Bản án số 02/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TAND huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TAND huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Liêm (TAND tỉnh Hà Nam)
Số hiệu: 02/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Ngô Thị Thiếc và anh Lại Văn Mỵ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TL
TỈNH HÀ NAM
Bản án số: 02/2024/DS-ST
Ngày: 12/6/2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL, TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Lại Xuân Cảnh;
Các Hi thm nhân dân: ông Quách Xuân Luyện và bà Lê Thị .
- Thư ký phiên toà: ông Hoàng Anh - Thư Tòa án nhân dân huyn
TL.
Ngày 12 tháng 6 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân huyn TL, tnh
Nam xét x thẩm công khai v án th s: 01/2024/TLST-DS ngày 19
tháng 01 năm 2024 v vic Tranh chp hợp đồng vay tài sn, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x s 06/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024, gia
các đương sự:
1. Nguyên đơn: cNgô Thị Th - sinh năm 1926, nơi trú: m 5,
LC, thành phố PL, tỉnh Hà Nam;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Lại Thị Hồng Ngọc - sinh
năm 1972, nơi trú: Xóm 5, LC, thành phố PL, tỉnh Nam, người đại
diện theo y quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 29/12/2023),
mặt.
2. Bị đơn: ông Lại Văn M - sinh năm 1974, nơi trú: thôn TT, TH,
huyện TL, tỉnh Hà Nam, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện đề ngày 18/01/2024 trong quá trình xét xử, nguyên
đơn - cụ NThị Th người đại diện hợp pháp của nguyên đơn - Lại Thị
Hồng Ngọc trình bày:
Cụ Ngô Thị Th 7 người con đẻ, ông Lại Văn M con thứ 6 trong gia
đình. Năm 2020, cụ Th số tiền là 350.000.000 đồng. Do các con của cụ
nhu cầu sdụng đến tiền, nên cụ đã cho mỗi người con vay 50.000.000 đồng.
Ngày 09/7/2020, tất cả 7 người con đến nhà cụ nhận tiền vay, trong đó có ông M
vay của cụ 50.000.000 đồng. Khi cụ cho các con vay tiền, tcác bên làm
chung 01 Giấy biên nhận và tất cả 07 người con đều ký vào Giấy biên nhận này.
2
Các bên thỏa thuận lãi suất 100.000 đồng/tháng trên số tiền 50.000.000 đồng
mỗi người vay tiền lãi phải trả hàng vào ngày 20 dương lịch để cụ Th lấy tiền
sinh hoạt; thời hạn trả tiền gốc thống nhất khi nào cụ Th cần thì báo trước 10
ngày để người vay thu xếp trả tiền. Từ ngày vay tiền đến nay, ông M chưa trả
được đồng nào tiền gốc tiền lãi cho cụ Th. Đến ngày 10/12/2023, do cụ Th
cần tiền để đi điều trị bệnh, nên đã nhiều lần yêu cầu ông M trả tiền gốc lãi
cho cụ, nhưng ông M không trả. Nay, cụ Th yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông
M phải trả ngay cho cụ Th số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng, tiền lãi tính từ
ngày 09/7/2020 đến nay tiền lãi theo lãi suất các bên thỏa thuận tính từ ngày
13/6/2024, cho đến khi ông M trả hết nợ cho cụ Th.
* Tại Bản tkhai ngày 29/02/2024 quá trình xét xử, bị đơn - ông Lại
Văn M trình bày:
Ông con ruột của cụ Ngô Thị Th là con thứ sáu trong gia đình. Ngày
09/7/2020, cụ Th có cho 07 người con mỗi người vay 50.000.000 đồng, trong đó
ông vay 50.000.000 đồng, số tiền này ông vay để dùng vào việc nhân của
ông, không liên quan đến vợ con ông. Khi vay tiền, các bên làm 01 Giấy
biên nhận chung và ông cùng 06 người con của cụ Th cùng vào Giấy biên
nhận. Thời hạn trả tiền gốc thống nhất khi nào cụ Th cần sử dụng thì báo trước
10 ngày, đngười vay thu xếp tiền trả; lãi suất tiền vay các bên thỏa thuận
100.000 đồng/tháng trên số tiền mỗi người vay, tính từ ngày Giấy biên nhận
phải trả tiền lãi hàng tháng để cụ Th lấy tiền sinh sống. Đến tháng 10 năm
2023, cụ Th đã yêu cầu ông trả số tiền gốc tiền lãi cho cụ, nhưng do kinh tế
gia đình khó khăn, ông thường xuyên ốm đau, nên không trả. Nay, ông xác định
ông còn nợ cTh s tiền gốc 50.000.000 đồng tiền lãi tính từ ngày
09/7/2020 đến nay. Tuy nhiên, do kinh tế gia đình khó khăn, ông thường xuyên
ốm đau và không có thu nhập gì, nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết để ông được
trả dần số tiền gốc cho cụ Th mỗi năm 10.000.000 đồng, kể từ năm 2024 cho
đến khi trả hết số tiền nợ gốc; còn tiền lãi cho ông xin không phải trả.
* Tại phiên tòa:
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Lại Thị Hồng Ngọc giữ
nguyên yêu cầu về việc buộc bị đơn ông Lại Văn M phải trả ngay stiền nợ
gốc 50.000.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 09/7/2020 đến ngày 12/6/2024 cho
c Th tin lãi phát sinh trên s tin n gc k t ngày 13/6/2024 cho đến khi
ông M tr hết s tin n gc. V lãi sut n qhn tính đến ngày xét x
thm và sau ngày xét x sơ thẩm, bà Ngc không yêu cu ông M phi tr cho c
Th.
- B đơn ông Lại Văn M yêu cu Tòa án gii quyết cho ông đưc tr dn
s tin n gc mỗi năm 10.000.000 đng, k t năm 2024 cho đến khi tr hết s
tin n gc cho c Thcho ông xin không phải trả tiền lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
3
[1] Về tố tụng: căn cứ vào ni dung Đơn khởi kiện của cụ Ngô Thị Th
sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”, quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án. Bđơn ông Lại Văn M đang trú tại thôn TT,
TH, huyện TL, tỉnh Nam; căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TL.
Trước khi Tòa án cấp thẩm ra bản án, các đương sự trong vụ án không
ai yêu cầu áp dụng thời hiệu đối với khoản nợ lãi, nên Hội đồng xét xử không áp
dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 184 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - cụ Ngô Thị Th, thấy rằng: ngày
09/7/2020, cụ Th cho ông Lại Văn M vay số tiền 50.000.000 đồng, mức lãi
suất thỏa thuận là 100.000 đồng/tháng trên tổng số tiền vay; thời hạn trả tiền gốc
thống nhất khi nào cụ Th cần thì báo trước 10 ngày để người vay thu xếp tiền
trả, còn tiền lãi phải trả vào ngày 20 dương lịch ng tháng. Như vậy, giữa cụ
Th và ông M đã xác lập hợp đồng vay tiền không kỳ hạn lãi. Khi giao kết
hợp đồng, các bên đu t nguyn, mục đích ni dung ca hợp đồng không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên hợp đồng hiệu lực.
Quá trình thực hiện hợp đồng: từ khi vay tiền cho đến nay, ông M chưa trả đồng
nào tiền gốc tiền lãi cho cụ Th. Đến ngày 10/12/2023, do cần tiền để đi điều
trị bệnh, nên cụ Th đã yêu cầu ông M trả cụ số tiền gốc và tiền lãi, nhưng ông M
không trả. Như vậy, ông M đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi hai bên đã
thỏa thuận. Việc c Th khi kin yêu cu ông M phi tr cho c s tin n gc
50.000.000 đồng tin lãi theo tha thun căn c, phù hp với quy đnh
ti khoản 1 Điều 466 và khoản 2 Điều 469 ca B lut Dân s năm 2015, nên
Hội đồng xét x chp nhn.
Về lãi suất trong hạn: lãi suất các bên thỏa thuận là 100.000 đồng/tháng
trên số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng, tương ứng 2,4%/năm. Như vậy, tính từ
09/7/2020 đến ngày mphiên tòa (12/6/2024), ông M còn nợ cụ Th số tiền lãi
: 47 tháng 03 ngày x 100.000 đồng/tháng = 4.710.000 đồng. Yêu cầu tính lãi
trong hạn của cụ Th phù hợp với thời gian, stiền thực tế các bên giao dịch;
mức lãi suất phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
V lãi sut n quá hn: các bên không tha thun v lãi sut n quá hn
trong hợp đồng người đại din hp pháp của nguyên đơn không yêu cu ông
M phi tr, nên Hội đồng xét x không gii quyết.
Như vậy, cn buc ông M phi tr cho c Th s tin n gc là 50.000.000
đồng tin lãi tính từ 09/7/2020 đến ngày m phiên tòa (12/6/2024)
4.710.000 đồng, tổng là 54.710.000 đồng.
[3] Về án phí: do yêu cu của nguyên đơn được a án chp nhận, nên bị
4
đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm giá ngạch 54.710.000 đồng x
5% = 2.735.500 đồng, làm tròn là 2.736.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các điều 357, 463, 465, 466, 468 469 của Bộ luật Dân sự
năm 2015; các điều 144, 147, 184, 266 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm
2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của cụ Ngô Thị Th.
Buộc ông Lại n M phải trả cho cụ Ngô Thị Th s tiền nợ gốc
50.000.000 đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 12/6/2024 là 4.710.000 đồng, tổng
54.710.000 đồng (năm mươi triệu bảy trăm mười nghìn đồng). Kể từ ngày
tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông M còn phải
chịu khoản tiền lãi trên nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất 2,4%/năm, tương
ứng với thời gian chậm trả.
2. n phí dân sự thẩm: ông Lại Văn M phải nộp 2.736.000 đồng (hai
triệu bẩy trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
3. Quyền kháng cáo đối với bản án: các đương sự mặt tại phiên tòa,
quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi
hành án: trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện TL;
- Chi cục THADS huyện TL;
- Đương sự;
- Cổng Thông tin điện tử của Tòa án;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lại Xuân Cảnh
Tải về
Bản án số 02/2024/DS-ST Bản án số 02/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2024/DS-ST Bản án số 02/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất