Bản án số 04/2023/DS-ST ngày 21/03/2023 của TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2023/DS-ST ngày 21/03/2023 của TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Hoàng Mai (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 04/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NNN
QUẬN HNG MAI
THÀNH PHỐ NỘI
Bản án số: 04 /2023/DS-ST
Ngày: 21/3/2023
(V/v: tranh chấp hợp đồng
vay i sản)
CỘNG A XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
-----------------
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ NỘI
Thành phần Hội đồng t xsơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Cúc
Các Hội thẩm nhân dân: Trần Thị Minh
Ông Nguyễn Việt Anh
Thư phiên tòa: ông Trần Hải Minh Thư Tòa án nhân dân quận
Hoàng Mai, thành phố Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Nội
tham gia phiên tòa: ông Hoàng Thanh Hải- Kiểm sát viên.
Vào các ngày 20, 21 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân n quận
Hoàng Mai, thành ph nội; Xét xử thẩm công khai ván n sự thẩm
thụ lý số 116/2022/TLST- DS ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc : “Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXX-
ST ngày 07/02/2023 quyết định hoãn phiên tòa số 07/2023/QĐST-DS ngày
27/02/2023 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Quang Đ, sinh năm 1972
HKTT: phường V, quận T, Hà Nội.
i ở: 753A K, phường T, quận H, Nội( có mặt)
* Bị đơn: Chị Trịnh Khánh H- sinh năm 1984
HKTT: phường M, quận H, Hà Nội( vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại
phiên tòa, nguyên đơn là ông Huỳnh Quang Đ trình bày:
2
Do mối quan hệ quen biết ttrước nên tháng 10 năm 2021, ông Đ
đồng ý cho Trịnh H vay tiền để H sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm
cho vay, anh Huỳnh Quang Đ Trịnh H đã 02 hợp đồng vay tiền cụ thể:
hợp đồng vay số 04/HĐVT/2021 ngày 14/10/2021: số tiền vay 900.000.000
đồng, lãi suất 12%/ năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, hình
thức vay chuyển khoản, thời hạn vay 12 tháng ktừ ngày vay; hợp đồng số
04/HĐVT/2021 ngày 21/10/2021, số tiền vay là 200.000.000 đồng, lãi suất 12%/
năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, hình thức vay chuyển
khoản, thời hạn vay 6 tháng kể từ ngày ký vay. Lãi suất các bên thỏa thuận trong
hợp đồng đều trả vào ngày 15 hàng tháng. Tổng số tiền của hai hợp đồng trên
1.100.000.000 đồng. Việc ký kết hợp đồng vay tiền, ông Đ H đều lập vi
bằng và chứng minh bằng chuyển khoản.
Sau khi vay, H trả lãi đầy đủ từ tháng 10/2021 đến tháng 03/2022.
Sau đó, bà H không thanh toán lần nào nữa, bản thân ông Đ nhiều lần yêu cầu bà
H trả tiền nhưng bà H không thanh toán và cắt đứt mọi liên lạc với ông Đ.
Nay, ông Đ khởi kiện H ra Tòa án, yêu cầu Tòa án tuyên buộc H
phải thanh toán cho ông Đ số tiền gốc 1.100.000.000 đồng tiền lãi theo
thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Bị đơn Trịnh H vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ
án nên Tòa án không có lời khai của H.
Ti phiên tòa: Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện, chỉu cầu bà
Trịnh H thanh toán số tiền nợ gốc là 1.100.000.000 triệu đồng lãi trong hạn, rút
yêu cầu tính lãi quá hạn. Ông Đ trình bày: do hai ngày cho vay gần nhau và để dễ
theo dõi n tiền lãi được hai bên n định thanh toán một lần đến hết ngày
15/3/2022 54 triệu đồng. Ông Đ xác nhận đã nhận tiền i do H chuyển vào
ngày 24/02/2022 và đề nghị Hội đồng xét xử tính lãi trong hạn cho số tiền nợ gốc
1.100.000.000 đồng kể từ ngày 16/3/2022.
Bị đơn vắng mặt nên không ý kiến tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm t nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Nội
quan điểm:
+ Về tố tụng : Việc thụ lý, giải quyết vụ án của Toà án đúng thẩm
quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật có tranh chấp. Trong quá trình giải quyết
vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật
về tố tụng dân sự. Nguyên đơn có ý thức chấp hành pháp luật; bị đơn không có ý
thức chấp hành pháp luật.
+ Về nội dung: Việc kết và thực hiện các hợp đồng cho vay thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật, lãi suất phợp quy định của Bộ luật dân s
năm 2015. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm các nghĩa vụ thanh toán
3
nên phía nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án. Các yêu cầu của nguyên đơn đưa ra là
chính đáng, phù hợp với các quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận. Đình chỉ xét xử với yêu cầu tính lãi quá hạn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra, tranh
tụng công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về Tố tụng:
[1./1] V quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền th lý, giải
quyết: Nguyên đơn khởi kiện u cầu bị đơn trả tiền vay theo hợp đồng vay tiền
nên xác định đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có hộ khẩu
thường trú tại quận Hoàng Mai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết tại Tòa án
nhân dân quận Hoàng Mai theo điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về việc xét xử vắng mặt đối với bị đơn: Trong quá trình giải quyết
vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn
Trịnh Khánh H. Tuy nhiên, H vắng mặt không do trong suốt quá trình
Tòa án giải quyết cũng như các phiên tòa xét xử vụ án. Tòa án căn cứ vào khoản
2 điều 227, khoản 3 điều 228 bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn.
[1.3] Về việc xác định cách tố tụng của bị đơn: Trong hồ sơ, qua tài
liệu do nguyên đơn cung cấp: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bà Trịnh H
tại thời điểm tháng 7/2021 thì bà Trịnh H đã ly hôn chưa kết hôn với ai. Do
vậy, xác định đây khoản vay riêng của Trịnh H và H tham gia t tụng
với tư cách bị đơn.
[2]. Về nội dung: Xét thấy, việc cho vay giữa ông Huỳnh Quang Đbà
Trịnh H đã được lập thành văn bản có chữ ký của hai bên, thể hiện tại: hợp đồng
vay số 04/HĐVT/2021 ngày 14/10/2021 hợp đồng số 04/HĐVT/2021 ngày
21/10/2021; vi bằng số 2172/2021/VB-TPLHBT ngày 14/10/2021 do Văn
phòng thừa phát lại Hai Bà Trưng lập; các tài liệu sao kê có đóng dấu Ngân hàng
với số tiền vay 1.100.000.000 đồng, mục đích vay để kinh doanh nhân,
hình thức nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật nên giá trị
pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên tham gia ký kết hợp đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng trên, ông Huỳnh Quang Đ đã chuyển khoản
cho Trịnh H đủ số tiền 1.100.000.000 đồng theo đúng thỏa thuận trong hợp
đồng.
Trịnh H vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án, không ủy
quyền cho ai, không văn bản gửi Tòa án trình bày quan điểm, ý kiến về việc
khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ
4
liên quan đến việc giải quyết vụ án là tự từ bỏ quyền tự bảo vệ của mình. Tòa án
căn cứ vào các tài liệu do nguyên đơn cung cấp, xác định, tính đến ngày
20/3/2023, bà Trịnh H còn nợ ông Huỳnh Quang Đ số tiền gốc là 1.100.000.000
đồng.
Theo tài liệu do nguyên đơn cung cấp, H mới thanh toán cho ông Đ
tiền lãi cho đến hết tháng 3 năm 2022. Sau đó, H không trả nữa. Theo thỏa
thuận trong hợp đồng, thời hạn cuối cùng để trả nợ gốc của khoản vay trên
ngày 13/10/2022, tuy nhiên, đến ngày xét xử thẩm ngày 20/03/2023,
Trịnh H vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận. Do vậy, u cầu
đòi tiền nợ gốc của ông Huỳnh Quang Đ với Trịnh H căn cứ được
chấp nhận.
Về thời gian yêu cầu tính lãi: tại hợp đồng vay tiền do hai bên đã
thỏa thuận trả lãi o ngày 15 hàng tháng. Tuy nhiên, do hai ngày cho vay gần
nhau để dễ theo dõi nên tiền lãi được hai bên n định thanh toán một lần đến
hết ngày 15/3/2022 54 triệu đồng. Ông Đ xác nhận đã nhận tiền lãi do H
chuyển vào ngày 24/02/2022 và đề nghị Hội đồng t xử tính i trong hạn cho số
tiền ngốc 1.100.000.000 đồng kể từ ngày 16/3/2022. Xét thấy, u cầu này phù
hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử xác định thời gian tính lãi cho số
tiền gốc 1.100.000.000 đồng kể từ ngày 16/3/2022 cho đến ngày xét xửthẩm
ngày 20/3/2023.
Về phần lãi suất: hai bên thỏa thuận lãi suất vay 12%/ năm. Mức lãi
suất này phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 Ngh
quyết 01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên được chấp
nhận. Như vậy, tiền lãi được nh như sau: từ ngày 16/3/2022 đến ngày 20/3/2023
12 tháng 04 ngày: 1.100.000.000 đ x 12%/01 năm x 1%/ tháng x 12 tháng 04
ngày = 133.466.000 đồng( làm tròn)
[3]. Về án phí: Do nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên b
đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271; Điều 273
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 26, 35, 39, 70, 91, 147, khoản 2 điều 227, khoản 3 điều
228, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
5
Nghquyết 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân n
tối cao ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi,
lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14;
Xử:
1. Chấp nhậnu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Quang Đ với bà Trịnh H.
2. Buộc Trịnh H phi tr cho ông Huỳnh Quang Đ số tiền :
1.233.466.000 đồng( trong đó: số tiền gốc là 1.100.000.000 đồng và tiền lãi trong
hạn là: 133.466.000 đồng.
Đình chỉ xét xử với yêu cầu tính lãi quá hạn của nguyên đơn đối với bị
đơn.
3. Kể tngày 21/3/2023, Trịnh H còn phải chịu tiền lãi phát sinh đối
với số tiền ngốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng
vay số 04/HĐVT/2021 ngày 14/10/2021 hợp đồng số 04/HĐVT/2021 ngày
21/10/2021 được kết giữa ông Huỳnh Quang Đ Trịnh H cho đến khi
thanh toán xong khoản nợ.
3. Về án phí: Trịnh H phải chịu án phí dân sự thẩm 49.000.000
đồng.
Tr lại cho ông Huỳnh Quang Đ s tiền tiền tạm ứng án phí đã nộp
10.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền tm ng án phí s 50912 ngày 21/11/2022
ca Chi cc Thi hánh án dân s qun Hoàng Mai;
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án.
Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc
niêm yết bản án.
i nhận:
-TAND phố Hà Nội;
- VKSNDQ.Hoàng Mai;
- Chi cục thi hành án dân sự
quận Hoàng Mai;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Kim Cúc
6
Tải về
Bản án số 04/2023/DS-ST Bản án số 04/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất