, tnh Cao Bng (Vng mt).
- Người kháng cáo: Bị đơn Đàm Thế V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/5/2024, các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Hoàng Thị P trình bày:
V quan hn nhân: Tôi và ông Đàm Thế V kết hôn năm 2005 trên cơ sở
t nguyện, hôn nhân được tìm hiu, không t chc l i hai gia đình, đăng
kết hôn ti y ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk ng. Q trình chung
sng thời gian đầu v chng chung sng a thun hạnh phúc đến ngày
20/02/2021 thì phát sinh u thun, nguyên nhân chng ngoi nh, b nhà đi
sng với người khác như vợ chng. Hin i ông V đã sống ly thân t tháng
4/2023 đến nay. Tôi xác đnh không n nh cm v chng vi ông V, u cu
a án gii quyết cho ly hôn.
V con chung: 02 con chung cháu Đàm Hoàng Doãn T1, sinh ngày
19/9/2006 (gii nh nam) cháu Đàm Hoàng V1 (gii nh nam), sinh ngày
07/12/2013. Khi ly n con lớn đã thành niên nên không đ ngh xem t, u cu
đưc nuôi con Đàm Hoàng V1, kng yêu cu ông V cấp dưỡng nếu ông V không
u cu chia tài sản nhưng hàng tháng trách nhiệm đưa con đi khám chữa bnh,
mọi chi phí do tôi lo. Trưng hp ông V u cu chia tài sản chung thì đề ngh
ông V thc hiện nghĩa vụ cấp dưỡng mt lần để đối tr vào phn tin tài sn ông
V đưc chia.
V tài sn chung: Gm có:
- 01 nhà 02 gian, 01 bếp 02 gian, 01 đun thuốc địa ch ti: T C,
phưng H, thành ph C, tnh Cao Bng (nay là T H, phường T):
- 01 t gng nghiệp màu nâu đỏ;
- 01 xe AIRBLADE nhãn hiệu HONDA màu sơn đen đồng vàng;
- 01 xe VISION nhãn hiệu HONDA màu sơn đỏu;
- 01 xe WAVE nn hiu HONDA màu xanh đen bạc;
- 01 xe DETECH bin kim soát 11AA - 028.52;
- 01 nồi nhôm đường kính 50 x 40;
- 01 téch nước (bn chứa nước) inox nhãn hiu Nht M dung tích 700 lít
- Tin gi tiết kim ti các Ngânng tng tin mặt: 2.600.000.000 đồng
- Ngoài ra n c tài sn khác gm: Giy chng nhn quyn s dng
đất s AD 589635 chng nhn thửa đất s: 335, t bản đồ s 07, din tích 1246,
địa ch: Thôn C- xã P - huyn C người nhn chuyển nhượng Đàm Thế V, Hoàng
Th P; GCNQSDĐ số DA 881735 ch s dụng đất Đàm Thế Vinh thửa đất s
222, t bản đồ s 09, din ch 995m
2
, địa ch: Th trn P, huyn C, tnh m
Đồng. GCNQSDĐ số CY931890 thửa đất s 64, t bản đồ s 34, din ch 114
3
m
2
, địa ch: T n ph C, phường H, thành ph C, tnh Cao Bng người nhn
chuyển nhượng Đàm Thế V, Hoàng Th P.
Tài sản chung chia 70%, 30% nhà xe còn tiền gửi tiết kiệm
2.600.000.000 đồng là tiền thu nhập từ hoạt động kinh doanh của hộ gia đình, tôi
đề nghị chi trả cho P1 hộ viên kinh doanh thanh toán một lần số tiền
500.000.000 đồng, chi trả tiền nuôi con Đàm Hoàng V1 218.500.000 đồng (tính
từ tháng 10/2023 đến ngày xét xử là 23 tháng), số còn lại nhất trí chia cho ông V
1/3 và khấu trừ nghĩa vụ cấp dưỡng một lần chữa bệnh cho con. Đối với bất động
sản đất đai thống nhất để lại cho hai con và không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Tính đến ngày 15/5/2025 hai vợ chồng còn nợ Ngân hàng V2
là: 2.663.907 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 2.649.437 đồng, nợ lãi cộng dồn: 14.470
đồng.
Tại đơn phản tố, bản khai và tại phiên tòa sơ thẩm bđơn Đàm Thế V trình
bày:
V n nhân, con chung, tài sản chung như P trình bày đúng tôi không
b sung thêm nht trí thun nh ly n giao con cho P trc tiếp chăm sóc
con chung. V cấp dưỡng: Tôi ch thc hiện nghĩa v cấp dưỡng đối vi con th
hai, còn con lớn đã thành niên nên không chịu trách nhim.
V tài sn chung xe cng vt dng khác nht trí chia theo tha thun ti
c phiên a gii. V bất động sản đất đai thống nhất đ li cho c con và không
u cu tòa án gii quyết.
V ngôi nhà tr giá n thành tiền chia đôi, còn v khon tin tiết kim
2.600.000.000 đồng cũng yêu cầu chia đôi.
Ti bn t khai ngày 01/5/2025 tại phiên tòa thẩm, ngưi quyn
lợi nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Th P1 xác nhn:
i m đ ca Hoàng Th P, con i t min nam ra chút vn chung
ca c hai v chng làm ngôi nhà nh din ch 36m
2
hết 35.000.000 đồng (lp
Prôximăng, không lát gạch). Sau này xây thêm ra như bây giờ, tt c s tin là do
con tôi, t đồng lương và có vay thêm ngân hàng để làm ch không phi tin ca
V. Trước đây V còn b bnh gan, phi mt thời gian điều tr, tin thuc mt mình
con tôi lo, cha khi bnh xong V li b gy chân. Khi khi bnh V đi rượu chè,
b bch n không tin. Con nh mỗi tháng đi Ni mt ln, bao nhiêu thuc
thang, sinh hot con i lo hết. Tóm lại, sau hai mươi năm chung sng con i
nght th, vt v trăm bề, va áp lc bc c, c chịu đựng con m không nghĩ
đến chuyện ly hôn. Nhưng gi thì con i không n sng cảnh này đưc na,
không u o làm , mt na cuộc đời con tôi đã phi chu. i tha thiết nh
mong a án sm gii quyết vic ly n ca con gái tôi theo quy đnh ca pháp
luật đề ngh gi lại đất cho i thanh toán tin ng h viên kinh doanh,
thanh tn mt ln s tin 500.000.000 đng ( ngun gc li nhuận thu được t
hoạt động kinh doanh do v chồng tôi đã truyn lại phương thuốc gia truyn
cho con gái tôi đi đăng ký thành lập H kinh doanh mà có).
Tại đơn xin xét xử vng mặt ngày 16/5/2025 đơn trình bày ý kiến, người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP C, chi nhánh C xác nhn:
4
1. Thông tin vtài khoản tiền vay: Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu
chi số 70/2024/HĐCVTC/NHCT186-PGDSB đã giữa Ngân hàng TMCP C -
Chi nhánh C Hoàng Thị P theo giấy đề nghị vay vốn ngày 06/6/2024. Người
đứng tên vay vốn: Bà Hoàng Thị P, người liên đới nghĩa vụ trả nợ ông Đàm Thế
V. Hạn mức thấu chi: 30.000.000 đồng, mục đích vay vốn: Vay thấu chi phục vụ
tiêu dùng, thời hạn cho vay: 12 tháng, ngày đáo hạn: ngày 09/6/2025. Tính đến
ngày 15/5/2025 nợ của Hoàng Thị P V2 là: 2.663.907 đồng, trong đó: Nợ
gốc: 2.649.437 đồng, nợ lãi cộng dồn: 14.470 đồng.
Tài sn bảo đm: Khon vay ca Hoàng Th P ti V2 kng tài sn
bảo đảm.
2. Thông tin v s dư tài khon tin gi:
Hoàng Th P tài khon tin gi thanh toán ti V2, s tài khon tin
gửi thanh toán đến hết ngày 15/5/2025 là: 10.086.398 đng. Ông Đàm Thế V
không có thông tin tài khon tin gi ti V2.
Ý kiến ca V2:
Khon vay thu chi ca Hoàng Th P khon vay n chấp được bo
đảm bng tin công, tiền lương do bnh viện đa khoa tỉnh C chi tr qua tài khon
thanh toán ca bà Hoàng Th P m ti Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh C.
Đối vi yêu cu chia tài sn chung ca bà Hoàng Th P và ông Đàm Thế V
trong v án ly n Ngân hàng ý kiến v ngun thu nhp trên tài khon thanh
toán ca bà Hoàng Th P phải đảm bo hoàn tr đầy đủ toàn b n gc i phát
sinh t hợp đồng cho vay theo hn mc thu chi s
70/2024/HĐCVTC/NHCT186-PGDSB đã được c lp gia V2 Hoàng Th
P.
Theo giấy đề ngh vay vn ngày 06/6/2024, Hoàng Th P đứng n vay
vn, ông Đàm Thế V người liên đới nghĩa vụ tr n. Trích dn mc 2. Cam kết
của người liên đới nghĩa vụ tr nợ: “(d)Tôi Đàm Thế V cam kết điều kin
không hy ngang rng i và Hoàng Th P trách nhiệm liên đi trong vic
thc hin nghĩa vụ tr n khon vay mà bà Hoàng Th P đề ngh vay theo giấy đề
ngh này. C th: Ngân hàng th u cu tôi và/ hoc Hoàng Th P phi thc
hin toàn b nghĩa vụ tr n phát sinh t (các) Hợp đồng cho vay gia bà Hoàng
Th P và Ngân hàng liên quan đến khoản vay được đề ngh này. (e) Cam kết này
hiu lc k t ngày Giấy đề ngh này được s hiu lc liên tc cho
đến khi toàn b nghĩa vụ tr n ca bà Hoàng Th P đưc thanh toán đầy đủ.”
Như vậy bà Hoàng Th P ông Đàm Thế V đều ng có trách nhim hoàn
tr đầy đủ n gc và n i phát sinh t hợp đồng cho vay theo hn mc thu chi
s 70/2024/HĐCVTC/NHCT186-PGDSB ngày 06/6/2024 cho đến khi khon vay
đưc tt toán.
Trong quá tnh gii quyết v án u cu ly n, tranh chp v ni con,
chia tài sn khi ly hôn gia v chng bà Hoàng Th P và ông Đàm Thế V, V2 u
cu tòa án xem xét gii quyết theo các quy đnh ca pháp lut bảo đảm quyn và
li ích hp pháp ca Ngân hàng.
5
Ti đơn đ ngh t x vng mt ngày 20/5/2025, công văn s 2053 ngày
30/9/2024 Ngân hàng N - Chi nhánh thành ph C xác nhn:
Qua tra cu thông tin theo u cu của qcơ quan, A chi nhánh thành ph
C cung cp thông tin, tài liệu liên quan đến khách hàng như sau: Khách hàng
Hoàng Th P (CCCD s ************) gi tin tiết kim ti A chi nhánh
thành ph C. Tuy nhiên ngày 27/5/2024 P đã rút hết tin tiết kim gi ti Ngân
hàng. Hin ti A chi nnh thành ph C không quyn lợi nghĩa v liên quan
đến nguyên đơn Hoàng Th P b đơn Đàm Thế V ti v án ly n, tranh chp
v nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Đ ngh a án gii quyết v án theo quy định
ca pháp lut.
Tại Công văn số 1079/2024/CCTT-CB ngày 09/9/2024 Ngân hàng TMCP
L1 (L3) - Chi nhánh C xác nhn:
Qua tra cu thông tin theo u cu của quý quan, L3 chi nhánh C cung
cp thông tin, tài liệu liên quan đến khách hàng như sau: Khách hàng Hoàng Th
P (CCCD s ************) có gi tin tiết kim ti L3 chi nhánh C. Tuy nhiên
ngày 07/5/2024 P đã rút hết tin tiết kim gi ti Ngân hàng. Hin ti L3 chi
nhánh C không có quyn lợi nghĩa vụ liên quan đến nguyên đơn Hoàng Th P
b đơn Đàm Thế V ti v án ly n, tranh chp v nuôi con, chia tài sn khi ly
hôn. Đề ngha án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Ti biên bn thẩm định ti ch ngày 29/11/2024 Biên bản đnh giá tài
sn ngày 02/4/2025: Tng giá tr 01 nhà 02 gian, 01 bếp 02 gian, 01 đun thuốc
là: 453.283.240 đồng.
Người bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn Phùng Th Ư
bo v quyn lợi cho nguyên đơn trình bày:
Nht trí vi phn trình bày của nguyên đơn v quan h n nhân, con chung,
tài sản chung. Đề ngh Hội đồng t x, Áp dng khoản 1 các Điều 28, 35, 39,
Điều 271, Điều 273 ca B lut t tng dân s; Áp dng khoản 1 Điều 102, Điều
212 ca B lut dân s năm 2015 (có hiệu lc pháp luật năm 2017); Áp dụng các
Điu 56, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 62, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điu 84
các Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điu 117 Luật hôn nhân gia đình năm
2014; Áp dụng Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca y ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí, l phía án.
Tuyên x: Chp nhn u cu khi kin của nguyên đơn ch Hoàng Th P
u cu phn t ca anh Đàm Thế V, người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan
Hoàng Th P1.
- V quan h n nhân: ng nhn s thun nh ly n gia ch Hoàng Th
P vi anh Đàm Thế V.
- V con chung: Công nhn s tha thun ca ch P vi anh V v vic giao
con Đàm Hoàng V1 (gii nh: Nam), sinh ngày 07/12/2013 cho P trc tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng suốt đời.
- V cấp dưỡng:
6
Buộc anh V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo tháng cho cháu Đàm Hoàng
V1 số tiền 3.860.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính tkhi bản án
hiệu lực pháp luật cho đến suốt đời.
- V tài sn chung:
- Công nhn s tha thuận phân chia các động sn gm:
+ Ông V đưc qun lý và s dng: 01 xe AIRBLADE nhãn hiu HONDA
màu sơn đen đồng vàng; 01 xe WAVE nn hiệu HONDA màu xanh đen bạc; 01
t gỗ; 01 téch nước.
+ Bà P được qun s dng: 01 xe VISION nhãn hiệu HONDA màu sơn
đỏu; 01 nồi nhôm đun thuốc.
+ 01 xe máy DETEX để li cho con Đàm Hoàng Doãn T1.
+ Toàn b đất đai (bất động sản) để li cho hai con không u cu a án
gii quyết.
- Phân chia tài sn nhà , tin gi tiết kim:
Đề ngh Hội đồng t xử, căn c quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều
59 ca Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì v nguyên tc tài sn chung ca
v chồng được chia đôi nhưng có tính đến c yếu t sau: a) Hoàn cnh ca gia
đình và của v chng; b) Công sức đóng góp của v, chng vào vic to lp, duy
trì phát trin khi tài sn chung...; c) Bo v lợi ích chính đáng của mi n
trong sn xut, kinh doanh ngh nghip...; d) Li ca mi n trong vi phm
quyền, nghĩa v ca v chng. Ch P là ch th thành lp h kinh doanh cá nhân:
Hoàng Th P, ngành ngh kinh doanh: 1. Sn xut thuốc, hóa dược dược liu.
2. n l thuc, dng c y tế, m phm vt phm v sinh trong c ca hàng
chuyên doanh. (Bán thuốc đông y, bán thuốc nam trong c ca hàng chuyên
doanh (47723)). Ch P trc tiếp nuôi con chy cha bnh cho con, nguyên nhân
dẫn đến ly n do li ca n b đơn đ chia cho ch P theo t l 70%, anh V
30%.
- V án phíc chi phí t tụng khác: Đề ngha án gii quyết theo quy
định ca pháp lut.
Tại bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 45/2025/HNGĐ-ST ngày 21
tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cao Bằng đã quyết định:
1. V điu lut áp dng:
Áp dng khoản 1 các Điều 28, 35, 39, Điều 271, Điều 273 ca B lut t
tng dân s.
Áp dng khoản 1 Điều 102, Điều 212 ca B lut n s năm 2015 (có hiu
lc pháp luật năm 2017)
Áp dụng các Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 62, Điều 81, Điều
82, Điều 83, Điều 84 các Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Lut n
nhân và gia đình năm 2014;
7
Áp dụng Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca y ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí, l phía án.
2. Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Hoàng Th
P và yêu cu phn t ca anh Đàm Thế V, người có quyn li nghĩa vụ liên quan
bà Hoàng Th P1.
2.1. V quan hn nhân: Công nhn s thun tình ly hôn gia ch Hoàng
Th P vi anh Đàm Thế V.
2.2. V con chung: ng nhn s tha thun ca ch P vi anh V v vic
giao con Đàm Hoàng V1 (gii tính: Nam), sinh ngày 07/12/2013 cho P trc
tiếp chăm sóc nuôi dưỡng suốt đi.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cn trở, người không trc tiếp nuôi con lm dng vic
thăm nom để cn tr hoc y nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
ng giáo dục con tngười trc tiếp nuôi con có quyn yêu cu a án hn chế
quyền thăm nom con của người đó.
li ích ca con cha, m quyn u cầu thay đổi người trc tiếp nuôi
con khi xét thy cn thiết.
2.3. V cấp dưỡng:
Buộc anh V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo tháng cho cháu Đàm Hoàng
V1 số tiền 4.750.000 đồng/01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian
cấp dưỡng tính từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến suốt đời.
2.4. V tài sn chung:
2.4.1. Công nhn s tha thuận phân chia các động sn gm:
+ Ông V đưc qun lý và s dng: 01 xe AIRBLADE nhãn hiu HONDA
màu sơn đen đồng vàng; 01 xe WAVE nn hiệu HONDA màu xanh đen bạc; 01
t gỗ, 01 téch nước.
+ Bà P đưc qun lý s dng: 01 xe VISION nhãn hiu HONDA màu sơn
đỏu; 01 nồi nhôm đun thuốc.
+ 01 xe máy DETEX để li cho con Đàm Hoàng Doãn T1.
+ Toàn b đất đai (bất động sản) để li cho hai con không u cu a án
gii quyết.
2.4.2. Phân chia tài sn nhà , tin gi tiết kim:
+ V nhà : Ch P đưc chia 70% tr giá tài sản x 453.283.240đ =
317.298.268đ.
+ Về tiền gửi tiết kiệm: Ch P được chia 70% x 1.881.824.975đ =
1.317.277.000đ (đã làm tròn số).
Tng s tài sn ch P được chia: 1.634.575.000đ (đã làm tròn số).
+ V nhà : Anh V đưc 30% tr giá tài sản x 453.283.240đ = 135.984.972đ.
8
+ Về Tiền gửi tiết kiệm còn lại: Anh V được chia 30% x 1.881.824.975đ =
564.547.000đ (đã làm tròn số).
Tng s tài sn anh V được chia: 700.531.972đ (đã làm tròn số).
* Ch P đưc quyn s hu, qun 01 nhà 02 gian, 01 bếp 02 gian, 01
đun thuốc tài sn chung ca v chng và có trách nhim thanh toán bng tin
cho anh V tng s tiền: 700.531.972đ (đã làm tròn số) (Tin 30% giá tr ngôi nhà
+ 30% tin tiết kim).
3. Ch P trách nhim thanh toán tin ng h viên kinh doanh cho
Hoàng Th P1 s tiền 500.000.000đ.
4. V án p: Ch Hoàng Th P phi chu nộp 300.000 đồng án phí n nhân
gia đình thẩm, 61.037.250đ tin án phí giá ngạch tương ng phn tài sn
đưc phân chia, tng s tin án phí ch P phi chu nộp: 61.337.250đ, chị P đưc
tr vào s tin 300.000 đồng tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tin s:
0000984 ngày 08/5/2024 ca Chi cc thi hành án n s thành ph Cao Bng,
tnh Cao Bng, ch P n phi np s tin 61.037.250đ để sung Ngân sách Nhà
nước. B đơn ông V phi chu tin án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000đ, tiền án
phí có giá ngạch tương ng phn tài sản được phân chia 32.021.279đ, tng s tin
án phí anh V phi chu np: 32.321.279đ, anh V đưc tr vào s tiền 42.000.000đ
tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tin s: 0001045 ngày 14/8/2024 ca Chi
cc thi hành án n s thành ph Cao Bng, anh V còn được hoàn li s tin
9.678.721đ. P1 đưc min np 24.000.000đ tin án phí giá ngạch tương
ng phn tài sản được phân chia.
5. V chi phí t tng kc: Ch P, anh V mỗi người phi chịu 3.523.500đ
tin chi phí t tng khác, c th (1.500.000 (tiền chi phí định giá) + 2.400.00
(chi phí thẩm định) + 3.147.000đ (chi phí đo đạc) = 7.047.000đ/2 = 3.523.500đ).
Anh V đã tự chi tiền chi phí đo đạc 3.147.000đ, tạm np tin chi phí t tng khác
là: 10.000.000đ, tổng là: 13.147.000đ. Nay anh V đưc hoàn li s tiền đã tạm
nộp: 6.100.000đ.
6. K t khi bn án hiu lc pp lut, anh V đơn yêu cầu thi hành án
s tiền 700.531.972đ (đã làm tròn s) + 3.523.500đ (tin chi phí t tng khác), ch
P đơn yêu cu thi hành án s tiền 4.750.000đ/01 tháng (tin cấp dưỡng theo
tháng), P1 đơn yêu cầu thi hành s tiền 500.000.000đ mà người nghĩa vụ
thi hành án ch P, anh V theo bản án chưa thi hành án đối với các nghĩa vụ trên
thì hàng tháng n phi chu khon tiền lãi tương ng vi s tin thời gian chưa
thi hành án theo quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s.
7. Trường hp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn u cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut thi hành án dân s.
Ngoài ra bản án còn quyết định về quyền kháng cáo của các đương sự.
9
Sau khi xét xử thẩm, ngày 04/9/2025 bị đơn Đàm Thế V đơn kháng
cáo không nhất trí một phần bản án Hôn nhân gia đình thẩm số
45/2025/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Cao Bằng.
Tại phiên toà phúc thẩm:
Anh V, chị P, P1 không nộp thêm tài liệu, chứng cứ mới trong giai đoạn
xét xử phúc thẩm.
Bị đơn anh Đm Thế V giữ nguyên yêu cu kháng cáo v trình by:
Anh giữ nguyên những lời trình bày tại cấp thẩm. Đối với các yêu cầu
kháng cáo, anh trình bày: Anh là lao động tự do, không có thu nhập ổn định, nếu
số tiền tiết kiệm 2.600.000.000 đồng chia mỗi người 50% thì anh sẽ cấp dưỡng
nuôi con. Về số tiền tiết kiệm 2.600.000.000 đồng là do bán thuốc mà có, anh đi
lấy nguyên liệu, chở củi, nấu thuốc; Chị P làm việc nhà nước nên không có thời
gian; Anh yêu cầu được chia số tiền tiết kiệm theo tỉ lệ 50%. Tiền giá trị ngôi nhà,
bếp đun thuốc cũng chia theo tỉ lệ 50%. Anh không đồng ý chia cho P1
số tiền 500.000.000 đồng vì việc kinh doanh là của vợ chồng anh, bà P1 tuổi cao
nên không trực tiếp đi lấy nguyên liệu, lấy củi, nấu thuốc.
Nguyên đơn Hong Thị P trình bày:
Chị không thay đổi ý kiến đã trình bày tại cấp thẩm. Số tiền
2.600.000.000 đồng tiền tiết kiệm từ hoạt động kinh doanh, chị người quản
lý về khách hàng, bán thuốc, nhờ uy tín của chị mới bán được nhiều thuốc, đây
phương thuốc gia truyền của gia đình chị. Anh V thường xuyên say rượu nên
không giúp chị, bà P1 (mẹ đẻ chị) là người đã giúp chị trong việc nấu và phụ bán
thuốc. Chị không nhất trí với yêu cầu kháng cáo của anh V, đnghị ginguyên
bản án sơ thẩm. Khoản tiền hơn 218 triệu là tiền cấp dưỡng một lần cho cháu V1
từ khi anh V bỏ đi đến ngày xét xử thẩm, khoản tiền này tiền tiết kiệm từ
việc bán thuốc, chị rút số tiền này ở ngân hàng để chi phí cho cháu V1.
Hong Thị P1 trình bày: Bài thuốc gia truyền từ chồng của ông
ng Cao L (đã chết năm 2000) truyền lại cho bà và con gái bà là chị P, bà cũng
biết một số cây thuốc trong bài thuốc. Bà chưa từng đăng ký bài thuốc gia truyền
chưa từng đăng ký hoạt động kinh doanh. Trong việc kinh doanh của con gái
bà thìkhông góp vốn, chỉ đóng góp công sức phụ giúp con gái; Con rể là anh
V thường xuyên say rượu, ốm yếu, bệnh tật phải đi điều trị nhiều lần nên bà và
con gái những người làm chính. Ngoài lời trình bày thì bà không tài liệu,
chứng cứ nào khác, theo anh V nói không phải thành viên của hộ kinh doanh,
không được hưởng lợi thì anh V cũng phải đưa ra chứng cứ để chứng minh.
không đồng ý với kháng cáo của V.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Cao Bng phát biu quan đim:
V vic tuân theo pháp lut t tng: Vic tuân theo pháp lut t tng ca
Thm pn, Hội đồng xét xử, Tký phiên tòa, ngưi tham gia t tng trong quá
trình gii quyết v án đảm bảo đúng quy định ca pháp lut.
10
Đơn kháng cáo của anh V np trong thi hn Luật định, đã nộp tm ng án
phí phúc thẩm. Do đó, được xem xét theo trình t phúc thẩm là đúng quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận một phần kháng cáo của anh
V. Sửa một phần bản án sơ thẩm số 45/2025/HNGĐ-ST ngày 21/8/2025 của T
án nhân dân khu vực 1 - Cao Bằng theo hướng:
Chia giá trị căn nhà, bếp, lò đun thuốc theo tl50%; Không thanh toán số
tiền 500.000.000 đồng cho P1; Không chấp nhận việc buộc anh V phải thanh
toán số tiền 218.175.025 đồng là cấp dưỡng nuôi con một lần từ khi anh V bỏ đi
đến khi xét xử sơ thẩm.
Không chấp nhận kháng cáo của anh V về: Mức cấp dưỡng nuôi con yêu
cầu chia tiền tiết kiệm 2.600.000.000 đồng theo tỉ lệ 50%.
Về án phí: Các đương sự phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, nghe lời trình
bày của các đương sự, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên căn cứ vào kết quả
tranh luận tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Tòa án cấp thẩm thực hiện tuân thủ đúng quy định của Bộ luật ttụng
dân sự trong việc thụ lý, xác định thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, thu
thập và giao nộp chứng cứ và hòa giải, trình tự và thủ tục phiên tòa sơ thẩm.
Kháng o của bị đơn Đàm Thế V trong thời hạn luật định, đã nộp tạm ứng
án phí phúc thẩm nên được xem xét, giải quyết theo trình tự phúc thẩm đúng
quy định.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn Đàm Thế V:
[2.1] Về mức cấp dưỡng nuôi con Toà án cấp sơ thẩm tuyên quá cao vì anh
V là lao động tự do.
Cấp sơ thẩm tuyên anh V nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Đàm Hoàng V1
số tiền 4.750.000 đồng/ 01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian
cấp dưỡng từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến suốt đời.
Cháu V1 bị bệnh thiếu máu, tan máu bẩm sinh di truyền phải điều trị suốt
đời. Hiện nay cháu V1 được đăng điều trị tại Bệnh viện H1 - truyền máu Trung
ương từ năm 2014, điều trị thường xuyên, mỗi tháng 01 đến 02 lần theo lịch hẹn.
Anh V ng thừa nhận những chi phí chi cho cháu V1 cần thiết. Tuy nhiên,
theo anh anh là lao động tự do nên mức cấp dưỡng như vậy là cao.
Hội đồng xét xxét thấy, căn cứ vào Điều 107 Điều 110 Luật Hôn nhân
và gia đình, cha mẹ đều phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Dựa
vào chi phí thực tế hiện nay cho cháu V1 mức chi phí này anh V cũng thừa
nhận nên cấp thẩm yêu cầu anh V phải cấp dưỡng cho cháu V1 số tiền
4.750.000 đồng/ 01 tháng, phương thức cấp ỡng theo tháng, thời gian cấp
ỡng từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến suốt đời phù hợp với thực tế
11
phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, phần kháng cáo này của anh V
không được chấp nhận.
[2.2] Về yêu cầu chia 50% giá trị đối với tiền gửi tiết kiệm 2.600.000.000
đồng:
Cả nguyên đơn và b đơn đều thừa nhận, s tiền gửi tiết kiệm
2.600.000.000 đồng, số tiền này được tích cóp từ việc kinh doanh bán thuốc gia
truyền.
Hội đồng xét xử xét thấy, cần căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng
trong thời kỳ hôn nhân. Anh V cũng thừa nhận rằng, số tiền tiết kiệm được hình
thành tviệc kinh doanh bán thuốc gia truyền của chị P. Tháng 10/2023 anh đã
bỏ đi, không chung sống với chị P các con. Trong cuộc hôn nhân này anh cũng
có 01 phần lỗi vì không chung thuỷ, nảy sinh tình cảm với người đàn bà khác.
Khi sống chung, anh phụ giúp chị P trong việc làm thuốc, bán thuốc. Mọi
chi phí cho gia đình, chi phí cho các con, chữa bệnh cho con đều do chị P đảm
nhận. Chị P có thu nhập ổn định từ lương (khoảng 10 triệu đồng/ 01 tháng) và có
thêm thu nhập từ việc bán thuốc gia truyền chữa bệnh dạ dày. Anh V không
thu nhập ổn định, nguồn thu nhập chính của anh V phụ giúp chị P trong việc
bán thuốc. Do đó, cấp sơ thẩm chia số tiền tiết kiệm 2.600.000.000 đồng theo
hướng chị P được hưởng 70%, anh V được hưởng 30% căn cứ nên kháng
cáo của anh V không được chấp nhận.
[2.3] Về ngôi nhà 02 gian, 01 bếp, 01 đun thuốc có địa chỉ tại: Tổ C
phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng (nay là Tổ H, phường T, tỉnh Cao Bằng).
Chị P, anh V P1 đều thừa nhận nhà, bếp đun thuốc tài sản
chung của chị P anh V, xây dựng trên đất của P1. ChP và anh V đều thống
nhất giá trị của tổng tài sản này là 453.283.240 đồng.
Cấp thẩm đã giao đất cho P1 quản lý, còn về gtrị của tổng tài sản
căn cứ vào công sức đóng góp quyền lợi của các con nên ưu tiên chị P được
70% tổng giá trị (chị P được chia 317.298.268 đồng), anh V được 30% tổng giá
trị (anh V được chia 135.984.000 đồng).
Hội đồng xét xử xét thấy, nhà bếp và lò đun thuốc tài sản chung của v
chồng, được các bên thừa nhận hình thành trong thời kỳ hôn nhân, không có công
sức đóng góp của các con trong giá trị tài sản này. Việc cấp sơ thẩm tuyên căn cứ
vào công sức đóng góp quyền lợi của các con nên ưu tiên chị P được 70%
không căn cứ, không phù hợp với quy định của pháp luật. Tài sản này được
nguyên đơn bị đơn cùng công nhận về công sức đóng góp, nên căn cứ vào Điều
33 Luật Hôn nhân gia đình thì mỗi người đều được hưởng 50% giá trị. Do khối
tài sản này được xây dựng trên đất của bà P1 nên cấp sơ thẩm giao cho chP tiếp
tục quản và sử dụng là có căn cứ. Tuy nhiên, chị P cần phải thanh toán cho anh
V 50% giá trị của khối tài sản 226.641.620 đồng. Kháng cáo của anh V
căn cứ và được chấp nhận.
[2.4] Đối với kháng cáo không đồng ý thanh toán tiền cho Hoàng Thị
P1, số tiền 500.000.000 đồng
12
Trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm và tại phiên toà phúc thẩm
P1 cho rằng: Việc làm thuốc tại nhà chủ yếu do thực hiện; anh V thường
xuyên say rượu, không làm thuốc, từ năm 2023 không sống chung. Về nguồn gốc
công thức thuốc gia truyền là của vợ chồng P1 truyền lại cho con gái Hoàng
Thị P, chị P đăng ký hộ kinh doanh tại nhà bà P1, có sự tham gia, đóng góp công
sức của P1 trong suốt quá trình kinh doanh từ năm 2017 thành lập nên P1
yêu cầu được thanh toán số tiền 500.000.000 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Theo Giấy chứng nhận đăng hộ kinh doanh
đăng lần đầu ngày 24/4/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố C đăng tên
hộ kinh doanh “Hộ kinh doanh Hoàng Thị P”, chủ thể thành lập hộ kinh doanh:
Cá nhân; Vốn kinh doanh: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Tại Giấy chứng nhận số 860/CN-SYT ngày 16/3/2018 của Sở Y tế tỉnh C
Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền cho bà Hoàng Thị P.
Tại Công văn số 277/TCKH ngày 03/12/2024 của UBND thành phố C cung
cấp thông tin: Trong giấy đề nghị đăng kinh doanh ngày 23/4/2024 của
Hoàng Thị P khai chủ thể thành lập hộ kinh doanh là cá nhân.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ngoài lời trình bày thì chị P P1
không đưa ra được bất cứ tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc P1 tham
gia kinh doanh, góp vốn, được hưởng lợi nhuận tviệc kinh doanh. Các bên không
sự thoả thuận về việc sẽ sử dụng, định đoạt phần tài sản hình thành thoạt
động kinh doanh. Việc bà P1 có phụ giúp lấy thuốc, đun thuốc, bán thuốc chỉ thể
hiện việc hỗ trợ lao động, không đủ căn cứ để xác định quyền tài sản. Theo Giấy
chứng nhận thì chị P là chủ thể duy nhất được pháp luật công nhận trong hộ kinh
doanh gia đình, vốn kinh doanh 5.000.000 đồng. Vợ chồng P1 chưa từng đăng
chưa từng được cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền, việc vợ chồng
P1 truyền lại công thức gia truyền cho chP cũng không căn cứ. Việc cấp
sơ thẩm chấp nhận thanh toán cho P1 số tiền 500.000.000 đồng là chưa đủ căn
cứ; Trường hợp bà P1 căn cứ chứng minh cho yêu cầu và quyền lợi của mình
thì có quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác. Do đó, kháng cáo của anh V
là có căn cứ nên được chấp nhận.
[2.5] Đối với yêu cầu xác minh số tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng C - chi
nhánh C (V3) từ năm 2021 đến tháng 10/2024.
Tại công văn số 1031/CV-CNCB-TCTH ngày 06/9/2024 của Ngân hàng
TMCP C (chi nhánh C) đã trả lời: “Bà Hoàng Thị P, CCCD số ************;
địa chỉ: Tổ C, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng không có thông tin về tiền
gửi tiết kiệm trên hệ thống V2
Do đó, cấp sơ thẩm đã thu thập đủ tài liệu chứng cứ đối với thông tin khoản
tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng V2.
[3] Về vấn đề khác:
[3.1] Đối với số tiền cấp thẩm nhận định anh V trách nhiệm thanh
toán cho chị P tiền cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu V1 (từ khi anh V bỏ đi vào tháng
10/2023 đến tháng 8/2025) 218.175.025 đồng, anh V thanh toán một lần cho
chị P.
13
Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy, anh V không kháng cáo nội dung này.
Tuy nhiên, cấp sơ thẩm nhận định do anh V bỏ đi, sống ly thân nên phải có trách
nhiệm thanh toán 01 lần tiền chi phí thực tế cho cháu V1 không đúng quy định
của pháp luật.
Khoản tiền này do chị P chi trả từ nguồn thu nhập hoạt động kinh doanh
của hộ gia đình, nguồn tiền này đã được xác định tài sản chung của vợ
chồng. Sau khi nguyên đơn chi trả các chi phí này thì số tiền còn lại được các
đương sự xác định 2.600.000.000 đồng được Tòa án xác định tài sản chung
để phân chia. Như vậy, có căn cứ xác định khoản tiền 218.175.025 đồng đã được
sử dụng từ tài sản chung của vợ chồng để thực hiện nghĩa vụ chung đối với con.
Khoản tiền đã được chi từ tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng
thì phải được coi là nghĩa vụ chung đã được thực hiện, không có căn cứ buộc một
bên phải hoàn trả lại toàn bcho bên còn lại. Mặc trong khoảng thời gian từ
tháng 10/2023 đến tháng 8/2025 anh V bỏ mặc gia đình, không trực tiếp tham gia
chăm sóc con chung, tuy nhiên theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình, việc
một bên vi phạm nghĩa vụ vợ chồng không làm thay đổi bản chất pháp lý của tài
sản chung đã được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, cũng như không m phát
sinh nghĩa vụ hoàn trả riêng đối với các khoản chi đã được sử dụng từ tài sản
chung để thực hiện nghĩa vụ chung đối với con. Nên việc giải quyết của Tòa án
cấp sơ thẩm đối với nội dung này chưa phù hợp với quy định tại Điều 33 và Điều
37 Luật Hôn nhân gia đình. Do đó, không chấp nhận việc buộc anh V thanh
toán số tiền 218.175.025 đồng cho chị P.
[3.2] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Tại biên bản hoà giải cả nguyên đơn và bị
đơn đều thống nhất thuận tình ly hôn, tuy nhiên về vấn đề cấp dưỡng nuôi con
tài sản chung không thống nhất về tỉ lệ giá trị được hưởng. Căn cứ theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của
Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật trong giải quyết vụ việc về Hôn nhân gia đình thì cấp thẩm
quyết định chị P phải nộp 300.000 đồng án ply hôn thẩm là không đúng quy
định của pháp luật.
[3] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo của bị đơn được chấp nhận nên
không phải nộp án phí phúc thẩm; Bị đơn được trả lại tạm ứng án phí phúc thẩm
đã nộp.
Về án phí sơ thẩm: Về án phí ly hôn các đương sự phải nộp theo quy định
của pháp luật. Do sửa một phần bản án thẩm liên quan đến phần tài sản nên các
đương sự phải nộp án phí tương ứng với phần gtrị tài sản được hưởng theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
14
Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về Hôn nhân và gia đình
Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn anh Đàm Thế V.
Sửa một phần bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 45/2025/HNGĐ-ST
ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cao Bằng.
Tuyên xử:
1. V quan h n nhân: ng nhn s thun nh ly n gia ch Hoàng
Th P vi anh Đàm Thế V.
2. V con chung: ng nhn s tha thun ca ch P vi anh V v vic giao
con Đàm Hoàng V1 (gii nh: Nam), sinh ngày 07/12/2013 cho ch P trc tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến suốt đời.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cn tr, người không trc tiếp nuôi con lm dng vic
thăm nom để cn tr hoc y nh hưởng xấu đến vic trông nom, chăm sóc, nuôi
ng giáo dục con tngười trc tiếp nuôi con có quyn yêu cu a án hn chế
quyền thăm nom con của người đó.
li ích ca con cha, m quyn u cầu thay đổi người trc tiếp nuôi
con khi xét thy cn thiết.
Buộc anh V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo tháng cho cháu Đàm Hoàng
V1 số tiền 4.750.000 đồng/01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian
cấp dưỡng tính từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến suốt đời.
3. V tài sn chung:
3.1. Công nhn s tha thuận phân chia các động sn gm:
* Anh V đưc qun lý và s dng:
- 01 xe AIRBLADE, bin kim soát 11B1-41389, nhãn hiu HONDA, màu
sơn đen đồng vàng;
- 01 xe WAVE, bin kim soát 11B1-52680, nhãn hiu HONDA, màu xanh
đen bạc;
- 01 t g và 01 téch nước.
* Ch P đưc qun lý s dng:
- 01 xe VISION, bin kim soát 11A-44301, nhãn hiệu HONDA, màu sơn
đỏu;
- 01 nồi nhôm đun thuốc.
* 01 xe y DETEX, bin kim soát 11AA-02852 để li cho con Đàm
Hoàng Doãn T1.
* Toàn b đất đai (bất động sản) để li cho hai con không u cu a án
gii quyết.
3.2. Phân chia tài sn nhà , tin gi tiết kim:
15
* V 01 nhà 02 gian, 01 bếp 02 gian, 01 đun thuốc: Ch P anh V
thng nht có tng giá tr là 453.283.240 đồng.
Ch P và anh V mỗi người được chia 50% tr giá tài sản, tương ứng vi s
tin là 226.641.620 đồng.
Ch P qun , s dng nhng tài sn này và trách nhim thanh toán cho
anh V s tin 226.641.620 đồng.
* Về tiền gửi tiết kiệm: Chị P anh V thống nhất tiền gửi tiết kiệm
2.600.000.000 đồng.
Chị P được hưởng 70% số tiền, anh V được hưởng 30% số tiền.
Chị P được hưởng là 2.600.000.000 đồng x 70% = 1.820.000.000 đồng
Anh V được hưởng là 2.600.000.000 đồng x 30% = 780.000.000 đồng
Chị P trách nhiệm thanh toán cho anh V số tiền anh V được hưởng từ
tiền tiết kiệm là 780.000.000 đồng.
Tổng số tiền anh V được hưởng là: 226.641.620 đồng + 780.000.000 đồng
= 1.006.641.620 đồng.
Tổng số tiền chị P được hưởng là: 226.641.620 đng + 1.820.000.000 đồng
= 2.046.641.620 đồng;
Chị P có trách nhiệm thanh toán cho anh V số tiền 1.006.641.620 đồng.
4. V án phí:
* V án phí phúc thm: Anh V không phi np án p phúc thm, anh V
đưc tr lại 300.000 đồng tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s
0000102 ngày 23/9/2025 ca Phòng Thi hành án Khu vc 1 - Cao Bng
* V án phí sơ thẩm:
- Ch P và anh V mỗi người phi nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
- Ch P phi np án phí v phn tài sản được hưởng có giá ngch
72.932.832 đồng.
- Anh V phi np án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng và án phí v
phn tài sản được hưởng có giá ngch là 42.199.249 đồng.
Tng s tin án phí ch P phi nộp là: 75.000 đồng + 72.932.832 đng =
73.007.832 đồng. Ch P đã nộp tm ng án phí s tiền 300.000 đồng theo biên lai
thu tin s: 0000984 ngày 08/5/2024 ca Chi cc Thi hành án n s thành ph
Cao Bng, tnh Cao Bng (nay là Phòng thi hành án Khu vc 1 - Cao Bng). Ch
P còn phi nộp 72.707.832 đồng án phí để nộp ngân sách nhà nước.
Tng s tin án phí anh V phi nộp là: 75.000 đồng + 300.000 đồng +
42.199.249 đồng = 42.574.249 đồng. Anh V đã nộp s tiền 42.000.000 đồng tm
ng án phí theo biên lai thu tin s: 0001045 ngày 14/8/2024 ca Chi cc Thi
hành án n s thành ph Cao Bng, tnh Cao Bng (nay phòng Thi hành án
Khu vc 1 - Cao Bng), anh V n phi nộp 574.249 đồng án phí đ np ngân
sách nhà nước.
16
5. V chi p t tng khác: Ch P, anh V mỗi người phi chu 3.523.500
đồng tin chi phí t tng khác, c th (1.500.000 đồng (tiền chi phí định giá) +
2.400.000 đồng (chi phí thẩm định) + 3.147.000 đồng (chi pđo đc) = 7.047.000
đồng : 2 = 3.523.500 đồng). Anh V đã tự chi tiền chi phí đo đạc 3.147.000 đồng,
tm np tin chi phí t tụng khác là: 10.000.000 đng, tổng là: 13.147.000 đồng.
Anh V đưc hoàn li s tiền đã tạm nộp: 6.100.000 đồng. Ch P phi np
3.523.500 đồng để tr cho anh V.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Cao Bằng;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1-
Cao Bằng;
- TAND khu vực 1 – Cao Bằng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Tô Thị Thuỳ Ngân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT Bản án số 05/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất