Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 23/05/2025 của TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 23/05/2025 của TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Tam Điệp (TAND tỉnh Ninh Bình)
Số hiệu: 03/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần M khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị Đàm Thị Hồng N.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH TAM ĐIỆP
TNH NINH BÌNH
Bn án s: 03/2025/DS-ST
Ngày 23-5-2025
V/v Tranh chp hợp đng tín dng.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH TAM ĐIỆP, TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: ông Quách Thành Trung
Các Hi thm nhân dân: 1. Bà Đinh Thu Hương
2. Bà Nguyn Th Hoan
- Thư ký phiên tòa:Lê Th Thu Linh Thm tra viên Tòa án nhân dân
thành ph Tam Điệp, tnh Ninh Bình.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Tam Điệp, tnh Ninh Bình
tham gia phiên tòa: bà Trnh Th Huế - Kim sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Tam Điệp
xét x sơ thẩm công khai v án ths: 17/2024/TLST-DS ngày 16/12/2024 v
vic: “Tranh chấp hợp đồng tín dng, theo quyết định đưa vụ án ra xét x s:
02/2025/QĐXXST - DS ngày 09 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa
s: 02/2025/QĐST - DS ngày 25/4/2025, gia:
1. Ngun đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN M
Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số B, phường D, quận C, Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Công T - Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: ông Cao Duy Th - Chức vụ: Trưởng phòng
Xử nợ Miền Bắc (Theo văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ- ny
19/04/2024 của Giám đốcng ty Cổ phần M).
Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Phạm Tất T bà Thị Minh L, bà
ThThu H - Chuyên viên xlý nợ (Theo VBUQ số 2859/2024/UQ-MARS
ngày.1/11/2024 của Trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc).
2. Bị đơn: chị Đàm Thị Hồng N, sinh năm 1992; Địa chỉ: số nhà C, tổ D,
phường T, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình
2
3. Người quyền lợi, nghĩa v liên quan: NGÂN HÀNG TMCP
VNTV (VPBANK)
Địa chỉ:a V, Số E, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông N C D - Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng Quản trị
Người đại diện theo y quyền: ông Đỗ Hoàng L - Chức vụ: Giám đốc
Trung tâm Thu hồi nợ KHDN & Xử lý nợ Pháp lý (Theo Văn bảny quyền s
38a/2024/UQN-CTQT ny 01/6/2024 của Chtịch Hội đồng quản trị NGÂN
HÀNG TMCP VNTV).
Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Phạm Tất T chuyên viên xlý
nợ (Theo Văn bản y quyền s 25/2025/UQ-VPB (MARS) ny 28/02/2025
của Giám đốc trungm thu hồi nợ KHDN & Xử nợ Pháp)
(Người đại diện của nguyên đơn người đại điện của người có quyền
lợi nghĩa vliên quan mặt tại phn tòa, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai và tại phiên tòa người đại diện theo ủy
quyền lại của nguyên đơn là bà Vũ Thị Thu H trình bày:
Ch Đàm Thị Hồng N Ngân ng TMCP VNTV (VPBank) hợp
đồng tín dụng với tên gọi Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay kng tài sản
bảo đảm, mở và sdng i khoản thanh toán và dịch vngân hàng điện tngày
18/4/2023, nội dung VPBank cho chị Đàm Thị Hồng N vay số tiền: 197,400,000
đồng (Một tm cn bảy triệu bốn tm nghìn đồng) không bảo đm, mục
đích vay phục vụ nhu cầu đời sống mua bảo hiểm, thời hạn vay 60 tháng, trả
gốc và lãi theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 05 hàng tháng, kỳ trả gốc và lãi đầu
tiên vào ngày 05/5/2023, tổng cộng 60 kỳ, số tiền trả nợ gốc hàng kỳ được
VPBank thông báo chi tiết cho khách hàng bằng tin nhắn điện thoại, lãi suất trong
hạn là 25%/năm, có điều chỉnh, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. lãi
chậm trả bằng 150% nhưng không q10%/m. Bên vay chấp thuận, cam kết
tuân thủ theo “Điều kiện giao dịch chung” được VPBBank niêm yết tn websiet
http://www.vpbank.com.vn, tại quầy giao dịch trên các phương tiện khác
theo quy định của VPBank.
Quá trình thực hiện hợp đồng: ngày 18/4/2023, VPBank đã giải ngân cho
chị Đàm Thị Hồng N số tiền 197.400.000 đồng theo hợp đồng nhưng sau đó ch
Đàm Thị Hồng N liên tục vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, không trả đủ tiền gốc, lãi
theo từng kỳ kể tktrả lãi, gốc đầu tn, đến ny 04/8/2023 n nợ lại tiền
3
gốc là 193.918.965 đồng, n tiền lãi trong hạn là 12.277.332 đồng. Ngày
05/8/2023, VPBank đã chuyển toàn bộ khoản ngốc còn lại sang nợ quá hạn,
ch N phải chịu i suất bằng 150% mức lãi suất trong hạn phải chịu tiền lãi
chậm trả đối với số tiền lãi trong hạn 12.277.332 đồng chưa trả.
Từ ngày 30/12/2023, VPBank đã bán toàn bộ khoản nợ u trên của chị
Đàm Thị Hồng N cho Công ty C phần M theo Hợp đồng mua bán nợ s
03/2023/VPB-MARS, đồng thời, VPBank đã chuyển giao quyền chủ nợ trong
đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay cho ng ty Cổ phần M.
Chị Đàm Thị Hồng N mới trả cho VPBank số tiền gốc 3.481.035 đồng,
trả tiền lãi 14.518.115 đồng. Do vậy, Công ty Cổ phần M yêu cầu chị Đàm Thị
Hồng N phải thanh toán cho Công ty C phần M các khoản nợ Tính đến ngày
xét xử (23/5/2025) các khoản sau:
- Khoản tiền gốc là: 193.918.965 đồng.
- Khoản tiền lãi trên nợ gốc trong hạn tính đến trước ngày chuyển nợ quá
hạn (04/8/2023) là: 12.277.332 đồng.
- Khoản tiền lãi trên nợ gốc quá hạn tính từ ngày 05/8/2023 đến ngày xét
xử (23/5/2025) là: 118.891.604 đồng.
- Khoản tiền i tn stiền lãi trong hạn (12.277.332 đồng) chưa trả là:
2.213.283 đồng. Nguyên đơn không yêu cầu chĐàm Thị Hồng N phải tri
trên số tiềni q hạn theo đơn khởi kiện.
Tổng cộng các khoản là: 327.301.184 đồng (Ba tm hai mươi bảy triệu,
ba trăm linh một ngn, một trăm tám mươi bốn đồng)
ng ty C phần M u cầu ch Đàm ThHồng N phải tiếp tục chịu khoản
tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không
i sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện
tử ngày 18/4/2023. Nguyên đơn kng yêu cầu giải quyết về chi phí tố tụng.
Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai tại phiên tòa người đại diện theo
ủy quyền lại của VP Bank ông Phạm Tất T trình bày:
Ngân hàng TMCP VNTV (VPBank) thống nhất trình y n đại diện
của nguyên đơn tại phn tòa, VPBank cho chị Đàm Thị Hồng N vay số tiền:
197,400,000 đồng (Một trăm cn bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Giấy
đăng km Hợp đồng cho vay kng tài sản bảo đảm, mở sdụng tài
khoản thanh toán và dịch vngân hàng điện tngày 18/4/2023, q trình thực
hiện hợp đồng, ch Đàm ThHồng N đã vi phạm nga vụ trả nợ n nguyên
đơn đã tnh bày. Ngày 30/12/2023, VPBank đã bán tn bộ khoản nợ của chị
Đàm Thị Hồng N cho Công ty C phần M theo Hợp đồng mua bán n số
4
03/2023/VPB-MARS. Đề nghchấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công Ty Cổ
Phần M.
Bị đơn chị Đàm Thị Hồng N đã được tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý
vụ án các văn bản tố tụng nhưng không ý kiến về yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Điệp tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng các quy định của B luật
Tố tụng dân sự trong qtrình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi
mở phiên tòa. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng các quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự tại phiên tòa. Nguyên đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp
hành các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: đề nghị áp dụng Điều 26; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 271; Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91,
95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí lệ phí Tòa án, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
buộc bi đơn phải trả cho nguyên đơn các khoản tiền gốc, tiền lãi theo yêu cầu khởi
kiện, trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn, buộc bị đơn phải chịu án phí
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhân dân
thành phố Tam Điệp nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn khởi kiện bị đơn, địa chtrú tại thành phố Tam
Điệp, yêu cầu bị đơn phải trả ngốc lãi theo Giấy đăng kiêm Hợp đồng
cho vay không tài sản bảo đảm, mở sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ
ngân hàng điện tử ngày 18/4/2023, đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được
quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân sthuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
5
[1.2] Bị đơn đã được triệu tập tham gia tố tụng tại phiên tòa hợp lệ lần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản
3 Điều 228 của Bộ luật Ttụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt
bị đơn.
[2] Về quyền khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và
sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/4/2023 gia
VPBank với chị Đàm Thị Hồng N; Hợp đồng mua bán nợ số 03/2023/VPB-
MARS giữa VPBank với ng ty Cphần M đều nội dung và hình thức phù
hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực thi hành.
Theo bảng sao kê các khoản giải ngân, trả nợ gốc lãi và các tài liệu chứng
cứ khác do đương sự cung cấp, đủ sở xác định bị đơn đã vay của Ngân hàng
VPBank số tiền 197.400.000 đồng vi ni dung tha thun nnguyên đơn trình
y, tính đến ngày xét xử mới trả được số tiền gốc 3.481.035 đồng, trả tiền lãi
14.518.115 đồng. Bđơn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc tiền lãi ngay tkỳ
hạn trả lãi, gốc đầu tiên 05/5/2023, nên từ ngày 05/8/2023, VPBank đã tiến hành
thủ tục chuyển nợ quá hạn, chấm dứt cho vay, đòi nợ trước hạn đúng thỏa thuận
được các bên cam kết thực hiện theo mục VI và mục VII của Giấy đăng ký kiêm
Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và
dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/4/2023.
Do vậy, Công ty Cổ phần M quyền khởi kiện yêu cầu bị đơn chĐàm
Thị Hồng N trả khoản vay tín dụng và các khoản lãi phát sinh theo Giấy đăng ký
kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở sử dụng tài khoản thanh
toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/4/2023.
[2.2] Về nghĩa vụ trả nợ:
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả 327.301.184 đồng (Ba trăm hai mươi
bảy triệu, ba trăm linh một ngn, một trăm tám ơi bốn đồng), bao gồm:
- Khoản tiền gốc là: 193.918.965 đồng.
- Khoản tiền lãi trên nợ gốc trong hạn tính đến trước ngày chuyển nợ quá
hạn (04/8/2023) là: 12.277.332 đồng.
- Khoản tiền lãi trên nợ gốc quá hạn tính từ ngày 05/8/2023 đến ngày xét
xử (23/5/2025) là: 118.891.604 đồng.
- Khoản tiền i tn stiền lãi trong hạn (12.277.332 đồng) chưa trả là:
2.213.283 đồng
Khoản tiền gốc khoản thực tế bđơn chưa trả; các khoản tiền lãi
nguyên đơn yêu cầu phù hợp với phương thức tính lãi, mức lãi suất c đương
6
sự đã thỏa thuận, p hợp với quy định tại Điều 91 Luật c tchức tín dụng
quy định của Ngân hành Nhà ớc về i suất, đã được thỏa thuận trong Giấy
đăng km Hợp đồng cho vay kng i sản bảo đảm, msdụng tài
khoản thanh toán dịch vụ ngân hàng điện tngày 18/4/2023 nên cần chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[2.3. Về chi phí thông báo cho người tham gia tố tụng, nguyên đơn không
yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3] Về án phí: yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải
chịu án phí theo quy định của pháp luật. Trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng
án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 Quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án,
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần M.
2. Buộc chị Đàm ThHồng N phải trả cho Công ty Cphần M tổng s
tiền tạm tính đến hết ngày xét xử sơ thẩm (23/5/2025) là 327.301.184 đồng (Ba
trăm hai mươi bảy triệu, ba trăm linh một nghìn, một trăm tám mươi bốn đồng),
trong đó:
- Khoản tiền gốc là: 193.918.965 đồng (Một trăm chín mươi ba triệu, cn
trăm mười tám nghìn, chín tm sáuơi lăm đồng);
- Khoản tiền lãi tn ngốc trong hạn là: 12.277.332 đồng (Mười hai
triệu, hai trăm bảy mươi by ngn, ba trăm baơi hai đồng);
- Khoản tiền i trên ngốc quá hạn : 118.891.604 đồng (Một trăm mười
m triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn, sáu trăm linh bốn đồng).
- Khoản tiền lãi trên số tiền i trong hạn chm trlà: 2.213.283 đồng
(Hai triệu, hai tm mười ba nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng).
7
Kể t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi sut các bên tha thuận nhưng phi phù hp với quy định ca pháp
lut; nếu không tha thun v mc lãi sut thì quyết định theo mc lãi sut quy
định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
3. Về án phí dân sự thẩm: chị Đàm Thị Hồng N phải chịu 16.365.000
đồng (Mười sáu triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).
Trả lại cho ng ty Cphần M số tiền tạm ứng án phí dân sthẩm
7.347.000 đồng (Bảy triệu, ba trăm bốn mươi bảy nghìn đồng), theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí số 0000508 ngày 16/12/2024 ca Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ
án quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng
mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận :
- TAND tnh Ninh Bình;
- VKSND TP. Tam Điệp;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS TP Tam Điệp;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Quách Thành Trung
Tải về
Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất