Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 15/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 15/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 03/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng NHNo - Hà Thị Trang "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 6 THÁI NGUYÊN
Bn án s:
03/2025/DS-ST
Ngày: 15/ 8/2025
V/v tranh chp hợp đồng tín dng.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 6 THÁI NGUYÊN
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Vi Hng L.
Các Hi thm nhân dân: 1, Ông Lý Văn Chỉnh.
2, Bà Phan Th Huyên.
- Thư phiên tòa: Ông Ma Văn Chung Thm tra viên Tòa án nhân dân khu
vc 6 Thái Nguyên.
- Đại din Vin kim sát nhân dân
khu vc 6 Thái Nguyên tham gia phiên
toà: Bà Đinh Thị Anh - Kim sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2025, ti Hội trường xét x Tòa án nhân dân khu vc
6 Thái Nguyên, tiến hành xét x thẩm công khai v án dân s th s:
15/2024/TLST- DS, ngày 15 tháng 10 năm 2024 v Tranh chp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 02/2025/QĐXXST- DS ngày 10
tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa ch: S B, đường L, phường G, thành ph Hà Ni.
Người đi din theo y quyn: Ông Nguyễn Đình Đ - Chc v: phó Giám
đốc Ngân hàng N - Chi nhánh C3 - Có mt.
* B đơn: 1. Bà Hà Th T, sinh năm 1979;
2. Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1978;
Đều có địa ch: Thôn B, xã T, tnh Thái Nguyên Đều Vng mt.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Hoàng Văn T1, sinh năm 1999;
2. Ch Đặng Linh C, sinh năm 2002;
Đều có địa ch: Thôn B, xã T, tnh Thái Nguyên Đều Vng mt.
NI DUNG V ÁN:
2
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 10 năm 2024, trong quá trình giải
quyết v án và ti phiên tòa, nời đại din hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Gia Ngân hàng N Chi nhánh C3 ký hợp đồng tín dng, c th như sau:
Căn c giấy đề ngh vay vốn kiêm phương án s dng vn ngày
23/9/2019 ca Th T, sinh năm 1979; trú tại thôn B, N, huyn C, tnh
Bc Kn (nayxã T, tnh Thái Nguyên). Ngân hàng N1 (A) Chi nhánh huyn
C, tnh Bc Kn Th T hợp đồng tín dng s: 8606LAV201901256
ngày 24/9/2019, vi s tin là 500.000.000
đ
(Năm trăm triệu đồng); phương thức
cho vay: Cho vay tng ln; Mục đích s dng vn vay: Trng trọt chăn nuôi
hn hp; thi hn cho vay: 60 tháng; lãi sut cho vay: Theo tng giy nhn n
(cho vay ngn hn tối đa không quá 5%/năm, cho vay trung, dài hn không quá
6%/ năm).
Bin pháp bảo đảm tin vay: Thế chp tài sn bất đng sn ca
Th T theo hợp đồng thế chp Quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất s
8606-LCL-201902226/HĐTC, ngày 24/9/2019 Giấy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà các tài sn gn lin với đất s CI 585391 do
UBND huyn C cp ngày 18/01/2018. S vào s cấp GCNQSDĐ s CS 05726.
Tên người s dụng đất, ch s hu nhà và tài sn gn lin với đất là bà Hà Th
T, thửa đất s 68, t bản đồ s 28, đa ch thửa đất: thôn B, N, huyn C, tnh
Bc Kn; din tích s dng: 703,3m
2
; mục đích sử dng: 100m
2
đt nông thôn
603,3m
2
đất trồng cây lâu năm; thời hn s dụng: đt lâu dài, đất trng cây
lâu năm đến ngày 27/11/2023; ngun gc s dụng: Được tng cho. Tài sn gn
liền trên đất: + Loi nhà: Nhà xây kiên c, mái tôn, trn p g, nn lát gch hoa,
công trình ph khép kín; + Tng din tích s dng: 100m
2
, din tích xây dng
100m
2
; + Kết cu nhà: Bê tông ct thép, tường gch, s tng: 01 tng.
Giá tr tài sn: 740.330.000
đ
(Bảy trăm bốn mươi triệu, ba trăm ba ơi
nghìn đồng).
Trong quá trình quan h tín dng, Hà Th T đã vi phạm nghĩa v thanh
toán mc dù Ngân hàng N1 (A) Chi nhánh huyn C đã nhiều ln gi thông báo
và làm vic vi bà T, đôn đốc tr n.
Nay Ngân ng N1 (A) Chi nhánh C3 yêu cu Th T ông
Hoàng Văn H phi tr n toàn b s tin n gc n tin lãi, lãi quá hn theo
hợp đồng tính đến ngày xét x sơ thm 15/8/2025 741.133.746
đ
(Bảy trăm
bn mt triu, một trăm ba mươi ba nghìn, bảy trăm bốn sáu đồng).
3
Nếu Th T ông Hoàng Văn H không thc hin hoc thc hin
không đúng nghĩa vụ tr nợ. Đề ngh Tòa án tuyên phát mi các tài sn thế chp
ca bà T là:
- Quyn s dụng đất theo Giấy CNQSDĐ số CI 585391 cp ngày
18/01/2018 do UBND huyn C cp; s vào s cp GCN: CS 05726; Din tích
703,3m
2
(trong đó: đất nông thôn 100m
2
; đất trồng cây lâu năm: 603,3m
2
) ti
thửa đất s 68; t bản đồ s 28; địa ch: Thôn B, N, huyn C, tnh Bc Kn
(nay là thôn Bn C1, xã T, tnh Thái Nguyên).
- Tài sn gn lin với đt là: Nhà xây kiên c, mái lp tôn, trn p g, nn
lát gch hoa, tng din tích s dng 100m
2
, din tích xây dng 100m
2
ti Thôn
B Còn, N, huyn C, tnh Bc Kn(nay thôn Bn C1, T, tnh Thái
Nguyên).
* Ti bn t khai ngày 22/11/2024 b đơn bà Hà Th T trình bày:
Tháng 9/ 2019 được kết HĐTD với Ngân hàng N Chi nhánh C3
vay s tin 500.000.000
đ
(Năm trăm triệu đng), sau khi ký kết được Ngân hàng
giải ngân và được rút vốn vay theo quy đnh, s tin vay s dụng đúng mục đích
vay.
đã thế chp Quyn s dụng đất theo Giấy CNQSDĐ s CI 585391 cp
ngày 18/01/2018 do UBND huyn C cp; Din tích 703,3m
2
; tài sn gn lin vi
đất là: Nhà xây kiên c, mái lp tôn, trn p g, nn lát gch hoa, tng din tích
s dng 100m
2
, din tích xây dng 100m
2
ti Thôn B còn N (nay xã T)
huyn C, tnh Bc Kn. Tạm tính đến ngày 07/11/2024 còn n Ngân hàng
tng s tin c gc và lãi là 700.794. 120
đ
.
Nay bà nht trí tr cho Ngân hàng hết gc và lãi phát sinh theo hợp đồng đã
kết, tuy nhiên hiện nay chưa khả năng trả n cho Ngân hàng, hn
đến ngày 22/01/2025 s tr toàn b n và lãi phát sinh, trường hp bà không tr
được thì đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
* Ti biên bn ly li khai ngày 13/02/2025 ngày 24/7/2025 b đơn ông
Hoàng Văn H trình bày:
Ông chng ca Th T, ngày 24/9/2019 ông được u quyn cho
T vay ca Ngân hàng N Chi nhánh C3 vay s tin 500.000.000
đ
(Năm trăm
triệu đồng), T ông s dng s tin trên để phát trin kinh tế gia đình, để
đảm bo khon vay trên T đã thế chp Quyn s dụng đất tài sn gn lin
trên đất là nhà cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng khi kin buc ông T phi
4
tr s tiền đã vay c gc lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì ông nht trí
cùng bà T có trách nhim tr khon tin trên.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nông Văn T2 ch Đặng
Linh C trình bày:
Anh ch con đẻ con dâu ca Th T, năm 2023 anh chị i
nhau xong thì được T cho ra riêng sống trên căn nhà đất T đã thế
chp cho Ngân hàng t năm 2019. Từ khi anh, ch sinh sng trong ngôi nhà trên
anh, ch không sa cha hay tôn to gì. Nay Ngân hàng khi kin T yêu
cu phát mi tài sản nhà đất anh, ch đang thì anh, ch không ý
kiến gì, đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
* Ý kiến ca Vin kim sát: - Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm
phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và Nguyên đơn đã thc hiện đúng theo
quy định ca pháp lut t tng. B đơn không thực hiện đúng theo quy định.
- V ni dung ca v án: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ vào các Điều 26,
35, 39 ca B lut t tng dân sự; các Điều 317, 318, 319, 320, 322, 323, 463,
466 ca B lut dân s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án. Tuyên x:
+ Nht trí vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, buộc bà Th T
ông Hoàng Văn H phi tr cho Ngân hàng N đến ngày xét x thẩm tng s
tin 741.133.746
đ
(Bảy trăm bốn mt triu, một trăm ba mươi ba nghìn, bảy
trăm bốn sáu đồng) và các khon tin lãi, lãi quá hn phát sinh cho Ngân hàng N
theo tha thun trong các hợp đồng tín dụng đã với Ngân hàng. Trường hp
Th T ông Hoàng Văn H không tr đưc n thì Ngân hàng quyn
yêu cầu quan thi hành án phát mại tài sản đã thế chấp để thu hi n. Theo
biên bn xem xét thẩm đnh ti ch ca Tòa án nhân dân huyn Ch Mi, tnh
Bc Kn (nay là Toà án nhân dân khu vc 6 Thái Nguyên) ngày 28/3/2025.
+ V án phí: Buc Th T ông Hoàng Văn H phi chu án phí dân
s thẩm theo quy định ca pháp lut. Hoàn tr li s tin tm ng án phí cho
Ngân hàng N.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Ngân hàng N khi kin yêu cu Tòa án buc
Th T ông Hoàng Văn H tr n s tin gc và tin lãi theo hợp đồng tín dng
đã kết. Do đó, đây tranh chp hợp đng tín dng nên theo quy định ti
5
khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 ca B lut t tng dân s thuc
thm quyn ca Tòa án nhân dân huyn Ch Mi, tnh Bc Kn (nay Toà án
nhân dân khu vc 6 Thái Nguyên) th gii quyết theo th tục thẩm
đúng thủ tc t tng.
Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã triệu tp hp lệ, đồng thi niêm yết
các giy triu tp các thông báo tại nơi trú của b đơn Th T và ông
Hoàng Văn H nhiu lần theo quy đnh tại Điều 177 Điều 179 ca B lut t
tng dân s để tiến hành hoà giải, nhưng T ông H vn vng mt không
do. Căn cứ vào khoản 1 điều 207 B lut t tng dân sự, xác đnh v án này
thuộc trường hp không tiến hành hòa giải được. Do vy, quyết định đưa vụ án
ra xét x căn cứ. Căn cứ khoản 3 điều 228 B lut t tng dân s, Tòa án
tiến hành xét x vng mt b đơn là đúng quy định ca pháp lut.
[2] Đối vi hợp đồng tín dng: - Hợp đng tín dng s 8606-LAV-
20191256, ngày 24/9/2019 ký kết gia Ngân hàng N vi bà Hà Th T vi s tin
vay 500.000.000
đ
(Mt tỷNăm trăm triệu đồng chn); mục đích vay: Trồng
trọt chăn nuôi hn hp; thi hn vay: 60 tháng; lãi sut cho vay: Áp dng lãi
suất cho vayđiu chỉnh theo đnh k 03 tháng/lần nhưng lãi suất sau khi điu
chnh không thấp hơn mức lãi sut cho vay áp dng ti thời điểm điều chnh
không vượt lãi sut do A chi nhánh tnh C3 quy đnh tng thi k theo công
thc sau: Lãi suất cho vay (%/năm) = Lãi suất cao nht tin gi k hn 12 tháng
tr lãi sau bằng đồng Việt Nam theo quy định ca Tổng Giám đốc, trong đó M:
áp dụng đối vi cho vay ngn hn tối đa không quá 5%/năm, đi vi cho vay
trung, dài hạn không quá 6%/năm; Mức lãi sut: Theo tng giy nhn n; Lãi
sut áp dng đối với nợ gc quá hn 130% lãi sut cho vay trong hn; Lãi
chm tr: Không áp dng.
Khi đến thi hn tr tin gc lãi theo hợp đồng đã kết nhưng
Th T ông Hoàng Văn H không thc hiện nghĩa vụ tr n. Nay Ngân hàng
làm đơn khởi kin buc Th T ông Hoàng Văn H phi tr toàn b s
tin còn n Ngân hàng N đến ngày xét x thm là: 741.133.746
đ
(Bảy trăm
bn mt triu, một trăm ba mươi ba nghìn, bảy trăm bốn sáu đồng).
Xét thy: Hợp đồng kết gia Ngân hàng Th T đưc thiết lp
trên tinh thn t nguyn, phù hp với quy định ca pháp lut nên các bên phi
trách nhim thc hin, trong quá trình thc hin hợp đồng, Th T
ông Hoàng Văn H đã vi phạm nghĩa v thanh toán nên Ngân hàng khi kin yêu
6
cu bà Hà Th T và ông Hoàng Văn H thanh toán n cơ sở chp nhn. Yêu
cu ca Ngân hàng v tr n các khon n gc, n lãi là phù hp vi ni dung
ca Hợp đồng tín dụng đã kết. Bi vy buc Th T ông Hoàng Văn
H phi trách nhim tr cho Ngân hàng N đến ngày xét x thẩm tng s
tin 741.133.746
đ
(Bảy trăm bn mt triu, một trăm ba ba nghìn, bảy trăm
bốn sáu đồng), trong đó tổng nợ gc 488.357.000
đ
(Bốn trăm tám tám
triệu, ba trăm năm bảy nghìn đồng), n lãi 214.282.361
đ
(Hai trăm mười bn
triệu, hai trăm tám hai nghìn, ba trăm sáu mốt đng), n lãi quá hn
38.494.385
đ
(Ba tám triu, bn trăm chín tư nghìn, ba trăm tám lăm đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm, Th T ông Hoàng
Văn H còn phi tiếp tc chu khon tin lãi quá hn ca s tin n gốc chưa
thanh toán, theo mc lãi sut mà các bên tha thun trong hợp đồng cho đến khi
thanh toán xong khon n gc này.
[3] Đối vi hợp đồng thế chp: Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất s: 8606-LCL-201902226/HĐTC ngày 24/9/2019; biên
bản xác định giá tr tài sn bảo đảm ngày 24/9/2019, được lp gia Ngân hàng N
vi Th T ông Hoàng Văn H; thế chp tài sn Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà các tài sn gn lin với đt s CI
585391 do UBND huyn C cp ngày 18/01/2018. S vào s cp GCNQSDĐ số
CS 05726. Tên người s dụng đất, ch s hu nhà và tài sn gn lin với đất là
Th T, thửa đất s 68, t bn đồ s 28, địa ch thửa đất: thôn B, N,
huyn C, tnh Bc Kn; din tích s dng: 703,3m
2
; mục đích sử dng: 100m
2
đất nông thôn 603,3m
2
đất trồng cây lâu năm; thi hn s dụng: đất lâu
dài, đất trng cây lâu năm đến ngày 27/11/2023; ngun gc s dụng: Được tng
cho. Tài sn gn liền trên đất: + Loi nhà: Nhà xây kiên c, mái tôn, trn p g,
nn lát gch hoa, công trình ph khép kín; + Tng din tích s dng: 100m
2
,
din tích xây dng 100m
2
; + Kết cu nhà: Bê tông cốt thép, tường gch, s tng:
01 tng.
Giá tr tài sn: 740.330.000
đ
(Bảy trăm bốn mươi triệu, ba trăm ba ơi
nghìn đồng).
Xét thy: Hợp đồng thế chp tài sản trên đã được các bên kết và được
công chng ti Phòng công chng s III tnh B, như vậy Hợp đng thế chp tài
sản trên đúng theo quy đnh ca pháp lut. Trong quá trình thc hin hp
đồng tín dng, bà Hà Th T và ông Hoàng Văn H đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng,
7
không thanh toán n gc và lãi cho Ngân hàng theo đúng tha thuận, do đó chấp
nhn yêu cu x tài sn thế chấp để thu hi n của Ngân hàng theo quy đnh
ca pháp lut. vy Th T ông Hoàng Văn H không tr đưc n cho
Ngân hàng N thì Ngân hàng có quyn yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại khi
tài sản trên để thu hi n.
[4] Đối vi chi phí t tng: Ngân hàng N t nguyn chu chi phí cho vic
xem xét thẩm định ti ch vi s tin 4.000.000
đ
(Bn triệu đồng). Xác nhn
Ngân hàng đã nộp đủ s tin trên.
[5] V án phí: Buc bà Hà Th T và ông Hoàng Văn H phi chu án phí dân
s thẩm theo quy định ca pháp lut. Hoàn tr li s tin tm ng án phí cho
Ngân hàng N.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1
Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 ca B lut t tng dân s;
các Điều 317, 318, 319, 320, 322, 323, 463, 466 ca B lut dân s; Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí và l phí
Tòa án.
* Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Ngân hàng N.
Buc Th T ông Hoàng Văn H phi tr cho Ngân hàng N đến
ngày xét x thẩm tng s tin là: 741.133.746
đ
(By trăm bốn mt triu, mt
trăm ba ba nghìn, bảy trăm bốn sáu đồng), trong đó tổng nợ gc là
488.357.000
đ
(Bốn trăm tám tám triệu, ba trăm năm bảy nghìn đồng), n lãi
214.282.361
đ
(Hai trăm mười bn triu, hai trăm m hai nghìn, ba trăm sáu
mốt đồng), n lãi quá hn 38.494.385
đ
(Ba tám triu, bốn trăm chín nghìn,
ba trăm tám lăm đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm, Th T ông Hoàng
Văn H còn phi tiếp tc chu khon tin lãi quá hn ca s tin n gốc chưa
thanh toán, theo mc lãi sut mà các bên tha thun trong hợp đồng cho đến khi
thanh toán xong khon n gc này. (Trưng hp trong hợp đồng tín dng, các
bên có tha thun v việc điều chnh lãi sut cho vay theo tng thi k ca Ngân
hàng cho vay thì lãi sut khách hàng vay phi tiếp tc thanh toán cho Ngân
8
hàng cho vay theo quyết đnh của Tòa án cũng sẽ được điều chnh cho phù hp
vi s điu chnh lãi sut ca Ngân hàng cho vay).
2. Khi bn án hiu lc pháp lut, Th T ông Hoàng Văn H
không thanh toán được n, Ngân hàng N quyn yêu cầu quan thi hành án
dân s phát mi tài sn thế chấp để thu hi n Quyn s dụng đất theo Giy
CNQSDĐ số CI 585391 cp ngày 18/01/2018 do UBND huyn C cp; s vào s
cp GCN: CS 05726; Din tích 703,3m
2
(trong đó: đất nông thôn 100m
2
; đất
trồng cây lâu năm: 603,3m
2
) ti thửa đất s 68; t bản đồ s 28; địa ch: Thôn B,
N, huyn C, tnh Bc Kn (nay thôn Bn C1, T, tnh Thái Nguyên). Tài
sn gn lin với đất là: Nhà xây kiên c, mái lp tôn, trn p g, nn lát gch
hoa, tng din tích s dng 100m
2
, din tích xây dng 100m
2
ti Thôn B Còn,
xã N, huyn C, tnh Bc Kn(nay là thôn Bn C1, T, tnh Thái Nguyên).Theo
biên bn xem xét thẩm đnh ti ch ngày 28/3/2025 ca Tòa án nhân dân huyn
Ch Mi, tnh Bc Kn (nay Toà án nhân dân khu vc 6 Thái Nguyên), (có
sơ đồ kèm theo).
3. V chi phí t tng: Ngân hàng N t nguyn chu chi phí cho vic xem xét
thẩm định ti ch định giá tài sn vi s tin 4.000.000
đ
(Bn triệu đồng).
Xác nhận Ngân hàng đã nộp đủ s tin trên.
4. V án phí: Buc bà Th T ông Hoàng Văn H phi chu
33.645.349
đ
(Ba ba triệu, sáu trăm bốn lăm nghìn, ba trăm bốn chín đồng) án
phí dân s giá ngch. Hoàn tr li cho Ngân hàng N s tin 15.879.000
đ
(Mười lăm triệu, tám trăm bảy chín nghìn đồng)tin tm ng án phí mà Ngân
hàng đã np ti Chi cc Thi hành án dân s huyn Ch Mi, tnh Bc Kn (nay
Phòng thi hành án dân s khu vc 6 Thái Nguyên) theo biên lai s 0001882
ngày 08/10/2024.
“Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi nh án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a 9 Lut Thi hành dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s”.
Án x công khai thm; mặt nguyên đơn. Báo cho biết quyn
kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án. B đơn những người
9
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mt quyn kháng cáo trong hn 15 ngày
k t ngày nhn đưc bn án hoc k t ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tnh;
- VKSND khu vc 6;
- THADS khu vc 6;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Thm phán Ch ta phiên tòa
(Đã ký)
Vi Hng L
Tải về
Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất