Bản án số 05/2020/DS-ST ngày 11/02/2020 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2020/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2020/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2020/DS-ST ngày 11/02/2020 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 05/2020/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 11/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị K đối với bà Trần Thị Thu T, ông Trần Văn Đ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GIỒNG TRÔM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 05/2020/DS-ST
Ngày: 11-02-2020
V/v “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Kim Trường Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Thành Đông.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Như Thắm – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Ngày 11 tháng 02 năm 2020, ti Tr s Ta án nhân dân huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre xt x sơ thm công khai v án th lý số: 395/2019/TLST-
DS ngày 18 tháng 12 năm 2019 v “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo
Quyết định đưa v án ra xt x số: 04/2020/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 01
năm 2020 gia các đương s:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị K, sinh năm 1959 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1971 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn Đ, sinh năm
1966 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/11/2019, bản t khai, các văn bản, tài liệu
chứng cứ cung cấp cho Tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị K trình
bày:
Do quen biết nên vào tháng 3 năm 2017, bà cho bà Trần Thị Thu T vay số
tin là 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng, mc đích vay là chi tiêu và sinh
hot gia đình, thời hn vay là 02 tháng. Đến thời hn trả tin, bà T không trả, bà
nhiu lần yêu cầu bà T trả tin nhưng bà T không trả. Ngày 15/02/2019, ông
Trần Văn Đ là chồng của bà T xác nhận bà T nợ bà số tin là 25.000.000 (hai
mươi lăm triệu) đồng; ông Đ đã trả số tin là 1.200.000 (một triệu hai trăm
nghìn) đồng. Nay bà yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc bà Trần Thị Thu T
và ông Trần Văn Đ có trách nhiệm liên đới trả số tin là 23.800.000 (hai mươi
ba triệu tám trăm nghìn) đồng và không yêu cầu tính lãi suất đối với số tin trên.
2
Trong quá trình th lý giải quyết v án, Ta án nhân dân huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre đã triệu tập hợp lệ nhiu lần bị đơn bà Trần Thị Thu T để
tiến hành công khai tài liệu, chứng cứ và ha giải nhưng bà T vắng mặt không lý
do nên Ta án không ghi nhận được ý kiến hay yêu cầu của bà T và không tiến
hành ha giải được.
Tại bản t khai ngày 02/01/2020 và tại phiên tòa, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Đ trình bày:
Năm 2017, vợ của ông là bà Trần Thị Thu T có vay của bà Phan Thị K
số tin là 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng. Sau đó, bà T bỏ đi đến nay đã
03 năm không v. Ngày 15/02/2019, ông làm giấy xác nhận nợ số tin trên và
ông trả cho bà K 03 lần số tin là 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng.
Nay ông đồng ý trả cho bà K số tin là 23.800.000 (hai mươi ba triệu tám
trăm nghìn) đồng và xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến
khi trả hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V tố tng:
- Bà Phan Thị K khi kiện bà Trần Thị Thu T và ông Trần Văn Đ v hợp
đồng vay tài sản. Hiện nay, bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1971 và ông Trần Văn
Đ, sinh năm 1966; cư trú ti: Ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre nên thuộc thm
quyn giải quyết của Ta án nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre theo quy
định ti khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35 và điểm a khoản 1 Điu 39
của Bộ luật Tố tng dân s năm 2015.
- Bà Trần Thị Thu T là bị đơn được Ta án nhân dân huyện Giồng Trôm,
tỉnh Bến Tre triệu tập hợp lệ đến phiên ta xt x lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt. Căn cứ vào khoản 3 Điu 228 của Bộ luật Tố tng dân s năm 2015, Tòa án
vẫn tiến hành xt x v án vắng mặt bà Trần Thị Thu T.
[2] V quan hệ tranh chấp: Theo đơn khi kiện ngày 18/11/2019 và ti
phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị K yêu cầu bà Trần Thị Thu T và ông Trần
Văn Đ trả số tin là 23.800.000 (hai mươi ba triệu tám trăm nghìn) đồng, yêu
cầu của bà Phan Thị K là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được Ta án xem xt
giải quyết theo quy định ti Điu 463 của Bộ luật Dân s năm 2015.
[3] V nội dung tranh chấp: Bà Phan Thị K và ông Trần Văn Đ thống nhất
hai bên có hợp đồng vay tài sản, hợp đồng thỏa thuận miệng; ngày 15/02/2019,
ông Đ lập giấy xác nhận bà T nợ bà K số tin là 25.000.000 (hai mươi lăm triệu)
đồng; ông Đ đã trả cho bà K số tin là 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn)
đồng, việc hợp đồng vay tài sản hai bên hoàn toàn t nguyện nên căn cứ theo
quy định ti khoản 2 Điu 92 của Bộ luật Tố tng dân s năm 2015; Tòa án
công nhận hợp đồng vay tài sản gia bà Phan Thị K và bà Trần Thị Thu T là có
thật và hợp pháp.
[4] Xt yêu cầu khi kiện của bà Phan Thị K yêu cầu bà Trần Thị Thu T, ông
Trần Văn Đ có nghĩa v liên đới trả số tin là 23.800.000 (hai mươi ba triệu tám
trăm nghìn) đồng và không yêu cầu tính lãi suất đối với số tin trên. Ông Trần
Văn Đ đồng ý trả số tin là 23.800.000 (hai mươi ba triệu tám trăm nghìn) đồng
và xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi trả hết nợ.

3
Hội đồng xt x xt thấy, bà Phan Thị K và ông Trần Văn Đ đu thừa nhận
gia bà K và bà T có thỏa thuận hợp đồng vay tài sản. Ngày 15/02/2019, ông Đ
lập giấy xác nhận bà T có vay của bà K số tin là 25.000.000 (hai mươi lăm
triệu) đồng; ông Đ đã trả cho bà K số tin là 1.200.000 (một triệu hai trăm
nghìn) đồng. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông Đ không có khả năng trả tin
cho bà K nên bà T và ông Đ còn nợ bà K số tin là 23.800.000 (hai mươi ba
triệu tám trăm nghìn) đồng. Ti khoản 1 Điu 466 của Bộ luật Dân s năm 2015
quy định: “Bên vay tài sản là tin thì phải trả tin khi đến hn”. Do đó, có cơ s
chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị K, buộc bà Trần Thị Thu T có nghĩa v trả
cho bà K số tin 23.800.000 (hai mươi ba triệu tám trăm nghìn) đồng là phù hợp
theo quy định ti Điu 466 của Bộ luật Dân s năm 2015.
[5] Xt trách nhiệm liên đới của ông Trần Văn Đ: Ti “Giấy xác nhận ngày
15/02/2019”, ông Trần Văn Đ là người xác nhận nợ, không có bà Trần Thị Thu
T xác nhận nợ. Ti phiên ta, nguyên đơn bà Phan Thị K cho rằng Giấy xác
nhận nợ chỉ có ông Đ xác nhận do bà T đã bỏ đi khỏi địa phương nhưng ông Đ
và bà T là vợ chồng; bà T vay của bà K nhằm mc đích chi tiêu, sinh hot gia
đình của bà T và ông Đ. Ti phiên tòa, ông Đ thừa nhận ông và bà T là vợ chồng
đang tồn ti hôn nhân hợp pháp; ông Đ xác nhận đây là nợ chung của ông và T
trong thời kỳ hôn nhân, ông đồng ý cùng bà T có trách nhiệm trả nợ cho bà K;
ông Đ yêu cầu được trả dần mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi
trả hết nợ nhưng bà K không đồng ý nên không có cơ s chấp nhận. Do đó, có
cơ s buộc ông Đ có trách nhiệm liên đới với bà T trả cho bà K số tin
23.800.000 (hai mươi ba triệu tám trăm nghìn) đồng là phù hợp theo quy định
ti Điu 288 của Bộ luật Dân s năm 2015 và Điu 27 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014.
Từ nhng nhận định trên, có cơ s chấp nhận yêu cầu khi kiện của bà
Phan Thị K v việc yêu cầu bà Trần Thị Thu T và ông Trần Văn Đ trả số tin là
23.800.000 (hai mươi ba triệu tám trăm nghìn) đồng. Ghi nhận việc bà Phan Thị
K không yêu cầu bà Trần Thị Thu T và ông Trần Văn Đ trả lãi suất đối với số
tin trên.
[6] V án phí dân s sơ thm có giá ngch: Căn cứ Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy
định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dng án phí, lệ phí Ta án
thì bà Trần Thị Thu T và ông Trần Văn Đ phải chịu là 23.800.000 đồng x 5% =
1.190.000 đồng (một triệu một trăm chín mươi nghìn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu
39 và khoản 3 Điu 228 của Bộ luật Tố tng dân s năm 2015; các Điu 463,
466, 288 và 357 của Bộ luật Dân s năm 2015; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy
định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dng án phí, lệ phí Ta án;
Tuyên x:

4
1. Chấp nhận yêu cầu khi kiện của bà Phan Thị K đối với bà Trần Thị Thu
T và ông Trần Văn Đ v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc bà Trần Thị Thu T và ông Trần Văn Đ có nghĩa v liên đới trả cho bà
Phan Thị K số tin là 23.800.000 (hai mươi ba triệu tám trăm nghìn) đồng. Ghi
nhận việc bà Phan Thị K không yêu cầu bà Trần Thị Thu T và ông Trần Văn Đ
trả lãi suất đối với số tin trên.
Kể từ ngày bản án có hiệu lc pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các
khoản tin, hàng tháng bên phải thi hành án cn phải chịu khoản tin lãi của số
tin cn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định ti khoản 2 Điu 357 của
Bộ luật Dân s năm 2015.
2. V án phí dân s sơ thm có giá ngch:
- Bà Trần Thị Thu T và ông Trần Văn Đ phải nộp là 1.190.000 đồng (một
triệu một trăm chín mươi nghìn) đồng.
- Bà Phan Thị K được miễn nộp số tin tm ứng án phí theo quy định ti
điểm đ khoản 1 Điu 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định v mức thu, miễn giảm,
thu, nộp, quản lý và s dng án phí, lệ phí Ta án.
3. Các đương s có quyn kháng cáo trong hn 15 ngày, kể từ ngày tuyên
án; đương s không có mặt ti phiên ta hoặc không có mặt khi tuyên án mà có
lý do chính đáng thì thời hn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định ti Điu 2 của Luật Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân s,
có quyn thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định ti các Điu 6, 7, 7a, 7b và 9 của
Luật Thi hành án dân s; thời hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định ti
Điu 30 của Luật Thi hành án dân s.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương s; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H. Giồng Trôm, T. Bến Tre; (Đã ký)
- Chi cc THADS H. Giồng Trôm, T. Bến Tre;
- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THA);
- Lưu hồ sơ v án.
Lê Kim Trường Sơn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm