Bản án số 01/2026/DS-ST ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2026/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 01/2026/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2026/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2026/DS-ST ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang |
| Số hiệu: | 01/2026/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 06/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Thị Ngọc Trang cho Nguyễn Văn Bột vay tiền theo Điều 468 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 11 Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
Số: 01/2025/DS-ST
Ngày: 06 – 01 - 2026
Về: “Tranh chấp,hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trí, bà Phan Thị Nga.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên là Thư ký Tòa án nhân
dân khu vực 11.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 tham gia phiên tòa: Bà Lê
Thị Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 10 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An
Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 144/2025/TLST-DS,
ngày 14 tháng 10 năm 2024 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 361/2025/QĐXX- DS ngày 26 tháng 11 năm 2025 và
Quyết định hoãn phiên tòa số: 350/QĐST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1997. CCCD số 092197008674;
nơi cư trú: Ấp T, xã V, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm
1967; địa chỉ cư trú: Số D, khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ, theo Văn
bản ủy quyền ngày 13/8/2025 của Văn phòng C.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976 – bà Lê Thị Thanh H, sinh
năm 1973; cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã C, tỉnh An Giang.
(Tại phiên tòa có mặt ông Đ, vắng mặt ông B – bà H)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 20/9/2024 với các tài liệu kèm theo và quá trình
tố tụng tại Tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn Đ - đại diện
theo ủy quyền cho bà T trình bày:
Vào ngày 16/3/2023, bà T cho vợ chồng ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị
Thanh H vay 130.800.000đồng, để ông B - bà H sử dụng chung gia đình. Khi vay
ông B - bà H có ký “Văn bản thỏa thuận cho mượn tiền”, với thời hạn vay 30
ngày, kể từ ngày 16/3/2023 và lãi suất các bên thỏa thuận (nhưng không vượt quá
2
lãi suất của Ngân hàng N quy định). Quá trình thực hiện ông B – bà H chỉ trả lãi
cho bà T được 2.185.000đồng rồi ngưng, nhiều lần đòi thì ông B – bà H hẹn mà
không trả. Nay bà T yêu cầu ông B – bà H phải trả ngay vốn 130.800.000đồng
cùng lãi đến ngày 17/8/2025 là 91.560.000 đồng, tổng cộng 222.360.000 đồng và
lãi suất phát sinh đến khi trả dứt nợ.
Bị đơn ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị Thanh H đã được tống đạt thông
báo về thụ lý vụ án, công khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải, nhưng ông B - bà H
vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, ông Đ thay đổi một phần yêu cầu. Cụ thể: Yêu cầu ông B –
bà H trả vốn cùng với lãi suất quá hạn từ ngày 17/4/2023 đến khi xét xử theo mức
lãi suất quá hạn của 10%/năm. Đối với yêu cầu tính lãi trước đây theo mức
2,5%/01 tháng bằng 30%/năm, chênh lệch 15%, ông rút lại.
Quan điểm của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết đúng theo trình tự thủ tục, xác định
đúng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền xét xử. Trong quá trình tiến hành tố tụng,
Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử (viết tắt HĐXX) đã tuân thủ đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự trong vụ án đã thực hiện đúng quyền và
nghĩa vụ của mình.
Về nội dung: Căn cứ Văn bản thỏa thuận cho mượn tiền ngày 16/03/2023
thì cả ông B – bà H cùng ký nhận vay của bà T 130.800.000đồng, nên bà T kiện
là có cơ sở. Thời hạn vay 30 ngày, kể từ ngày 16/3/2023, nhưng quá hạn 30 ngày
ông B – bà H không trả, nên bà T kiện yêu cầu tính lãi quá hạn kể từ ngày
17/4/2023 là có căn cứ. Lãi suất các bên thỏa thuận không vượt quá lãi suất của
Ngân hàng N quy định tại thời điểm cho vay 10%. Tại phiên tòa, đại diện nguyên
đơn thay đổi 01 phần yêu cầu từ 30% năm còn 15%/năm là phù hợp, đề nghị
HĐXX xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn và đình chỉ giải quyết
một phần yêu cầu về lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục: Tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Văn B - bà Lê Thị Thanh
H đã được tống đạt hợp lệ lần 2 nhưng vắng mặt không lý do, nên HĐXX xét xử
trong trường hợp vắng mặt ông B – bà H theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ tranh chấp: Cho rằng tài sản của mình cho ông B – bà H
vay nhưng ông, bà không trả dứt điểm, căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định
quan hệ: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”, theo khoản 3 Điều 26 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[3]. Về thời hiệu - Thẩm quyền: Ngày cho vay là 16/3/2023 thỏa thuận khi
vay trong 30 ngày trả, nhưng ông B – bà H không thực hiện đúng, nên ngày
13/8/2025 bà T khởi kiện là còn thời hiệu theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân
sự; ông B – bà H cư trú tại xã C, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân khu vực 11,
3
tỉnh An Giang thụ lý giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4]. Về nội dung: Hợp đồng vay giữa hai bên có lập thành văn bản, thỏa
thuận vay trên nguyên tắc tự nguyện phù hợp pháp luật, nên được xem là hợp
đồng vay hợp pháp. Tuy nhiên, do ông B – bà H vắng mặt từ đầu, không cung cấp
văn bản ý kiến của mình về yêu cầu kiện của bà T, nên theo từng yêu cầu của bà
T, HĐXX xét thấy như sau:
[4.1]. Về vốn vay: Tại phiên tòa, ông Đ giữ nguyên yêu cầu trả vốn
130.800.000đồng, kèm theo tài liệu chứng cứ là Văn bản thỏa thuận cho mượn
tiền ngày 16/03/2023 chính do ông B – bà H ký nhận, nhưng ông B – bà H không
có ý kiến phản đối, chứng tỏ ông B – bà H có nợ bà T và yêu cầu khởi kiện của bà
T là có cơ sở, HĐXX chấp nhận.
[4.2]. Về lãi suất: Thỏa thuận thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 16/3/2023,
nhưng quá trình thực hiện ông B – bà H chỉ trả được 2.185.000đồng thì không trả
tiếp, chứng tỏ vi phạm hợp đồng nên ông B – bà H phải trả lãi trong hạn và quá
hạn cho bà T.
Thỏa thuận lãi suất khi vay không vượt qúa lãi suất Ngân hàng nhà nước
quy định mà lãi suất Ngân hàng N quy định tại thời điểm vay theo đại diện ủy
quyền nguyên đơn cho biết là 10%/năm, như vậy lãi suất quá hạn x 150% bằng
15%/năm. Cụ thể được tính như sau:
- Đối với khoản vay trong hạn: Thời gian vay 16/3/2023 đến 16/4/2023 là
30 ngày, được tính: 130.800.000đồng x 10% x (01/12)năm = 1.090.000đồng.
- Đối với khoản vay quá hạn: Thời gian từ ngày 17/4/2023 đến nay ngày
06/01/2026 tương đương 02 năm 08 tháng, được tính: [{130.800.000đồng x 15%
x 02 năm} + {130.800.000đồng x 15% x (08/12)/năm}] = 52.320.000đồng.
Tổng cộng vốn lãi là 130.800.000đồng + 1.090.000đồng + 52.320.000đồng
= 184.210.000đồng.
Do ông B – bà H có trả cho bà T 2.185.000đồng, nên được khấu trừ
184.210.000 đồng – 2.185.000 đồng còn lại 182.025.000 đồng, buộc ông B – bà
H trả tiếp cho bà T.
Đối với khoản tiền chênh lệch 222.360.000đồng – 182.025.000đồng =
40.335.000đồng, đại diện nguyên đơn rút lại. Xét rút một phần yêu cầu của đại
diện nguyên đơn là tự nguyện và phù hợp pháp luật, HĐXX công nhận.
[5]. Về nghĩa vụ: Ông B – bà H là vợ chồng, ông B – bà H cùng vay tiền
của bà T, mục đích sử dụng chung sinh hoạt gia đình nên phải có nghĩa vụ liên
đới trả cho bà T theo Điều 288 Bộ luật Dân sự.
[6]. Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu của bà T được chấp nhận, nên bà T
không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn lại tiền tạm ứng án phí mà bà T đã
nộp. Riêng ông B – bà H phải chịu án phí dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều
4
26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 288 Bộ luật Dân sự 2015; các Điều
244, 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu khởi kiện của bà Lê Thị Ngọc T.
Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu của nguyên đơn Lê Thị Ngọc T đối
với khoản tiền lãi 40.335.000đồng.
Buộc ông Nguyễn Văn B – bà Lê Thị Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho
bà Lê Thị Ngọc T là 182.025.000đồng.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành
đầy đủ khoản tiền trên thì còn phải chịu lãi, theo lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với thời gian và khoản tiền chưa thi
hành án.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn B – bà Lê Thị Thanh H phải cùng chịu
9.101.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang
hoàn trả cho ông Lê Thị Ngọc T 5.559.000đồng tiền tạm ứng án phí, theo Biên lai
thu số 0004025 ngày 13/10/2025.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án (06/01/2026), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt
khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND tỉnh An Giang;
- VKSND khu vực 11;
- Phòng THADS khu vực 11;
- Đương sự;
- Văn phòng;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Huệ
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm