Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 07/01/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 07/01/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 03/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/01/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ds
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN T
Bản án số: 03/2025/DS-ST
Ngày: 07 01 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, TNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng t xử thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lê Hồng Loan.
c Hội thẩm nhân n:
1. Huỳnh Thi.
2. Ông Nguyn Phú Hùng.
- Tký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh Thư Tòa án nhân n quận nh
Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nn dân quận Bình Thủy tham gia phn t: Ông T
Nhịn - Kiểm t viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2025 tại trsTòa án nn dân quận nh Thủy, thành phố
Cần Ttiến hành t xử công khai vụ án n sự thụ lý số: 191/2024/TLST-DS ngày 02
tháng 7 m 2024 về “Tranh chấp hợp đồng n dụngtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 651/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024 Quyết định hoãn phn a số:
256/2024/QĐST-DS ngày 16 tháng 12 m 2024, giữa c đương sự:
* Ngun đơn: Ngânng TMCPi Gòn Tơng Tí(Sacombank). Trụ sở: 266-
268 Nam Kỳ Khởi Nga, phường Võ Thu, quận 3, Thành phố HChí Minh. Đại diện
theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch Diễm. Chức vụ: Tổng Giám Đốc. Đại diện theo ủy
quyền: Dương Tấn Đạt - Chức vụ: Phó Giám Đốc Chi nhánh Cần T. Theo Quyết định số
2377/2023/GUQ-PC ngày 11/9/2023 của Tổng Giám Đốc. Ủy quyền cho: ông Hoàng
Mẫn. Địa chỉ: 34A2, Khu CN T Nóc 1, phường T Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần
T(Theo giấy ủy quyền ngày 15/5/2024).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đặng Quốc Tru, năm sinh 1987. Địa chỉ: 95/13/1, Nguyn
Thông, Thới An Thới, Bình Thủy, tnh phCần T.
(Nguyên đơn mặt, bđơn vắng mặt)
2
NỘI DUNG VÁN:
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 16/5/2024 trong quá trình giải quyết vụ án
đại diện theo y quyền của nguyên đơn trình y:
Ngày 18/08/2017 ny 23/01/2018, ông Nguyn Đặng Quốc Tru có ký với Ngân
Hàng TMCP i Gòn Thương Tí(gọi tắt Ngân hàng Sacombank) Hợp đồng sử dụng Thẻ
n dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản Điều
kiện phát nh sử dụng thtín dụng của Ngân ng Sacombank - các tài liệu này được
gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông Trung, Nn hàng Sacombank đã đồng ý
cấp thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic JCB JSpeedy Cre Classic với hạn mc sử dụng
40.000.000 đồng, với i suất 33,2%/năm, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được
cấp Thẻ n dụng, ông Trung đã thực hiện c giao dịch với tổng số tiền 108.677.210
đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Trung đã thanh toán
cho Ngânng Sacombank số tiền 135.794.000 đồng.
Qua nhiều lần m việc, nhắc nhnhưng ông Trung vẫn không thiện chí trnợ.
Tính đến thời điểm hiện nay ông Trung đã QH nhóm 4 tại ngân hàng. Do ông Trung vi
phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản Điều kiện phát nh sử dụng thẻ
n dụng của Ngân hàng Sacombank), ngày 31/10/2023 Ngân hàng Sacombank đã chấm dứt
quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang nquá hạn với lãi suất quá hạn là
49,8%/năm iều 23 của Bản Điều khoản điều kiện phát nh sử dụng thn dụng của
Ngân hàng Sacombank).
Tính đến ngày 06/01/2025, tổng số tiền ông Nguyễn Đặng Quốc Tru còn nợ
83.924.671 đồng c khoản sau:
Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: N gốc: 33.638.021
đồng; i quá hạn: 20.143.593 đồng;
Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: N gốc: 18.853.015
đồng; i quá hạn: 11.290.042 đồng.
Mặc Ngân hàng đã tờng xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông
Nguyễn Đặng Quốc Tru, u cầu ông Nguyn Đặng Quốc Tru có trách nhiệm thanh toán
ngay khoản nquá hạn, đồng thời Ngân hàng Sacombank cũng tạo điều kiện về mt thời
gian để ông Nguyễn Đặng Quốc Tru trả nợ, tuy nhiên ông Nguyễn Đặng Quốc Tru vẫn ca
thanh toán khoản nvay q hạn cho Ngân ng Sacombank, vi phạm các điều khoản đã qui
định tại Hợp đồng đã . Do đó, để bảo vquyền lợi hợp pháp của Nn hàng Sacombank,
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Tơng Tí– CN Cần T PGD Bình Thủy kính đề ngh Quý
Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn:
Với sự tin ởng vào tính nghiêm minh công bằng của pháp luật, nh đề nghị
Qa th vụ án, xem t phán quyết :
3
1. Buộc ông Nguyễn Đặng Quốc Tru phải trả ngay cho Nn hàng Sacombank tổng
số tiền tạm tính đến ngày 11/3/2024 62.073.576 đồng, trong đó: Lãi quá hạn: 9.582.540
đồng, Nợ gốc: 52.491.036 đồng; i phát sinh kể từ ngày 12/3/2024 cho đến khi trdứt
nợ vay theo i suất quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 18/08/2017
1032441 ny 23/01/2018 và các Phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu ).
2. Trong trường hợp ông Nguyễn Đặng Quốc Tru không trvà hoặc trkhông hết
nợ, cho phát mãi ngay bất kỳ tài sản thuộc quyn sở hữu đthực hiện nghĩa vtrnợ theo
hợp đồng đã ký kết.
* Suốt quá trình giải quyết ván cho đến khi t xử ông Trung vắng mặt không lý
do.
Tại phiên tòa hôm nay,
- Đại diện theo y quyền của nguyên đơnu cầu tính đến ny 06/01/2025 yêu cầu
bị đơn tr nợ cho Ngân hàng SacomBank tổng số tiền 83.924.671 đồng các khoản sau:
Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: Nợ gốc: 33.638.021
đồng; i quá hạn: 20.143.593 đồng;
Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: N gốc: 18.853.015
đồng; i quá hạn: 11.290.042 đồng.
Ktngày 07/01/2025 ông Trung còn phải tiếp tục chịu khoản tin lãi quá hạn của
số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà c n thỏa thuận theo Giấy đnghị cấp
thẻ tín dụng km hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp th
n dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ngày 18/8/2017.
Tờng hợp trong hợp đồng n dụng, các n thỏa thuận về việc điều chỉnh i
suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì i suất mà ông Trung phải tiếp tục
thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho
phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Nn hàng cho vay.
- Bị đơn: vắng mt không do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quậnnh Thủy phát biểu ý kiến:
+ Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã tiến hành hòa giải, ng
khai chứng cứ, thẩm định, tống đạt đầy đủc văn bản ttụng đúng quy định của Bộ luật T
tụng dân sự. Thời gian gửi hồ cho Viện kiểm t nghiên cứu đúng quy định tại Điều 220
của Bộ luật Ttụng n sự. Vic tuân theo pháp luật t tụng ca Hi đng t xử, Thư ký
phn tòa: thực hin đúng quy đnh ca B lut T tng dân sự. Việc chấp hành pp luật của
người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng
theo quy định tại Điều 70, 71 Bluật Tố tụngn sự.
+ Về giải quyết vụ án: Căn cứ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số
1032441 ngày 23/01/2018 (thJCB) Giấy đề nghcấp thẻ n dụng kiêm hợp đồng (th
4
n dụng quốc tế Motor Card) ngày 18/8/2017, tính đến ngày 06/01/2025 yêu cầu bị đơn
trả nợ cho Ngân hàng SacomBank tổng số tiền 83.924.671 đồng các khoản sau: Thẻ VS pay
Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: N gốc: 33.638.021 đồng; i quá hạn:
20.143.593 đồng; Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: N gốc:
18.853.015 đồng; Lãi q hạn: 11.290.042 đồng. Kể từ ngày 07/01/2025 ông Trung còn phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mứci suất mà các
n thỏa thuận theo Giấy đ ngh cấp thẻ n dụng kiêm hợp đồng s 1032441 ngày
23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế
Motor Card) ký ngày 18/8/2017. u cầu của nguyên đơn có sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
n cứ o các i liệu, chứng cứ đã được xem t tại phiên a, kết quả tranh tụng
tại phiên toà, Hội đồng xét xnhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thm quyền thụ lý: căn cứ o đơn khởi kiện đngày
16/5/2024, thhiện Ngân ng Sacombank Giấy đề nghị cấp thn dụng kiêm hợp
đồng số 1032441 ny 23/01/2018 (thẻ JCB) với ông Nguyễn Đặng Quốc Tru với hạn mc
sử dụng 40.000.000 đồng, với i suất 30%/năm, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Giấy
đề ngh cấp th tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ngày
18/8/2017 với ông Nguyễn Đặng Quốc Tru với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, với lãi
suất 2.5%/tháng, với mục đích tiêung cá nn. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Trung
đã thực hiện c giao dịch với tổng stiền 108.677.210 đồng. Trong quá trình sdụng thẻ,
từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Trung đã thanh toán cho Ngân ng Sacombank số tiền
135.794.000 đồng.nh đến ny 06/01/2025 yêu cầu bị đơn trả nợ cho Nn hàng
SacomBank tổng số tiền 83.924.671 đồng các khoản sau: ThVS pay Wave Cre Classic:
53.781.614 đồng, trong đó: Nợ gốc: 33.638.021 đồng; i quá hạn: 20.143.593 đồng; Th
JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: Ngốc: 18.853.015 đồng; Lãi q
hạn: 11.290.042 đồng. Ktừ ngày 07/01/2025 ông Trung n phải tiếp tục chịu khoản tiền
i quá hạn của số tiền nợ ca thanh toán, theo mức lãi suất c n thỏa thuận theo
Giấy đề nghcấp th n dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thJCB)
Giấy đề nghcấp thẻ n dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ngày
18/8/2017. Do đó xác định đây loại kiện Tranh chấp hợp đồng n dụng theo quy định
tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Ttụng n sựm 2015.
Bị đơn có địa chỉ tại quận Bình Thủy, tnh phCần Tn thuộc thẩm quyền giải
quyết của a án nhân n quận Bình Thủy, thành phố Cần Ttheo quy định tại điểm a
khoản 1 điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Vthtục ttụng: ông Nguyễn Đặng Quốc Tru đã được tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai để tham gia phn họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, ng khai chứng cứ
5
a giải nng đều vắng mặt. n cứ khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng n sự vụ án này
thuộc trường hợp kng tiến nh a giải được. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thhai nhưng
vắng mặt tại phiêna lần thứ hai, không lý do. Do đó, căn cứo khoản 1 Điều 228 Bộ luật
Ttụng n sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến nh t xử vắng mặt ông Nguyễn Đặng
Quốc Tru phù hợp quy định của pháp luật.
[3] Về thủ tục xác định ch đương sự trong vụ án: căn ctheo Điều 68 Bộ
luật Tố tụng n sự xác định Ngân Hàng TMCP i Gòn Thương Tílà nguyên đơn. Ông
Nguyễn Đặng Quốc Tru bị đơn.
[4] t u cầu khởi kiện của nguyên đơn:
n cứ o đơn khởi kiện của ngun đơn đề ngày 16/5/2024, ông Nguyễn Đặng
Quốc Tru vay tại Nn ng Sacombank theo Giấy đề nghcấp thẻ n dụng kiêm hợp
đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) Giấy đề nghị cấp thtín dụng kiêm hợp
đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ngày 18/8/2017. Qua nhiều lần làm việc, nhắc
nhờ nng ông Trung vẫn kng thiện chí trả nợ. Tính đến thời điểm hiện nay ông Trung
đã quá hạn nhóm 4 tại ngân ng. Do ông Trung vi phạm nghĩa vụ thanh toán iều 2 của
Bản Điều khoản Điều kiện phát nh sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Sacombank),
ngày 31/10/2023 Ngân ng Sacombank đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ
nợ n thiếu sang nợ quá hạn với i suất quá hạn 49,8%/m (Điều 23 của Bản Điều
khoản điều kiện pt hành sdụng thn dụng của Nn ng Sacombank).Tính đến
ngày 06/01/2025, tổng số tiền ông Nguyễn Đặng Quốc Tru còn nợ 83.924.671 đồng các
khoản sau:Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: Nợ gốc: 33.638.021
đồng; Lãi quá hạn: 20.143.593 đồng; Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong
đó: Nợ gốc: 18.853.015 đồng; Lãi quá hạn: 11.290.042 đồng. Mặc Ngân hàng đã thường
xuyên đôn đốc, nhiều lần m việc trực tiếp với ông Nguyễn Đặng Quốc Tru, u cầu ông
Nguyễn Đặng Quc Tru có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Nn
ng Sacombank cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để ông Nguyễn Đặng Quốc Tru trả nợ,
tuy nhiên ông Nguyễn Đặng Quốc Tru vẫn chưa thanh tn khoản nợ vay quá hạn cho Nn
ng Sacombank, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập ông Nguyễn Đặng Quốc
Tru để tự khai, tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
a giải; tham gia phiên tòa nhưng đương sự không đến Tòa và không cử đại diện hợp pháp
đến a án theo giấy triệu tập không có lý do cnh đáng. Đồng thời, bị đơn ông Nguyễn
Đặng Quốc Tru cũng không bất kỳ n bản o phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. ng như cung cấp c i liệu chứng cứ để chứng minh cho quyền lợi của
mình. Điều này xem như bị đơn ông Nguyễn Đặng Quốc Tru đã từ bỏ quyền và kng thực
hiện nga vtham gia ttụng tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình được pp luật bảo
6
vệ theo điều 6 và điều 24 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào những
chứng cdo nguyên đơn cung cấp và các chứng khác trong hồ để xem xét giải quyết
v án.
n cứ lời khai của đương sự, c i liệu chứng cđã được thu thập được. Hội
đồng xét xthấy yêu cầu khởi kiện của ngun đơn n cứ chấp nhận.
[5] Từ những phân tích nêu trênt quan điểm về việc giải quyết vụ án của Viện
kiểm t thng nhất với quan điểm của Hội đồng xét xử và phù hợp theo quy định của
pháp luật nên ghi nhận.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật. Nguyên
đơn được nhận lại tiền tạm ứng án pđã nộp.
Vì các ltrên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào:
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều
228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng n sự năm 2015;
Điều 90, Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tchức tín dụng.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban
Tờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
lphí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nn ng TMCP i Gòn Tơng Tín. Buộc
ông Nguyễn Đặng Quốc Tru phải có tch nhiệm thanh toán nợ cho Ngân Hàng TMCP Sài
Gòn Thương theo Giấy đ nghị cấp th tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ny
23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế
Motor Card) ký ngày 18/8/2017.
Tổng cộng tiền nợ gốc i tính đến ngày 06/01/2025 bị đơn ông Nguyễn Đặng
Quốc Tru trnợ cho Nn Hàng TMCP i Gòn Thương Títổng số tiền 83.924.671 đồng
(Tám ơi ba triệu, chín trăm hai ơi bốn nn, sáu tm bảy mươi mốt đồng) c khoản
sau:
Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng (m mươi ba triệu, bảy trăm tám
mươi mốt ngàn, sáu trăm mười bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 33.638.021 đồng (Ba mươi ba
triệu, sáu trăm ba mươi tám nn, không trăm hai mươi mốt đồng); Lãi quá hạn: 20.143.593
đồng (Hai mươi triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm chín mươi ba đồng);
Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng (Ba mươi triệu, một trăm bốnơi
ba ngàn, không trăm m mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 18.853.015 đồng (ời tám
7
triệu, tám trăm năm mươi ba ngàn, không trăm mười lăm đồng); Lãi q hạn: 11.290.042
đồng (Mười một triệu, hai trăm chín mươi ngàn, không tm bốn ơi hai đồng).
2. Kể từ ngày 07/01/2025 ông Nguyễn Đặng Quốc Tru còn phải tiếp tục chịu khoản
tiềni q hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mc lãi suất mà các bên thỏa thuận theo
Giấy đề nghcấp thtín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thJCB)
Giấy đề nghcấp thẻ n dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ngày
18/8/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nnày.
3. Tờng hợp trong hợp đồng tín dụng, cácn có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi
suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân ng cho vay thì i suất mà ông Nguyễn Đặng
Quốc Tru phải tiếp tục thanh toán cho Nn hàng cho vay theo quyết định của Tòa án ng
sẽ được điều chỉnh cho phợp với sđiều chỉnh lãi suất của Nn ng cho vay.
4. Về án phí n sự thẩm: ông Nguyễn Đặng Quốc Tru phải chịu 4.196.234
đồng (Bốn triệu, một trăm chín mươi u ngàn, hai trăm ba mươi bốn đồng), nộp tại quan
thi nh án dân s quận nh Thủy, thành phố Cần Thơ. Nn ng TMCP i n
Tơng Tíkhông phải chịu án phí, được nhận lại số tiền đã nộp tạm ng án phí 1.551.839
đồng (Một triệu, năm trăm m mươi mốt ngàn, tám trăm ba ơi cn đồng) theo biên lai
thu số 0002803 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành ph
Cần Thơ.
5. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
nh án n sự thì người được thi nh án dân sự, người phải thi hành án n sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi
nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi nh án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP.Cần Thơ;
- Viện kiểm sát ND Q. Bình Thuỷ;
- Chi cục THADS Q. Bình Thuỷ;
- Đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THM
THM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Lê Hồng Loan
8
Tải về
Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất