Bản án số 75/2026/DS-PT ngày 20/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 75/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 75/2026/DS-PT ngày 20/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 75/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NGÃI
Bn án s: 75/2026/DS-PT
Ngày: 20/4/2026
V/v:“ Tranh chp hợp đồng tín dng;
hợp đồng thế chp; hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NGÃI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Lê Th M Giang.
Các Thm phán: Ông Nguyễn Văn Pho và ông Vũ Văn Thun.
- Thư phiên toà: Bà Nguyn Th Lương Thư Ta n nhân dân tnh
Qung Ngãi.
- Đi din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thanh Loan Kim sát viên.
Trong ngày 20 thng 4 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân tnh Qung Ngãi
xét x phúc thm công khai v án th lý s: 14/2026/TLPT-DS ngày 19 tháng 01
năm 2026 về vic “Tranh chấp v nghĩa v thanh toán theo hợp đng tín dng;
tranh chp v tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất hiu
gii quyết hu qu ca hợp đng vô hiệu”.
Do bn án dân s thẩm s 02/2025/DS-ST ngày 12/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 4 - Qung Ngãi b kháng cáo. Theo Quyết định đưa v án ra xét
x phúc thm s 52/2026/QĐ-PT ngày 10 thng 3 năm 2026, gia:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P1 .
Tr s: S D (Tng trt, tng lng, tng 1, tng 2 ca tòa nhà) và s D đường
L, phường S, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trịnh Văn T- Chc v: Ch tch Hi
đồng qun tr.
Người đại din theo y quyn: Bà L Th Ái T1- chc vụ: Gim đc Trung
tâm R.
Người đại din theo y quyn ca bà L Th Ái T1: Ông Nguyn Công K -
Chc v: Chuyên viên thu hi n; có mt.
- B đơn:
+ Ông Nguyn Anh T2, sinh năm 1986; địa ch: Thôn P, M, tnh Qung
Ngãi.
+ Trn Th M H, sinh năm 1986; đa ch: Thôn M, M, tnh Qung
Ngãi.
Người đại din theo y quyn ca b đơn Trn Th M H: Ông Nguyn
Anh T2, sinh năm 1986; địa ch: Thôn P, xã M, tnh Qung Ngãi; có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phan Đình D, sinh năm 1982 và bà Bùi Vũ Thùy T3, sinh năm 1982;
cùng địa ch: 2 đường T, phường N, tnh Quang Ngãi; ông D có mt.
Đại din theo y quyền đồng thời là ngưi bo v quyn li ích ca ông
D, T3: Ông Trn Quý H1; địa ch: 7 C, phường C, Thành ph H Chí Minh.
có mt
+ Văn phng C1; địa ch tr s: S F đường T, phường C, tnh Qung Ngãi;
vng mt.
- Người kháng cáo: Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Đình
D và bà Bùi Vũ Thùy T3.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h lời trình bày của cc đương sự, v n được
tóm tắt như sau:
- Theo đơn khi kiện đề ngày 05/3/2024, các văn bản trình bày trong quá
trình gii quyết v án ca Ngân hàng TMCP P1 tại phiên tòa người đại din
hp pháp của nguyên đơn ông Phm Phúc Quang T4 trình bày:
Ngân hàng TMCP P1 (Ngân ng O) vi ông Nguyn Anh T2 Trn
Th M H đã thỏa thun Hợp đồng n dng các khế ước nhn n để vay
vn ti O c th: Hợp đng tín dng số: 121/2020/HĐTD-CN, ngày 20/10/2020
Khế ước nhn n s: 121/2020/KUNN-CN, ngày 21/10/2020, s tin vay:
2.000.000.00(Hai t đồng). Mục đích vay: đp mua bất động sn ti tha
đất s 117, t bản đồ s 39, ti Phường L, thành ph Q (nay phưng N), tnh
Qung Ngãi. Thi hn vay: 240 tháng k t ngày tiếp theo ngày giải ngân đầu
tiên; lãi suất vay 10%/năm. Lãi suất điu chnh (theo Khế ước nhn n s
121/2020/KUNN-CN, ngày 21/10/2020). i sut quá hn: Bng 150% lãi sut
trong hn. Hợp đồng tín dng số: 0216/2022/HĐTD-CN, ngày 28/12/2022 và các
Khế ước nhn n s: 0216/2022/KUNN-CN, ngày 29/12/2022; s tin vay
220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng). Mục đích vay tiêu dùng, mua sm
trang thiết b gia đình. Thời hn vay 120 tháng, k t ngày giải ngân đầu tiên. Lãi
suất vay 17%/năm, lãi suất điều chnh (Khế ước nhn n s: 0216/2022/KUNN-
CN, ngày 29/12/2022). Lãi sut quá hn bng 150% lãi sut trong hn.
Tài sn bảo đảm cho các khon vay: Quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn gn lin với đất ti thửa đất s 117, t bản đồ s 39, ti Phường L, thành
ph Q (nay là phường N), tnh Qung Ngãi theo Giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất s CU 963524, s vào s cp
GCN: CS 07943 do S Tài nguyên và Môi trường tnh Q (nay là S Nông nghip
và Môi trường tnh Q) cp ngày 16/4/2020. Tài sn bảo đảm đã được công chng
thế chp theo Hợp đồng thế chp tài sn số: 121/2020/BĐ, ngày 20/10/2020 đã
kết vi ông Nguyn Anh T2 Trn Th M H ti Văn phng C1 ngày
20/10/2020. Trong quá trình s dng vn vay, ông Nguyn Anh T2 Trn
Th M H đã vi phạm nghĩa vụ tr n theo quy định trong Hợp đồng tín dng s:
121/2020/HĐTD-CN, ngày 20/10/2020; Hợp đồng tín dng s:
0216/2022/HĐTD-CN, ngày 28/12/2022 và các Khế ước nhn n đã được ký kết
gia OCB vi ông Nguyn Anh T2 Trn Th M H. Ngân hàng nhiu ln
nhc nh thanh ton nhưng đến nay ông Nguyn Anh T2 Trn Th M H
vn không thanh toán n cho Ngân hàng O. Nay Ngân ng O yêu cu Tòa án
gii quyết:
Buc ông Nguyn Anh T2 bà Trn Th M H phi tr cho Ngân hàng
TMCP P1 tng s tin n ca Hợp đồng tín dng số:121/2020/HĐTD-CN, ngày
20/10/2020, Hợp đồng tín dng số: 0216/2022/HĐTD-CN, ngày 28/12/2022 và
các Khế ước nhn n tính đến ngày 06/8/2025 2.357.382.855 đồng; trong đó
n gốc 1.901.495.010 đồng (dư nợ gc trong hn 1.690.029.000 đồng; dư n
gc quá hạn 211.466.010 đồng); n lãi trong hạn 387.793.263 đồng; lãi quá hn
68.094.258 đồng và tin lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dng/các Khế ước nhn
đã ký kết t ngày 06/8/2025 cho đến khi ông Nguyn Anh T2 và bà Trn Th M
H hoàn thành nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng O. Yêu cu thanh toán mt ln toàn
b s tin n ngay sau khi Q định/Bn án ca Tòa án có hiu lc pháp lut.
Trường hp ông T2 và bà H không thc hin hoc thc hiện không đúng và
đầy đủ nghĩa v tr n nêu trên thì Ngân hàng OCB được quyn yêu cầu cơ quan
thi hành án thm quyn áp dng các biện php cưỡng chế k c vic kê biên,
phát mãi, x tài sn bảo đảm đã thế chp theo Hợp đồng thế chp s:
121/2020/BĐ, ngày 20/10/2020 đã kết vi ông Nguyn Anh T2 và Trn Th
M H để thu hi n cho Ngân hàng O, tài sn thế chp gm có: Quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất ti thửa đất s 117, t bản đồ
s 39, ti Phường L, thành ph Q, tnh Qung Ngãi theo Giy chng nhn quyn
s dng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất s CU 963524, s vào
s cp GCN: CS 07943 do S Tài nguyên Môi trường tnh Q cp ngày
16/4/2020. Trước khi ký Hợp đồng thế chp cho Ngân hàng O; đại din Ngân
hàng TMCP P1 (O)- Chi nhánh Q1 đến ti nhà ông D, T3 để kim tra thc tế
tài sn thế chấp và định giá tài sản; lúc đó có ông T2 và ông Phan Đình D chng
kiến. Ngân hàng O đã đã làm đầy đủ, đúng trình tự th tc thế chp tài sn theo
Lut các t chc tín dng.
Vic ông Phan Đình D Bùi Thùy T3 yêu cu tuyên b Hợp đồng
mua bán nhà chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phan Đình D và bà
Bùi Thùy T3 vi ông Nguyn Anh T2 hiu do gi to và yêu cu gii quyết
hu qu ca Hợp đồng vô hiu là tuyên b Hợp đồng thế chp số: 121/2020/BĐ,
ngày 20/10/2020 đã ký kết gia Ngân hàng TMCP P1 (O)- Chi nhánh Q1 vi ông
Nguyn Anh T2 Trn Th M H hiu, Ngân hàng O không đồng ý.
Trường hp Tòa án tuyên b Hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyn
s dụng đất là vô hiu thì Ngân hàng O không yêu cu Tòa án gii quyết hu qu
ca Hợp đồng vô hiu.
Theo tra cu t h thng Ngân hàng thì ông Phan Đình D tr gc cho
Ngân hàng thông qua tài khon ca bà Nguyn Minh C (nhân viên tín dng Ngân
hàng O hiện đã nghỉ vic) nhiu ln: Ngày 03/10/2023 s tiền 36.000.000 đồng
(chuyn tin cho O); ngày 17/11/2023 s tiền 40.000.000 đồng (np lãi cho OCB);
ngày 22/11/2023 s tiền 25.000.000 đồng (np lãi OCB); ngày 24/11/2023 s tin
5.000.000 đng (np lãi còn thiếu OCB) th hin ông D biết vic ông T2 không
tr n lãi cho Ngân hàng O và nghĩa vụ tr lãi ca ông D. Chi phí t tng buc b
đơn ông T2 và bà H phi thanh toán li cho Ngân hàng O.
- Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 27/02/2023 ca Trn Th M H
ông Nguyn Anh T2 và tại phiên tòa sơ thẩm, đại din ca b đơn là bà Trn Th
M H b đơn ông Nguyn Anh T2 người bo v quyn li ích ca ông
Nguyn Anh T2 cùng trình bày:
Ông (Nguyn Anh T2) và ông Phan Đình D quen biết khi ông D dn mt s
người đến Đ, huyện M, tìm kiếm D án nông nghip kết hp với năng lượng
mt tri vào khong giữa năm 2019. Lúc đó ông đang đầu làm Dự án nông
nghiệp chăn nuôi gia súc, gia cầm và trng trt; ông D đề ngh mun kết ni vi
mt s người đầu (ông D ch là gii thiu, ch ông D không đầu tư), nhưng
ngưi ông D gii thiệu không ai đầu vào Dự án ng nghip ca ông T2.
Sau mt thi gian quen biết, ông T2 gp ông D nói ông T2 đang đầu nhưng
thiếu vn, ông D nói vi ông T2 vic ông D cũng đang đầu tư Dự án huyn B;
sau này ông D cn tin bồi thường đất cho người dân, ông D dùng quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đất (thửa đất s 117, t bản đồ s 39, ti Phường L) để
vay tiền, nhưng ông D đang bị n xu trong h thng Ngân hàng, nên không t
đứng vay được. Sau đó, ông T2 ông D tha thun chuyển nhượng quyn s
dụng đất tài sn gn lin với đất cho ông T2 để ông T2 vay tin Ngân hàng
cùng s dng chung; khi nào ông D cn tin thì ông T2 tr tin cho ông D, ông D
phi tr tiền lãi đó cho Ngân ng với mc lãi suất 8%/năm theo quy định ca
Ngân hàng. Ông T2 ông D thng nht lp th tc góp vn vào HTXNN Hòa
Phú T5 ti Đ do ông T2 làm Ch tch Hội đồng qun trị. Trước khi chuyn
nhưng, ông Giy chng nhn thành viên góp vn s 24/CN-HTX, ngày
05/10/2020 chng nhn ông Phan Đình D góp vn thửa đất s 117, t bản đồ
s 39, ti Phường L và nhà trên thửa đất. Ông ký Ngh quyết Đi Hội Đại biu
xã viên và Biên bn kết np thành viên mới đều đ ngày 05/10/2020.
Sau đó, ông D v trao đổi vi v ông D i Th Thùy T6 thng nht
ni dung. Ngày 06/10/2020, gia ông T2 ông D, T6 trc tiếp đến Văn phng
công chng Ngô Văn H2 Hợp đng mua bán nhà chuyển nhượng quyn
s dụng đất gia ông Phan Đình D Bùi Thùy T3 vi ông Nguyn Anh
T2 đưc Văn phng C1 công chng ngày 06/10/2020 s công chng 10247; quyn
s: 10/TP/CC-SCC/HĐ;GD đối vi thửa đất s 117, t bản đồ s 39, ti Phường
L, thành ph Q, tnh Qung Ngãi. Sau đó chỉnh lý biến động sang tên ông.
Trước khi Hợp đồng thế chấp cho Ngân hàng, đại din Ngân hàng TMCP
P1 (O)- Chi nhánh Q1 đến ti nhà ông D, T3 để kim tra thc tế tài sn thế
chấp và định giá tài sản; lúc đó có ông và ông Phan Đình D chng kiến.
Ngày 20/10/2020, ti tr s O- Chi nhánh Q1, ông ký Hợp đồng thế chp s:
121/2020/BĐ, tài sản thế chp gm có: Quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn gn lin với đất ti thửa đất s 117, t bản đồ s 39, ti Phường L, thành
ph Q (nay là phường N), tnh Qung Ngãi.
Quá trình ông T2 vay n Ngân hàng TMCP P1 thì ông có đưa cho ông Phan
Đình D 1.472.000.000 đồng nh đến ngày 23/7/2021, ông Phan Đình D viết
và ký vào giy xác nhận đề ngày 06/04/2023. T ngày 24/7/2021 đến 31/12/2022
ông chuyn khon cho ông D 114.000.00 đồng. Tng cộng ông đã đưa cho ông
D là 1.586.000.000 đồng. Đây khoản tin theo tha thun bng li nói gia ông
và ông D khi chuyển nhưng thửa đất s 117, t bản đồ s 39, ti Phường L cho
ông, khi nào ông D cn tin thì ông gi tin cho ông D. Ông D tha thun ông D
nhn tin thì ông D tr lãi cho Ngân hàng O là 8%/năm. Từ ngày 01/01/2023, ông
D tr lãi cho Ngân hàng O đưc khong vài tháng thì ông D không tr na, nên
Ngân hàng O mi khi kin.
Ông (Nguyn Anh T2) tha nhn có vay và thế chấp như Ngân hàng O trình
bày. Ông Trn Th M H tha nhn còn n Ngân hàng TMCP P1 tng s
tin n ca Hợp đồng tín dng số: 121/2020/HĐTD-CN, ngày 20/10/2020, Hp
đồng tín dng số: 0216/2022/HĐTD-CN, ngày 28/12/2022 và các Khế ước nhn
n tính đến ngày 06/8/2025 2.357.382.855 đồng; trong đó nợ gc
1.901.495.010 đồng (dư n gc trong hạn 1.690.029.000 đồng; n gc quá hn
211.466.010 đồng); n lãi trong hạn là 387.793.263 đồng; lãi quá hn 68.094.258
đồng và đồng ý tr n cho Ngân hàng O.
Trường hp ông T2 và bà H không thc hin hoc thc hiện không đúng và
đầy đủ nghĩa v tr n nêu trên thì Ngân hàng OCB được quyn yêu cầu cơ quan
thi hành án thm quyn áp dng các biện php cưỡng chế k c vic kê biên,
phát mãi, x lý tài sn bảo đảm đã thế chp theo Hợp đồng thế chp s
121/2020/BĐ, ngày 20/10/2020 đã kết vi ông Nguyn Anh T2 và Trn Th
M H để thu hi n cho Ngân hàng O, tài sn thế chp gm có: Quyn s dng
đất, quyn s hu nhà và tài sn gn lin với đất ti thửa đất s: 117, t bản đồ
s 39, ti Phường L, thành ph Q, tnh Qung Ngãi theo Giy chng nhn quyn
s dng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất s CU 963524, s vào
s cp GCN: CS 07943 do S Tài nguyên Môi trường tnh Q cp ngày
16/4/2020.
Vic ông Phan Đình D Bùi Thùy T3 yêu cu tuyên b Hợp đồng
mua bán nhà chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phan Đình D và bà
Bùi Thùy T3 vi ông Nguyn Anh T2 hiu do gi to nhằm che đậy 01 hp
đồng khác Hợp đồng mượn Giy chng nhn quyn s dụng đt không
căn cứ. hai Hợp đng kết khác thời điểm; Hợp đồng mua bán nhà
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phan Đình D và bà Bùi Vũ Thùy T3
vi ông Nguyn Anh T2 là hợp đng có tht, có giá tr pháp lý.
Ông Phan Đình D và bà Bùi Vũ Thùy T3 yêu cu gii quyết hu qu ca hp
đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyn s dụng đất là tuyên b Hợp đồng
thế chp số: 121/2020/BĐ, ngày 20/10/2020 đã kết gia Ngân hàng TMCP P1
(O)- Chi nhánh Q1 vi ông Nguyn Anh T2 và Trn Th M H vô hiu thì ông
không đồng ý. Trường hp Tòa án tuyên b hợp đồng mua bán nhà chuyn
nhưng quyn s dụng đất hiu thì ông không yêu cu Tòa án gii quyết hu
qu ca hp đồng vô hiu.
Thc tế v chng ông D sng riêng, T3 sng ti nhà cha m đẻ ca
cũng tại thành ph Q, còn ông D sng ti thửa đất thế chp vì gia ông T2 và v
chng ông D tha thun lp Hợp đồng mua bán n và chuyển nhượng quyn
s dụng đất ti thửa đt s 117, t bản đ s 39, ti Phường L để ông T2 đng tên
vay tin Ngân hàng OCB cho ông D s dng nên ông D vn trên nhà đất này là
điều bình thường. V chi phí t tụng đề ngh Hội đng xét x gii quyết theo quy
định.
- Ông Trn Quý H1 người đại din theo y quyền đồng thời là ngưi
bo v quyn li ích hp pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phan Đình D và bà Bùi Vũ Thùy T3 trình bày:
Tháng 9/2020, do thiếu vốn đầu vào D án trang tri nông nghip ca Hp
tác N, nên ông Nguyn Anh T2 - Ch tch Hội đồng qun tr kiêm Gim đốc
Hợp tc xã có đến tìm gp ông Phan Đình D để đề ngh ông D cho vay tin; ông
D đồng ý, nhưng nói với ông T2 là ông D không có tin mt, mà ch có tài sn là
căn nhà và quyền s dụng đất ti thửa đất s 117, t bản đồ s 39, ti Phường L,
thành ph Q (nay phường N), tnh Qung Ngãi cp cho ông D Bùi
Thùy T3. Nếu ông T2 cn s dng thì ông D đồng ý cho mượn để ông T2 thế chp
cho Ngân hàng; ông T2 đồng ý mượn ca v chng ông D Giy chng nhn quyn
s dụng đất nêu trên vi mục đích dùng để thế chấp cho Ngân hàng để vay tin.
Do đó, ngày 04/10/2020, v chng ông D cùng vi ông T2 Hợp đồng mượn
quyn s dụng đất và Giy chng nhn quyn s dụng đất để ông T2 đầu tư vào
Trang tri Gia Long P Hp tác N; cũng theo hợp đồng do ông D ng
nhu cu s dng vn trong tương lai nên hai bên cn tha thuận: Bên A (bên ông
D) được quyn tm ng mt khon tin cn thiết tối đa 2 (hai) t đồng hoc
theo t l Ngân hàng cho vay vi lãi sut c định 8%/năm”. Để to niềm tin đối
vi ông Nguyn Anh T2, đồng thời đảm bo s an toàn cho v chng ông D đối
vi tài sản cho mượn, nên ông D yêu cu ông T2 lp th tc cho ông D thành
viên Hp tác xã N vi tài sn góp vốn là căn nhà, quyn s dụng đất ti thửa đt
s 117, t bn đồ s 39, ti Phường L, thành ph Q, tnh Qung Ngãi. Sau đó với
cch Chủ tch Hi đồng qun tr, ông T2 ban hành Ngh quyết s: 24/NQ-
HPT, ngày 05/10/2020, Đại hội viên xc định vn góp ca ông D trong Hp
tác xã Hòa Phú T5 3.000.000.000đ (ba tỷ đng); vn góp bng giy chng nhn
quyn s dụng đất được định giá ti thời điểm hin ti. Do ông Nguyn Anh T2
đã sử dng Giy chng nhn s CU 963524 nêu trên theo hình thc Hợp đồng
n tài sn hình thc góp vn vào Hp tác N để lp th tc vay vn không
đưc. Cho nên, ông T2 đề ngh v chng ông D, T3 Hợp đồng mua bán nhà
và chuyển nhượng quyn s dụng đt là gi to nhm che giu giao dch dân
s thc tế giao dịch vay mượn tin, tài sn nêu trên, nhm mục đích che giu
s tht vi Ngân hàng O. Do tin tưởng ông T2, đồng thi cho rng Hợp đồng
n tài sn (Giy chng nhn) là có thc và bảo đảm bng th tc góp vn vào
Hp tác N, nên ông D đã trao đổi vi v Bùi Th Thùy T6 đồng ý cùng
thc hin vi ông T2 Hợp đồng mua bán nhà chuyển nhượng quyn s
dụng đất gi tạo vào ngày 06/10/2020 đưc Văn phng C1 chng thc s:
10247; quyn s 10/TP/CC-SCC/HĐ;GD. Hợp đồng mua bán n chuyn
nhưng quyn s dụng đất thc tế là Hợp đồng mượn Giy chng nhn quyn s
dụng đt ngày 04/10/2020; không phi là hợp đồng mua bán thc tế. K t thi
đim v chng ông D, T6ông T2 cùng ký các giao dịch vay mượn thc tế
và giao dch gi tạo nêu trên đến thời điểm hin ti v chng ông D vn trc tiếp
qun lý, s dng tài sn gn lin vi quyn s dụng đất s CU 963524, còn ông
Nguyn Anh T2 chưa bao gi qun lý, s dng tài sn; giữa cc bên cũng không
phát sinh tranh chp v quyn qun lý, s dng và s hu tài sn. Mt khác, các
bên không vic chuyn tin theo Hợp đồng được Văn phng C1 chng thc.
Giá tr thc tế hai bên tha thuận định giá ti Hợp đồng mượn quyn s dng đất
mượn Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 02/10/2020 Giy chng
nhn thành viên góp vốn là 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng) lớn hơn nhiều so vi g
tr 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) mà hai bên tha thun ti Hợp đồng mua
bán nhà và chuyển nhượng quyn s dụng đất đưc Văn phng C1 chc thc
s: 10247; quyn s 10/TP/CC-SCC/HĐ;GD. Sau khi ký Hợp đồng mua bán nhà
chuyển nhượng quyn s dụng đất gi tạo được Văn phng C1 chc thc
s 10247; quyn s 10/TP/CC-SCC/HĐ;GD thì ông T2 đã s dng vay vn ti
Ngân hàng nào, vay bao nhiêu, s dng vào mục đích gì, v chng ông D không
biết. Đồng thi ông T2 cũng không thông bo cho vợ chng ông D biết cho đến
khi Cán b thu hi n ca Ngân hàng TMCP P1- Chi nhánh Q1 tìm đến gp v
chng ông D thì ông D mi biết ông T2 vi phạm nghĩa vụ tr n theo tha thun
ti Hợp đồng tín dng vi Ngân hàng. Khi tiếp cn các tài liu ti Ngân hàng thì
ông D mi biết v chng ông Nguyn Anh T2, bà Trn Th M H đã sử dng tài
sn do v chng ông D cho mượn để thế chấp cho Ngân hàng để vay s tin
2.220.000.000đ (Hai tỷ hai trăm hai mươi triệu đồng)
Ngoài ra, Ngân hàng TMCP P1 li, bởi trước khi Hợp đồng thế chp
số: 121/2020/BĐ, ngày 20/10/2020 vi v chng ông Nguyn Anh T2 và Trn
Th M H đã không thực hiện đúng việc thẩm định tài sản theo quy định ca pháp
lut. V chng Nguyn Anh T2 và bà Trn Th M H đã không s dụng đúng quy
trình s dng vn vay ti Hợp đồng tín dng, c th ti khoản 5 Điều 1; tại đim
c khoản 1 Điều 3 và tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 ca Hợp đồng: “… Bù đắp
tin mua bất đng sn ti thửa đất s 117, t bản đồ s 39, ti phường L, thành
ph Q, tnh Qung Ngãithực tế v chng ông T2 không s dng vốn vay đ
thanh toán cho v chng ông D.
Ông D xc định: Giao dch các bên trong Hợp đồng mua bán nhà chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia ông Phan Đình DBùi Vũ Thùy T3 vi ông
Nguyn Anh T2 là thc tế n giy chng nhn quyn s dụng đất đ vay tin
theo biên bn tha thun ngày 04/10/2020. Giy chng nhn thành viên góp vn
ca ông D trong Hp tác xã N
Do thời điểm đó ông Phan Đình D đang nợ xu ti các Ngân ng, nên
không th đứng tên vay tiền được. n v chng ông D lp Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất và nhà cho ông Nguyn Anh T2. Ông Phan Đình D
ông Nguyn Anh T2 tha thun khi nào ông D cn tin thì ông T2 s giao
tin vay cho ông D; c th ông T2 đưa cho ông D 1.472.000.000 đồng tính đến
ngày 23/7/2021, ông Phan Đình D viết vào giy xác nhận đ ngày
06/04/2023. T ngày 24/7/2021 đến 31/12/2022 ông T2 chuyn khon cho ông
D 114.000.00 đồng. Tng cng 1.586.000.000 đng. Theo ông thc tế đây là vic
phân chia nghĩa vụ gia ông D và ông T2 đối vi khon vay ti Ngân hàng O.
Người đi din theo y quyn ca ông Phan Đình D tha nhn khi ông
Nguyn Anh T2 làm ăn khó khăn không tin tr lãi cho Ngân hàng OCB thì
nhân viên ca Ngân hàng O đến yêu cu ông Phan Đình D tr lãi thì ông Phan
Đình D tr lãi như Tra cu t h thng Ngân hàng OCB thông qua tài khon
ca nhân viên tín dng Ngân hàng O nhiu lần như đại din Ngân hàng O đã nêu.
Nay, ông Phan Đình D Bùi Thùy T3 yêu cu tuyên b Hợp đồng
mua bán nhà chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phan Đình D và bà
Bùi Thùy T3 vi ông Nguyn Anh T2 là hiu do gi to yêu cu gii
quyết hu qu ca Hợp đng mua bán nhà và chuyển nhượng quyn s dụng đt
vô hiu là tuyên b Hợp đồng thế chp số: 121/2020/BĐ, ngày 20/10/2020 đã ký
kết gia Ngân hàng TMCP P1 (O)- Chi nhánh Q1 vi ông Nguyn Anh T2 và bà
Trn Th M H vô hiu. Ngoài ra, ông D và bà T3 không yêu cu gì khác.
- Tại văn bản trình bày ý kiến s 155/CV-VPCC-NVH, ngày 16 tháng 9 năm
2024, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là đại din Văn phòng C1 trình bày:
Ngày 06/10/2020, ông Phan Đình D, Bùi Vũ Thùy T3 vi ông Nguyn Anh T2
đến tr s Văn phng C1 (s F đường T, Phường N, thành ph Q, tnh Qung
Ngãi) để yêu cu công chng Hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyn
s dụng đất. Công chng viên Ngô Văn H2 trc tiếp kim tra toàn b h yêu
cu công chng gm có: Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn gn lin với đất s CU 963524, s vào s cp GCN: CS 07943 do S
Tài nguyên và Môi trường tnh Q cp ngày 16/4/2020, chng minh nhân dân, s
h khu, giy chng nhn kết hôn ca ông Phan Đình D, Bùi Thùy T3;
chng minh nhân dân, s h khu ca ông Nguyn Anh T2. Xét h yêu cu
công chứng đầy đủ và đảm bo pháp lý, tiến hành kiểm tra ngăn chặn, tranh chp
thì không ngăn chặn, tranh chp. Công chng viên Ngô Văn H2 trao đổi vi
ông Phan Đình D, Bùi Thùy T3 ông Nguyn Anh T2 v giá mua bán,
chuyển nhượng, trách nhim np thuế thu nhp cá nhân, l phí trước b, phí công
chng và thù lao công chứng. Sau đó, công chứng viên chuyn h sơ cho chuyên
viên son Hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyn s dng đất. Công
chng viên yêu cu ông Phan Đình D, i Thùy T3 và ông Nguyn Anh
T2 t đọc li toàn b ni dung d tho hợp đng; tt c đọc xong, đồng ý không
có ý kiến gì. Công chứng viên đã giải thích quyền, nghĩa vụ, li ích hp pháp
hu qu pháp lý ca vic ký kết hp đồng ca ông Phan Đình D, bà Bùi Vũ Thùy
T3 ông Nguyn Anh T2, tt c đồng ý, không ý kiến gì. Công chng viên
ng dn ông Phan Đình D đin vào Phiếu yêu cu công chng, hợp đồng văn
bn; Công chứng viên hướng dn cho vi ông Phan Đình D, bà Bùi Vũ Thùy T3
ông Nguyn Anh T2 ký vào tng trang ca hợp đồng, vào trang th của hp
đồng, ông Phan Đình D, ông Nguyn Anh T2 đều ghi câu “Chúng tôi đã đc và
đồng ý”. Như vy, ông Phan Đình D, Bùi Thùy T3ông Nguyn Anh T2
đều t nguyện đến Văn phng C1 để thc hin th tc và ký Hợp đồng mua bán
nhà và chuyển nhượng quyn s dụng đất nêu trên hoàn toàn đúng trình tự, th
tc công chứng theo quy định ca pháp lut.
Ti bn án dân s thẩm s 02/2025/DS-ST ngày 12/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 4 - Quảng Ngãi đã quyết định:
Căn c khoản 3 Điều 26, đim b khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điu
157, khoản 1 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, cc Điều 235, 266, 271 Điu 273
B lut T tng dân s năm 2015; cc Điu 299, 323, 463, 466, 468, 470, 500,
501 502 ca B lut Dân s năm 2015; cc Điều 91, 95, 98 Lut các t chc
tín dụng năm 2010; cc Điều 27, 30, 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn c Ngh định s 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 ca Chính ph v
giao dch bảo đảm; Ngh đnh s 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 ca Chính ph
v sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 163/2006/NĐ-CP ngày
29/12/2006 ca Chính ph v giao dch bảo đảm; Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP,
ngày 11/01/2019 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao.
Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mi c phn P1.
Ghi nhn s t nguyn ca ông Nguyn Anh T2 và bà Trn Th M H phi
tr cho Ngân hàng Thương mại c phn P1 s tin n gốc lãi tính đến ngày
06/8/2025 là 2.357.382.855đ (Hai tỷ, ba trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm tm
mươi hai nghìn, tm trăm năm mươi lăm đồng); trong đó n gốc 1.901.495.010đ
(Mt tỷ, chín trăm lẻ mt triu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn, không trăm mười
đồng); n lãi trong hạn 387.793.263đ (Ba trăm tm ơi by triu, bảy trăm
chín mươi ba nghìn, hai trăm su ơi ba đng); lãi quá hạn 68.094.582đ (Su
mươi tm triệu, không trăm chín mươi bốn nghìn, năm trăm tm mươi hai đng).
K t ngày xét x sơ thẩm (ngày 07/8/2025), ông T2H còn phi chu
khon tin lãi quá hn ca s tin n gốc chưa thanh ton theo mc lãi sut
các bên tha thun ti các Hợp đng tín dng số: 121/2020/HĐTD-CN, ngày
20/10/2020, Hợp đồng tín dng số: 0216/2022/HĐTD-CN, ngày 28/12/2022 cho
đến khi thanh toán xong khon n gốc này. Trường hp trong hợp đồng tín dng,
các bên tha thun v việc điều chnh lãi sut cho vay theo tng thi k ca
Ngân hàng Thương mại c phn P1 thì lãi sut ông T2 H phi tiếp tc
thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định này cũng s được điều chnh cho phù
hp vi s điu chnh lãi sut ca Ngân hàng Thương mại c phn P1.
2. Trường hp ông Nguyn Anh T2 Trn Th M H không thc hin
hoc thc hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng Thương mại c phn
P1 có quyn yêu cầu cơ quan Thi hành n dân s x lý tài sn thế chp là Quyn
s dụng đất, quyn s hu n và tài sn gn lin với đất ti tha đất s 117, t
bản đồ s 39, ti Phường L, thành ph Q (nay phường N), tnh Qung Ngãi theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin vi
đất s CU 963524, s vào s cp GCN: CS 07943 do S Tài nguyên Môi trường
tnh Q cấp ngày 16/4/2020 đã chnh lý biến động sang tên cho ông Nguyn Anh
T2.
Nếu s tin bán tài sn thế chp lớn hơn khon n phi tr cho Ngân ng
Thương mại c phn P1 thì phn chênh lch s tr li cho ông Nguyn Anh T2
Trn Th M H. Nếu s tin bán tài sn thế chấp không đủ đ thc hiện nghĩa
v tr n cho Ngân hàng thì ông Nguyn Anh T2 và Trn Th M H phi tiếp
tc thanh toán phn còn thiếu cho Ngân hàng Thương mại c phn P1 cho đến khi
tr xong n.
3. Không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Phan Đình D Bùi
Thùy T3 v yêu cu tuyên b Hợp đng mua bán nhà và chuyển nhượng quyn
s dụng đất gia ông Phan Đình D Bùi Thùy T3 vi ông Nguyn Anh
T2 đưc Văn phng C1 chng nhn ngày 06/10/2020 s công chng 10247; quyn
s: 10/TP/CC-SCC/HĐGD đối vi thửa đt s 117, t bản đồ s 39, ti Phường
L, thành ph Q (nay là phường N), tnh Qung Ngãi là vô hiu do gi to.
4. Không chp nhn yêu cu ca ông Phan Đình DBùi Thùy T3 v
gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu tuyên b Hợp đồng thế chp s:
121/2020/BĐ, ngày 20/10/2020 đã kết gia Ngân hàng TMCP P1 (O)- Chi
nhánh Q1 vi ông Nguyn Anh T2 và Trn Th M H tài sn thế chp gm có:
Quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn gn lin với đất ti thửa đất s
117, t bản đồ s 39, ti Phường L, thành ph Q (nay là phường N), tnh Qung
Ngãi theo Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn gn
lin với đất s CU 963524, s vào s cp GCN: CS 07943 do S Tài nguyên
Môi trường tnh Q cp ngày 16/4/2020 là vô hiu.
Ngoài ra n thẩm còn tuyên v án phí, v chi phí t tng, quyn kháng cáo
của cc bên đương sự.
Ngày 25/8/2025, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Đình
D và Bùi Vũ Thùy T3 kháng cáo mt phn bản án sơ thẩm: đ ngh Tòa án cp
phúc thm sa mt phn bn án dân s sơ thẩm s 02/2025/DS-ST ngày 12 tháng
8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 4 - Quảng Ngãi theo hướng chp nhn
toàn b yêu cu độc lp ca ông D và bà T3.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi ti phiên toà
phúc thm: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đã tuân thủ đúng cc
quy định ca B lut T tng dân s. Những người tham gia t tụng đã chấp hành
đúng cc quy định ca pháp lut.
V ni dung: Đ ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điu 308 B lut T
tng dân s năm 2015, không chp nhn kháng cáo ca người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Phan Đình D Bùi Thùy T3, gi nguyên bản n
thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ n đã được thm tra ti
phiên ta, n cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đi din Vin
kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tụng: Đơn khng co của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phan Đình DBùi Vũ Thùy T3 được làm đúng theo thủ tc và trong hn
luật định. Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không rút đơn khi kiện, người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Đình D và bà Bùi Vũ Thùy T3 gi
nguyên nội dung khng co, cc bên đương s không tha thuận được vi nhau
v vic gii quyết v án. vy, Hội đng xét x tiến hành xét x v án theo quy
định ca pháp lut.
[2] V xc định quan h tranh chp: Tòa án cấp thẩm xc định quan h
tranh chp trong v án là “Tranh chấp v nghĩa vụ thanh toán theo hp đồng tín
dng; tranh chp v tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất hiu
và yêu cu gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiệu” chưa đúng theo quy đnh
ti khoản 3 Điều 26 B lut T tng dân s, Hội đồng xét x xc định li quan h
tranh chp trong v n như sau: “Tranh chấp hợp đng tín dng; hợp đồng thế
chp; hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
[3] Xét kháng cáo của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan
Đình D và bà Bùi Vũ Thùy T3, Hội đồng xét x thy rng:
[3.1] Ông Phan Đình D Bùi Th Thùy T6 cho rng ông D, T6
ông Nguyn Anh T2 ký giao dch gi to là Hợp đồng mua bán nhà chuyn
nhưng quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 117, t bản đ s 39, ti Phường L,
thành ph Q nhằm che đậy mt giao dch khác là giao dch mượn quyn s dng
đất, Giy chng nhn quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất ngày
04/10/2020. Tuy nhiên, xét Hợp đồng mượn quyn s dụng đất, giy chng nhn
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất đối vi thửa đt s 117, t bn
đồ s 39, ti Phường L, thành ph Q gia ông Phan Đình D, Bùi Vũ Thùy T3
ông Nguyn Anh T2, các bên lp hợp đồng mượn quyn s dụng đất, Giy
chng nhn quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất là loi tài sản đặc
bit ch pht sinh, thay đổi và chm dt khi các bên lp hợp đồng chuyển nhượng
đưc công chng, chng thực theo đúng quy định ca pháp lut v đất đai
chnh biến động ti s địa chính nên Hợp đồng mượn Quyn s dụng đất, quyn
s hu nhà tài sn gn lin với đất đối vi thửa đất s 117, t bản đồ s 39
không có giá tr pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ ca các bên.
[3.2] Xét Hợp đồng mua bán nhà chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia ông Phan Đình D và bà i Vũ Thùy T3 vi ông Nguyn Anh T2 đưc Văn
phòng C1 công chng ngày 06/10/2020 s ng chng 10247; quyn s:
10/TP/CC-SCC/HĐ;GD đối vi thửa đất s 117, t bản đ s 39, ti Phường L,
thành ph Q (nay là phường N), tnh Qung Ngãi, thy rng: Các bên tham gia
kết hợp đồng có năng lực hành vi dân s; tham gia giao dch hoàn toàn t nguyn,
mục đích và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cm ca lut, không tri đạo
đức xã hi; hợp đồng được công chứng theo đúng quy định ca pháp lut.
Ngày 12/10/2020, ông Nguyn Anh T2 đã được Văn phng đăng ký đất đai
tnh Q- Chi nhánh thành ph Q1 chnh biến động sang tên ông Nguyn Anh
T2. Như vậy, k t ngày chnh sang tên ông Nguyn Anh T2 thì Quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin vi thửa đất s 117, t bản đồ s 39,
ti Phường L, thành ph Q, tnh Qung Ngãi đã chuyển sang ông Nguyn Anh
T2.
[3.3] Xét hợp đng thế chp số: 121/2020/BĐ, ngày 20/10/2020 đã kết
gia Ngân hàng TMCP P1 (O)- Chi nhánh Q1 vi ông Nguyn Anh T2 Trn
Th M H, thy rằng: Như đã phân tích ti mc [3.2] thì Hợp đồng mua bán nhà
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phan Đình D Bùi Thùy
T3 vi ông Nguyn Anh T2 hiu lực đã đưc chnh biến động sang tên
ông Nguyn Anh T2 theo đúng quy định. Hợp đng thế chấp đã được đăng
giao dch bảo đảm theo quy định tại Điều 298 B lut Dân s năm 2015; khoản 3
Điu 167 Luật Đất đai năm 2013; Nghị định s 163/2006/NĐ-CP ngày
29/12/2006 ca Chính ph v giao dch bảo đảm; Ngh đnh s 11/2012/NĐ-CP
ngày 22/02/2012 ca Chính ph v sửa đi, b sung mt s điu ca Ngh định s
163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 ca Chính ph v giao dch bảo đảm. Do đó,
hợp đồng thế chp trên là có hiu lực và đảm bo quy định.
Trong quá trình gii quyết v án, b đơn và người có quyn lợi, nghĩa v liên
quan ông Phan Đình D Bùi Thùy T3 tha nhn: Do ông Phan Đình D
đang nợ xu ti các ngân hàng, nên không th đứng tên vay tiền được, vì vy
v chng ông D lp Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nhà cho
ông Nguyn Anh T2 để ông T2 vay ngân hàng và cùng s dng tin vay. Thc tế,
sau khi vay ngân hàng thì ông T2 đã đưa cho ông D nhiu ln, tng cng
1.586.000.000 đồng; ông D có tr gc và lãi cho Ngân hàng TMCP P1 nhiu ln:
Ngày 03/10/2023 s tiền 36.000.000 đồng (chuyn tin cho O); ngày 17/11/2023
s tiền 40.000.000 đồng (np lãi cho OCB); ngày 22/11/2023 s tin 25.000.000
đồng (np lãi OCB); ngày 24/11/2023 s tiền 5.000.000 đng (np lãi còn thiếu
OCB). Như vậy, đến nay ông Nguyn Anh T2 không thc hiện đúng cc nghĩa vụ
theo hợp đồng tín dng, Tòa án cấp thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca
Ngân hàng TMCP P1 là có căn cứ.
T nhng phân tích nêu trên, không chp nhn kháng cáo của người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Đình D Bùi Thùy T3. Gi nguyên
bản n sơ thm s 02/2025/DS-ST ngày 12/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc
4 Qung Ngãi.
[4] V án phí dân s phúc thm: Ni dung kháng cáo ca người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Đình D Bùi Thùy T3 không được
chp nhn nên ông D T3 phi chu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí
dân s phúc thm là phù hp với quy định ti khoản 1 Điu 148 B lut T tng
dân s năm 2015, khu tr vào s tin tm ứng n phí đã nộp.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s; khon
1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s
dng án phí và l phí tòa án.
1. Không chp nhn kháng cáo ca của người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Phan Đình D và Bùi Thùy T3. Gi nguyên bn án dân s
thm s 02/2025/DS-ST ngày 12/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 Qung
Ngãi.
2. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan là ông Phan Đình D và bà Bùi
Thùy T3 phi chu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân s phúc thm, khu
tr s tin 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng tm ứng n phí đã np theo các Biên
lai thu tin s 0002103 và 0002104 ngày 05/11/2025 ca Thi hành án dân s tnh
Qung Ngãi. Hoàn tr cho ông D, T3 300.000 đồng tm ng án phí dân s phúc
thm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐNG XT X PHC THM
- V 2 - TANDTC; THM PHN - CH TA PHIÊN TA
- VKSND tnh Qung Ngãi;
- TAND KV4 - Qung Ngãi;
- VKSND KV4 - Qung Ngãi;
- THADS tnh Qung Ngãi;
- Phòng THADS KV4 Qung Ngãi;
- Cc đương sự;
- Lưu HS, n văn.
Lê Th M Giang
Tải về
Bản án số 75/2026/DS-PT Bản án số 75/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 75/2026/DS-PT Bản án số 75/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất