Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 09/01/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 09/01/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 03/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/01/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xét xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÙ ĐĂNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH PHƢỚC
Bản án số: 03 /2025/DS-ST
Ngày 09 /01/2025.
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản ”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n.
- Hi thm nhân dân:
[1]. Ông Trần Đức Hòa;
[2]. Bà Trần Thị Chín;
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng,
tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phƣớc tham gia phiên
tòa: Bà Dương Hoài Tho - Kiểm sát viên.
Trong ngày 07, 08 và 09 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù
Đăng, tỉnh Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
198/TLST-DS ngày 28 tháng 10 m 2024, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".
Theo Quyết định đưa ra xét xử số: 130 /2024/QĐST-DS, ngày 11 tháng 12 m 2024,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ K; sinh năm 1949 ( có mt ).
Địa chỉ: Khu T, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Chị Trần Thị Th H; sinh m 1986 ( có mặt ).
Địa chỉ: Khu Đ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 04/10/2024 các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình
bày: Vào tháng 7/2024 Trần Thị Th H mượn giấy txe ô bin s: 93C-159.93 đ
vay vốn ngân hàng nhưng ngân hàng không đồng ý, vì vậy Tôi đã đứng ra vay vốn ngân
hàng và thế chấp giấy t xe ô biển s: 93C-159.93 đvay ngân hàng số tiền
60.000.000đ, thời hạn vay 12 tháng, trgóp hàng tháng, sau khi vay song tôi đưa Hà
vay lại, tiền trả góp ng tháng tiền lãi ngân hàng bao nhiêu thì phải đưa tôi đ
tôi nộp ngân hàng. sau 1 tháng tiền tôi phải nộp ngân hàng là tiền gốc 5.000.000đ, tiền lãi
2.000.000đ. tuy nhiên nói chcó stiền 5.000.000đ đưa cho tôi, vậy tôi t
nguyện b ra thêm 2.000.000đ đđóng tin cho ngân hàng tổng cộng 7.000.000đ, stiền
2.000.000đ tôi không nói với tin tôi cho vay hay tiền cho và cũng
không thỏa thuận về thời hạn trả tr2.000.000đ, số tiền 2.000.000đ không có giấy tờ gì.
2
Khi xe ô ca Tôi đến hạn đăng kim xe bắt buộc phải có giấy txe, tôi nói Hà tr
tiền ngân hàng để tôi rút giy tờ xe ra, trtiền tôi nhưng còn thiếu 9.000.000đ,
vy tôi tnguyện bra thêm 9.000.000đ trnợ xong ngân hàng, khi tôi bra thêm
9.000.000đ tôi cũng không nói với cô tiền tôi cho vay hay là tôi cho cô
cũng không thỏa thuận gì vthời hạn trả. Tổng số tiền tôi b ra 11.000.000đ, sau đó
tôi có nói với cô tiền 11.000.000đ tôi tr trước cho cô việc tôi học lái xe ô tô mà
dậy lái xe. Quá trình học lái xe ô dậy lái xe, tôi xém b lao xe xuống
mương ớc, tôi squá không học lái xe nữa, vì vy tôi yêu cầu cô trlại tôi toàn b
stiền 11.000.000đ, đã trđược 2 lần là 1.000.000đ, nay còn lại 10.000.000đ tôi
yêu cầu cô trả lại tiền vay.
Bị đơn chTrần Thị Th H trình y: Tôi không vay stiền 11.000.000đ của ông
Kim, sviệc như sau: ông Kim vay tiền ngân hàng stiền 60.000.000đ, thế chấp giy t
xe ô BS 93C-159.93 của ông K là đúng, sau khi ông Kim vay được tiền ngân
hàng thì tôi vay lại của ông Kim 60.000.000đ, sau khi tôi tiền thì tôi blừa đảo qua
mạng mất hết số tiền trên. Tháng đầu tiên trgóp ngân hàng stiền 7.000.000đ, trong đó
tôi 5.000.000đ, còn lại 2.000.000đ ông Kim cho tôi. (7.000.000đ ông Kim phải đóng
trgóp ngân hàng) thi gian sau ông Kim muốn lấy giy txe ra nhưng tôi không đủ
tiền trông Kim (thiếu 9.000.000đ nữa) nên ông Kim đã cho tôi 9.000.000đ và cùng với
stiền tôi tôi đưa ông Kim, ông Kim đã trđủ tiền ngân hàng, ly giấy tđăng ký xe
ô tô ra.
Tổng stiền ông Kim cho tôi là 11.000.000đ (2.000.000đ + 9.000.000đ), nay ông
Kim đòi lại stiền 11.000.000đ thì tôi đồng ý trvới điều kiện mỗi tháng tr500.000đ
nếu ông Kim đồng ý, nếu ông Kim không đồng ý yêu cầu tôi trmột lần thì tôi không
tr nữa. (tôi đã trông Kim hai lần tổng số tiền 1.000.000đ).
do tôi trông Kim là trước đây ông Kim cho tôi tin, nay ông Kim khó khăn
thì tôi trả lại theo điều kiện hoàn cảnh của tôi, chúng tôi không làm giy t vay
11.000.000đ vì ông Kim cho, không phải tiền tôi vay.
Lý do ông Kim cho tiền tôi vì tôi dy lái xe ô tô cho ông Kim, ông Kim nói chỉ cần
học để biết lái xe ô tô, không cần học để thi lấy bằng lái, tôi đã đồng ý dy ông Kim
lái xe ô tô, ông Kim nnên mới cho tôi tiền.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăng phát biểu quan điểm khẳng định:
Việc Tòa án thụ vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên a Thẩm phán Hội đồng xét
xử thực hiện đủ trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp,
cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghkhông chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn
yêu cầu bị đơn trả tiền vay, vì vy quan hệ pháp luật tranh chấp " Hợp đồng vay tài sản".
3
Bđơn trú tại huyện Đăng, tỉnh Bình Phước, căn cứ vào khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ
án thuộc thẩm quyn giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
[3].t nội dung khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bđơn trả lại tổng stiền vay còn lại
10.000.000đ và trả 1 lần.
Xét thấy tổng s tiền 11.000.000đ ông K thừa nhận ông t nguyện nộp ngân
hàng khi chTrần Thị Th H không tiền đúng ra là trách nhim chị Hà phải đưa cho
ông đông nộp, ông thừa nhận không thỏa thuận khi nào phải trả lại và ông
cũng thừa nhận đây không phải là stiền chTrần Thị Th H vay mà trtiền công cho
việc ông học lái xe ô tô do chTrần Thị Th H dậy lái xe ô tô cho ông Kim, quá trình học
lái xe ô ông Kim không học nữa và yêu cu chTrần Thị Th H trlại tiền. Tại phiên
tòa ông thừa nhận số tiền ông trả trước cho việc học lái xe thực tế là ông cho thêmHà
việc ông học lái xe.
Lời khai chTrần Thị Th H cho rằng stiền 11.000.000đ là ông Kim tnguyện
cho chị, vì vậy nay ch đồng ý trtiền cho ông Kim với điều kiện mi tháng tr
500.000đ, chđã trđược 2 tháng là 1.000.000đ, nếu ông Kim yêu cầu tr1 lần toàn b
số tiền thì chkhông trnữa vì chkhông điều kiện trả và đây là tiền ông Kim cho khi
biết chị khó khăn. do tôi trông Kim trước đây ông Kim cho tôi tiền, nay ông
Kim khó khăn thì tôi trả lại theo điều kiện hn cảnh của tôi. Lý do ông Kim cho tiền tôi
vì tôi dy lái xe ô tô cho ông Kim, ông Kim nói chcần học để biết lái xe ô tô, không cần
học để thi ly bằng lái, tôi đã đồng ý dy ông Kim lái xe ô tô, ông Kim nnên mới
cho tôi tiền.
Như vậy lời khai của nguyên đơn và b đơn đều thống nhất số tiền 11.000.000đ
không phải tiền vaylà ông Kim t nguyện cho cô Hà, vy nguyên đơn cho rằng
đây là tiền bđơn vay và yêu cầu bđơn trả tiền vay là không đúng, nên không chấp nhận
yêu cầu khi kiện của nguyên đơn.
[4]. Về án phí: Số tin án phí DSST là 500.000đ, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
không được Tòa án chấp nhận nên nguyên đơn phải nộp, tuy nhiên ông K người
cao tuổi nên được miễn nộp theo quy định pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39;
Điề u 147, 186 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ
phí của Toà án;
[1]. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vviệc buộc bị đơn chTrần
Thị Th H trả số tiền vay còn lại 10.000.000đ.
[2]. Về án phí: Số tiền án phí DSST là 500.000đ ông K phải nộp, tuy nhiên do là
người cao tuổi nên ông Võ K được miễn nộp theo quy định pháp luật.
Nguyên đơn mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ny kể
từ ngày tuyên án. Bđơn quyn kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản sao bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi
cư trú.
4
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh BP; Thẩm phán- Chủ tọa phn tòa
- VKSND huyện BĐ;
- CCTHA huyện BĐ;
- Đương sự;
- Lưu HS – DS.
Trần Văn Xuyến
Tải về
Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất