Bản án số 03.2021.DS-ST/2021/DS-ST ngày 04/02/2021 của TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03.2021.DS-ST/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03.2021.DS-ST/2021/DS-ST ngày 04/02/2021 của TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Hai Bà Trưng (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 03.2021.DS-ST/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/02/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà N.T.M.N và chị T.T.T.H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 03/2021/DS-ST
Ngày: 04/02/2021
V/v tranh chp về hp đng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Ngọc Chi
Bà Dương Thị Thắm
- Thư phiên tòa: Đinh Ngọc - TTòa án của Tòa án nhân
dân quận Hai Bà Trưng.
- Đại diện Viện Kim sát nhân n quận Hai Tng tham gia phn tòa:
Ông Đỗ Minh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hai Trưng,
thành phố Nội xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 129/2020/
TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2021/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 01
năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: N.T.M.N, sinh năm 19…
Nơi ĐKHK thường trú: Tổ …, phường T, quận H, thành phố Nội. Địa
chỉ hiện tại: Số , ngách , ngõ …, phố Đ, phường T, quận H, thành phố
Nội. - Có mặt.
Bị đơn: Chị T.T.T.H, sinh năm 19...
Nơi ĐKHK thường trú: Số , n…, phố L, phường Đ, quận H, thành
phố Hà Nội. - mặt.
Người quyền L, nghĩa vụ liên quan: Ông N.B.L, sinh năm 19... Nơi
ĐKHK thường trú: Tổ …, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Địa chỉ hiện tại:
Số …, ngách , ngõ …, phố Đ, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. - Có mặt.
2
NỘI DUNG VÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 07/5/2020, Bản tự khai ngày 10/12/2020, ngày
13/01/2021, Biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ, Biên bản hòa giải, nguyên đơn là N.T.M.N trình bày:
Chị T.T.T.H cháu dâu trong họ với bà, do đi lại thân thiện, nên chị H hỏi
vay 800.000.000 đồng để giải quyết sổ đỏ nhà số …, phố B. không đủ
tiền, nên hợp đồng góp vốn với ng ty cổ phần đồng đội T.T.S để huy động đủ
số tiền 800.000.000 đồng cho chị H vay, không có lãi suất, giao tiền thành 04 lần.
Ngày 28/11/2018, chị H đã trả được 100.000.000 đồng. Còn lại 700.000.000 đồng,
chị H viết 02 giấy vay tiền, cam kết hết năm âm lịch 2018 sẽ trả lại đầy đủ, có sự
chứng kiến của chồng là ông N.B.L. Đến thời hạn trả nợ, chị H không trả tiền
cho bà, mặc bà biết chị H gia đình có khả năng tài chính để trả nợ, gồm 01
thửa đất ở ngõ …, phT, phường T, quận H ngôi nsố …, phố B. Nay bà yêu
cầu Tòa án buộc chị H trả số nợ gốc 700.000.000 đồng, không tínhi.
Tại Bản tự khai ngày 12/01/2021, Biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Biên bản hòa giải, bị đơn là chị T.T.T.H trình
bày:
Từ khoảng tháng 9/2018, chị vay của N.T.M.N nhiều lần, tổng số tiền
400.000.000 đồng. Do hai bên cùng thỏa thuận, nên chị đã viết cho N 02
giấy vay nợ 400.000.000 đồng 300.000.000 đồng hứa sẽ trả dần cho
N. Do N thường xuyên đến Công ty gia đình chị đòi tiền, nên chị đã bị Công
ty cho thôi việc. Trong thời gian chưa việc làm, chị chưa có khả năng trả nợ,
thì bà N thuê thương binh đến hành hung mẹ đẻ của chị, phải ra Công an quận H
giải quyết. N còn đề nghị Công an quận H giải quyết, nhưng khi Công an triệu
tập, thì N không đến. Chị xác nhận Giấy mượn tiền ngày 08/9/2018 Giấy
mượn tiền ngày 08/01/2019 là do chị viết và ký, nhưng chỉ có 400.000.000 đồng
là tiền gốc, còn 300.000.000 đồng là do bà N và chị thỏa thuận với nhau. Nay bà
N yêu cầu chị trả 700.000.000 đồng nợ gốc, chị đồng ý trả số tiền 700.000.000
đồng không tính lãi. Chị đề nghị trả mỗi tháng 5.000.000 đồng đến khi nào tìm
được công việc ổn định, sẽ thu xếp trả dần cho đến hết.
Tại Bản tự khai ngày 10/12/2020, Biên bản phn họp về kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Bn bản a giải, người quyn L, nga v
liên quan là ông N.B.L trình y thống nhất với u cầu của N.
Tại phiên tòa, các đương sginguyên yêu cầu và ý kiến đã trình y,
không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện Kiểm t nhân dân quận Hai Trưng tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án thực
3
hiện đúng c quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án
kể từ khi thụ cho đến trước khi mở phiên a. Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa
thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại phiên tòa. c đương
sự chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án:
Đề nghị chấp nhận yêu cầu của N, buộc chị H phải trả số nợ gốc 700.000.000
đồng, ghi nhận N không u cầu trả tiền lãi chậm trả. Về án phí: Đề nghTòa án
xác định theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c i liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: N.T.M.N khởi kiện vụ án dân sự
tranh chấp về hợp đồng vay tài sản đối với chị T.T.T.H, đăng ký hộ khẩu thường
trú tại s, ngõ …, phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội, theo đúng địa
chỉ ghi trong các giy n tin. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
[2] Về nội dung hiệu lực của các hợp đồng n sự do vợ chồng
N.T.M.N, ông N.B.L và chị T.T.T.H giao kết:
Tại “Giấy mượn tiền” đề ngày 08/9/2018, chị T.T.T.H viết: Tên tôi
T.T.T.H, địa chỉ , L, quận H, Nội, số chứng minh 0011830xxxxx. Hôm nay
ngày 08/9/2018, tôi mượn của ông N.B.L và N.T.M.N, số nhà ../../.. phố
Đ, phường T, quận H, Hà Nội số tiền 400.000.000 VNĐ (Bốn trăm triệu Việt Nam
đồng). Số tiền này để vay với mục đích làm hồ sơ sổ đỏ của số nhà B và tôi có
hẹn ông bà là đến hết năm âm lịch 2018 tôi sẽ gửi lại ông bà số tiền trên đầy đủ.
Nếu không trả được tôi sẽ ra phòng công chứng với ông bà. Hà Nội 08/9/2018”.
Tại “Giấy mượn tiền” đề ngày 08/01/2019, chị T.T.T.H viết: Tên tôi
T.T.T H, địa chỉ , L, quận H, Hà Nội, số chứng minh 001183017285. i nhờ
ông N.B.L N.T.M.N vay hộ của 08 người số tiền 300.000.000 VNĐ (Ba
trăm triệu Việt Nam đồng) để trả tiền Tòa án, Viện kiểm sát của số nhà … B, quận
H, Nội hẹn trong 01 tuần thanh toán đầy đủ số tiền trên. Nội ngày
08/01/2019”.
Tại phiên tòa, bà N giao nộp bản gốc 02 Giấy mượn tiền nêu trên và chị H
xác nhận đều do chị viết, ký. Xét “Giấy mượn tiền” đề ngày 08/9/2018 “Giấy
mượn tiền” đề ngày 08/01/2019 nội dung và hình thức chứng minh bên cho
4
vay vợ chồng N, ông L bên vay chị H đã tự nguyện giao kết 02 hợp
đồng vay tài sản kỳ hạn, không lãi, với tổng số tiền gốc 700.000.000 đồng.
Căn cứ vào các Điều 398, 400, 401, 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015, các hợp
đồng vay tài sản ngày 08/9/2018 ngày 08/01/2019 hiệu lực từ thời điểm giao
kết và các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo đúng cam kết.
[3] Về yêu cầu đòi nợ gốc: Bà N yêu cầu chị H trả số nợ gốc 700.000.000
đồng theo “Giấy ợn tiền” ngày 08/9/2018 “Giấy mượn tiền” ngày
08/01/2019. Chị H xác nhận chưa trả số nợ gốc 700.000.000 đồng, nhưng đề
nghị được trả dần, không khả năng trả một lần toàn bộ khoản nợ. Căn cứ vào
Điều 280, Điều 463, khoản 1 Điều 466 của Bộ luật n sự năm 2015, Tòa án chấp
nhận yêu cầu của bà N, buộc chị H phải trả vợ chồng bà N, ông L số nợ gốc tính
đến ngày 04/02/2021 là 700.000.000 đồng.
[4] Về quyền yêu cầu trả tiền lãi: Theo quy định tại khoản 4 Điều 466 của
Bộ luật Dân sự năm 2015, bà N, ông L quyền u cầu chị H trả tiền i với mức
lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Tuy nhiên,N, ông L tự nguyện
không yêu cầu chH trả tiền lãi,n được ghi nhận.
[5] Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu của N được Tòa án chấp nhận, nên căn
cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, nên
N không phải chịu án phí dân sự thẩm; chị H phải trả số tiền 700.000.000
đồng, nên phải chịu 32.000.000 đồng án phí dân sự thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điu 280, 398, 400, 401, 463 466 của Bộ luật Dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147, các Điều 235, 266, 271 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí
Tòa án ban hành kèm theo;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của
pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
5
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N.T.M.N về việc đòi chị T.T.T.H
trả số tiền nợ phát sinh theo Giấy mượn tiền” ngày 08/9/2018 “Giấy mượn
tiền” ngày 08/01/2019.
Buộc chị T.T.T.H trả vợ chồng bà N.T.M.N, ông N.B.L số nợ gốc tính đến
ngày 04/02/2021 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
Ghi nhận N.T.M.N, ông N.B.L tnguyện không yêu cầu chị T.T.T.H trả
tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Về án phí: Chị T.T.T.H phải chịu số tiền án phí dân sự thẩm
32.000.000 đồng (Ba mươi hai triệu đồng).
3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ
ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản
tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy đnh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Bà N.T.M.N, ông N.B.L, chị T.T.T.H quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND quận Hai Bà Trưng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Hữu Nam
Tải về
Bản án số 03.2021.DS-ST/2021/DS-ST Bản án số 03.2021.DS-ST/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất