Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 15/01/2025 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 15/01/2025 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vũ Thư (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 04/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tại đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 11 năm 2024, bản tự khai đề ngày 22 tháng 11 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị L trình bày
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15/01/2025
V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi lyn giữa
ch Nguyễn Thị L và Đinh n Đ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ , TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuân Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Đức Hiển và ông Đoàn Minh Hải.
- Thư phiên toà: Đỗ Thanh Tâm - Thư Tòa án nhân dân huyện
Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình tham
gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2025, ti trụ s Toà án nhân n huyện Vũ Thư xét x
sơ thm công khai v án dân s th s: 146/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tng 11
năm 2024 về: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa ván
ra t xử số: 60/2024/XX - ST ny 31 tng 12 năm 2024 gia c đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số nhà 484,
đường Hoàng L, phường Kim T, thành phố Lào C, tỉnh Lào C.
* Bị đơn: Anh Đinh Văn Đ, sinh năm 1981; Đa ch: Thôn Đoàn K, xã Hng
Ph, huyn Vũ Thư, tnh Thái Bình.
(Chị L và anh Đ đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Ti đơn khởi kiện đ ngày 07 tháng 11 năm 2024, bản tự khai đ ngày 22
tng 11 năm 2024 và trong quá trình gii quyết v án, ngun đơn là chNguyễn Th
L trình bày:
1.1 V quan h hôn nhân: Ch và anh Đinh Văn Đ kết hôn t nguyn, đăng ký ti
1
UBND Hồng Ph, huyện Thư, tỉnh Thái Bình vào ngày 13 tháng 7 năm
2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng
một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính
cách không hòa hợp, nhiều lần vợ chồng ngồi lại để nói chuyện với nhau nhưng
không kết quả. Đến đầu năm 2015 vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên ch đã
bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở tại: Số nhà 484, đường Hoàng L, phường Kim T, thành phố
Lào C, tỉnh Lào C từ đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Bản thân chị
xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa n đề nghị
Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đinh Văn Đ.
1.2 Về quan hệ con chung: Chị và anh Đ có 02 con chung là Đinh Nguyễn
Việt A, sinh ngày 20/12/2010 và Đinh Nguyễn Việt D, sinh ngày 18/11/2012. Ly
hôn, chị nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con Đinh Nguyễn Việt Anh,
anh Đ trực tiếp nuôi con Đinh Nguyễn Việt D. Hai bên không phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
1.3 Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu a án giải
quyết.
2. Tại bản tự khai của anh Đinh Văn Đ - bị đơn trình bày:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Thời gian, điều kiện kết hôn, thời điểm mâu
thuẫn chị L trình bày đúng. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng
chưa đến mức độ mâu thuẫn trầm trọng. Tháng 01/2011 vợ chồng cùng nhau vào
thành phố Hồ Chí Minh để làm ăn, nhưng cách sống của vợ chồng không hòa hợp
thường xảy ra cãi trong khi làm ăn. Đến khoảng năm 2014 thì vợ chồng sống
ly thân, chị L về nhà bố mẹ đẻ ở từ đó cho đến nay. Nay chL có đơn xin ly hôn
với anh, anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên
anh đồng ý ly hôn chị L.
2.2 Về quan hệ con chung: Vợ chồng 02 con chung Đinh Nguyễn
Việt A, sinh ngày 20/12/2010 và Đinh Nguyễn Việt D, sinh ngày 18/11/2012. Ly
hôn, anh đồng ý nguyện vọng của chị L: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng con Đinh
Nguyễn Việt A, anh trực tiếp nuôi con Đinh Nguyễn Việt D. Hai n không phải
cấp dưỡng nuôi con chung.
2
2.3 Về quan hệ tài sản: Anh Đ trình bày như lời trình bày của chị L,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Biên bản lấy lời khai của ông Đinh Văn Nh Thị L (b mẹ đẻ
anh Đ) có ý kiến:
3.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn Đ và chNguyễn Thị L tự nguyện
m hiểu, cưới đăng ký kết hôn tại UBND Hồng Ph, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái
nh vào ngày 13/7/2010. Sau khi kết hôn anh ch chung sống tại gia đình chúng
i được khoảng vài tháng thì anh chị đi làm ăn tại Lào C sau đó anh chsinh con
và về ở nhà chúng tôi khoảng được 06 tng thì anh chị lại vào Sài Gòn sinh sống
m ăn. Đến khoảng năm 2014 chúng tôi thấy anh Đ nói vợ chồng mâu
thuẫn, nên bà L có vào để hòa giải cho anh chị, thấy chưa ổn định nhiều nên bà L
đã đón cháu Đinh Nguyễn Việt D về để tiện cho việc chăm c cháu cháu đã
sống ng với vợ chồng từ đó cho đến nay. Đến đầu m 2015 thì anh ch
không sống chung với nhau nữa và anh Đ có về ở cùng với vợ chồng bà từ đó cho
đến nay. Nay ch L đơn xin ly n anh Đ, quan điểm của ông bà. Anh ch đã
sống ly thân đã lâu, tình cảm vợ chồng không còn và cũng từ thời điểm đó anh chị
không còn thông tin và tch nhiệm với nhau nữa. Bản thân anh Đ từ thời điểm v
chồng không sống chung, anh Đ có đi m tự do tại Nội cứ khoảng 1 tuần
hoặc nửa tháng lại về nhà để chăm lo cho con D ng như chăm c cho ông .
Nếu chị L cương quyết xin ly hôn anh Đ thì ôngng đồng ý đề nghị a án
giải quyết cho anh chị được ly hôn.
3.2 Về con chung: Anh Đ và chị L có hai con chung là: Đinh Nguyễn Việt
A, sinh ngày 20/12/2010 Đinh Nguyễn Việt D, sinh ngày 18/11/2012. Hiện
cháu D đang với anh Đ ông bà, còn cháu Việt A đang do chị L trực tiếp
nuôi dưỡng. Ly hôn, chị L đề nghị được nuôi cháu Việt A và anh Đ nuôi cháu D,
hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Quan điểm của ông đồng
ý, vì cháu D đang ở với ông bà từ nhỏ đã quen cách chăm sóc và lo cho cháu, đề
nghị Tòa án giao cháu D cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng chị L trực tiếp nuôi
cháu Việt A phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cũng thuận lợi cho việc học
hành của các cháu.
3
3.3 Về tài sản: Theo đơn khởi kiện của chị L trình bày: Anh chị không
tài sản chung, không vay tài sản của ai và không cho ai vay tài sản gì, không yêu
cầu Tòa án giải quyết, ông đồng ý không ý kiến gì, ngoài ra thời gian
anh chị chung sống với ông cũng không đóng góp tu sửa vào khối tài
sản chung của ông bà.
Ông đã nhận văn bản của Tòa án giao cho anh Đ, chúng tôi đã thông
báo gửi cácn bản cho anh Đ, anh Đ biết việc chị L đơn xin ly hôn anh
Đ, anh Đ sắp xếp thời gian để lên Tòa án trình bày quan điểm của mình về việc
chị L xin ly hôn anh.
* Tại phiên tòa đại diện VKSND huyện Vũ Thư phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Thẩm phán và HĐXX, thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn
đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Viện kiểm sát
không có yêu cầu, kiến nghị gì.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn c vào Điều 51, Điều 56,
Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều
147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm a
khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 đề nghị: Xử
cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Đinh Văn Đ; Về quan hệ con chung:
Anh chị hai con chung Đinh Nguyễn Việt A, sinh ngày 20/12/2010
Đinh Nguyễn Việt D, sinh ngày 18/11/2012. Ly hôn, chị Lan trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Việt A anh Đ nuôi cháu D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về tài sản: Do chị L, anh Đ đều không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
- Về án phí: Các đương sphải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ vụ án, cũng như
thẩm tra tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng
xét xử nhận định:
4
1.Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Chị Nguyễn Thị L khởi kiện xin ly hôn tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn với anh Đinh Văn Đ đăng thường trú tại thôn Đoàn Kết,
Hồng Ph, huyện Thư, tỉnh Thái Bình. Căn cứ o khoản 1 Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” và vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũ Thư.
[1.2] Chị Nguyễn Thị L anh Đinh Văn Đ đều Đơn đề nghị t xử
vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
2.Về nội dung:
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L anh Đinh Văn Đ đăng
kết hôn tại UBND Hồng Ph, huyện Thư, tỉnh Thái Bình vào ngày 13
tháng 07 năm 2010 hôn nhân tự nguyện hợp pháp. Quá trình chung sống,
do hai bên không còn sự tin tưởng thường xảy ra mâu thuẫn trong cách sống
làm ăn nên vợ chồng không còn hạnh phúc. Chị L, anh Đ đều xác định vợ
chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Tuy nhiên, giữa chị L anh Đ không tìm
được biện pháp để giải quyết những bất đồng giữa hai bên.
Xét thực trạng quan hệ vợ chồng của chị L anh Đ đã đến mức trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì
vậy, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cần xử cho chị
Nguyễn Thị L được ly hôn anh Đinh Văn Đ.
[2.2] Về con chung: Chị L và anh Đ có hai con chung: Đinh Nguyễn Việt
A, sinh ngày 20/12/2010 Đinh Nguyễn Việt D, sinh ngày 18/11/2012. Ly
hôn, chị L, anh Đ thống nhất: Chị L trực tiếp nuôi cháu Việt A anh Đ nuôi
cháu D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Tại biên bản lấy lời khai của cháu Đinh Nguyễn Việt A thể hiện cháu
nguyện vọng được với chị L cháu Đinh Nguyễn Việt D nguyện vọng được
với anh Đ, trong trường hợp bố mẹ cháu ly hôn. vậy, cần giao cho chị L
nuôi dưỡng cháu Đinh Nguyễn Việt A anh Đ nuôi dưỡng cháu Đinh Nguyễn
5
Việt D phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L anh Đ về việc hai bên
không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.3] Về tài sản: Chị Nguyễn Thị L anh Đinh Văn Đ không yêu cầu
nên HĐXX không đặt ra giải quyết.
[2.4] Về án phí: Chị L anh Đ phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn
thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 39 B luật Dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia
đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản án phí, lệ phí Tòa án, khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-
HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một squy định của pháp luật trong
giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh
Đinh Văn Đ.
2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị L anh Đinh Văn Đ hai
con chung Đinh Nguyễn Việt A, sinh ngày 20/12/2010 Đinh Nguyễn Việt D,
sinh ngày 18/11/2012. Ly hôn, chị L, anh Đ thống nhất: Chị L trực tiếp nuôi
cháu Việt A và anh Đ nuôi cháu D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho
nhau.
Chị L anh Đ quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được cản trở. Chị L, anh Đ quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con
sau khi ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
3.Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.
6
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L anh Đinh Văn Đ mỗi người phải chịu
75.000 đồng án phí ly hôn thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai số 0001799 ngày 22 tháng 11 năm 2024
tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thư, thì chị L được hoàn trả số tiền
225.000 đồng.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị L anh Đinh n Đ
quyền kháng o trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư;
- Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Vũ Thư;
- Các đương sự;
- UBND xã Hng Ph, huyn Vũ Thư, tnh Thái
Bình;
- TAND tỉnh Thái Bình;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu HCTP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa
Nguyễn Thị Xuân Huyền
7
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Xuân Huyền
8
9
Tải về
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất