Bản án số 905/2025/DS-PT ngày 23/12/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 905/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 905/2025/DS-PT ngày 23/12/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 905/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 905/2025/DS-PT
Ngày: 23-12-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, hợp đồng tặng cho quyền
sử dụng đất, hợp đồng vay tài
sản, hợp đồng thuê quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với
đất”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Quang Thông
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Chí Dững
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
- Thư phiên toà: Ông Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Võ Thị Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 18/11, 12/12 và ngày 23/12/2025 tại trụ sở 1 Tòa án nhân
dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số:
456/2025/TLPT-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hợp
đồng vay tài sản, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”.
Do bản án dân sự thẩm số: 96/2025/DS-ST ngày 18 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân dân khu
vực 6 – Đng Tháp) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 535/2025/QĐ-PT ngày
27 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Huỳnh Thanh B, sinh năm 1979.
Địa ch: Số C, đường P, Tổ C, khóm P, phường C (Khóm D, Phường F,
thành phố C), tỉnh Đng Tháp.
2
Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Thanh B: Ông Đỗ H, sinh
năm 1968 (Có mặt). Địa chỉ: S A L, phường B (Phường C, Quận A), Thành phố
H Chí Minh (Hợp đng ủy quyền ngày 09/7/2025).
2. Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979.
Địa ch: Số B, đường N, Tổ C, Khóm A, phường C (Phường A, thành phố
C), tỉnh Đng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Số B, đường Q, Tổ C, khóm P, phường C (Khóm D,
Phường F, thành phố C), tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thanh T: Ông Phạm
Hoàng Đ, sinh năm 1972 (Có mặt). Địa chỉ: Tổ D, Khóm D, phường C (Phường
A, thành phố C), tỉnh Đng Tháp (Hợp đng ủy quyền ngày 20/10/2025).
3. Ngưi có quyn li, ngha v liên quan:
3.1. Trần Văn K, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Khu phố A, phường T (phường T, thành phố T), Thành phố H
Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn K: Anh Nguyễn Trường
T1, sinh năm 1997 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp T, xã M (xã M, huyện C), tỉnh Đng
Tháp (Hợp đng ủy quyền ngày 20/10/2025).
3.2. Huỳnh Thanh V, sinh năm 1970 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3.3. Huỳnh Quang M, sinh năm 2008.
Người đại diện theo pháp luật của Huỳnh Quang M: Ông Huỳnh Thanh
B, sinh năm 1979.
3.4. Huỳnh Thị Thu L, sinh năm 1997 (Vắng mặt).
Cùng địa ch: Số C, đường P, TC, khóm P, phường C (Khóm D, Phường
F, thành phố C), tỉnh Đng Tháp.
3.5. Huỳnh Tấn L1, sinh năm 1960 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3.6. Huỳnh Thị D, sinh năm 1973 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3.7. Huỳnh Kim Bé T2, sinh năm 1952 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Tổ C, khóm P, phường C (Khóm D, Phường F, thành phố
C), tỉnh Đng Tháp.
3.8. Huỳnh Thị Tuyết M1, sinh năm 1975 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số A, đường H, phường T (Phường A, quận T), Thành phố H
Chí Minh.
3.9. Huỳnh Thanh N, sinh năm 1968 (Vắng mặt).
3
Địa chỉ: Số A, đường M, Tổ C, khóm P, phường C (Khóm D, Phường F,
thành phố C), tỉnh Đng Tháp.
3.10. Nguyễn Tú T3, sinh năm 1993 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ B, khóm T, phường C (Khóm C, Phường F, thành phố C), tỉnh
Đng Tháp.
3.11. Lê Thị Kim C, sinh năm 1992 (đã chết ngày 09/02/2024).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của chị Lê Thị Kim C:
3.11.1. Nguyễn Tú T3, sinh năm 1993 (Vắng mặt).
3.11.2. Nguyễn Hoài Thiên Â, sinh ngày 03/9/2017.
Người đại diện theo pháp luật của Nguyễn Hoài Thiên Â: Anh Nguyễn
T3, sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: Tổ B, khóm T, phường C (Khóm C, Phường F, thành phố
C), tỉnh Đng Tháp.
3.11.3. Nguyễn Thị M2, sinh năm 1966 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ G, ấp M, xã M (xã M, huyện C), tỉnh An Giang.
3.12. Nguyễn Phước L2, sinh năm 1980 (Vắng mặt).
3.13. Đặng Thị Mộng H1, sinh năm 1984 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Tổ A, khóm T, phường C (phường H, thành phố C), tỉnh
Đng Tháp.
3.14. Văn phòng C1 (Nay là Văn phòng C2) (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số B, đường N, khóm M, xã M (thị trấn M, huyện C), tỉnh Đng
Tháp.
3.15. Văn phòng C3.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Ngọc H2, chức vụ: Trưởng
Văn phòng (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số H, đường L, Tổ C, Khóm B, phường C (Khóm B, Phường A,
thành phố C), tỉnh Đng Tháp.
3.16. Phòng C4 tỉnh Đng Tháp.
Địa chỉ: Số A, đường H, phường C (Phường A, thành phố C), tỉnh Đng
Tháp.
3.17. Ủy ban nhân n thành phố C, tỉnh Đng Tháp (Người kế thừa quyền
và nghĩa vụ tố tụng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường C, tỉnh Đng Tháp).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Quốc N1, chức vụ: Chủ tịch (Có
đơn xin xét xử vắng mặt).
4
Địa ch trụ sở: Số C, đường C, phường C, tỉnh Đng Tháp.
3.18. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hà L3, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Minh G, chức vụ: Giám đốc
Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai khu vực XVIII Đng Tháp (Giấy ủy
quyền số 6632/GUQ-SNNMT ngày 13/11/2025) (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa ch trụ sở: Khu phố T, phường T, tỉnh Đng Tháp.
4. Ngưi kháng cáo: Ông Huỳnh Thanh B nguyên đơn ông Huỳnh
Thanh V, ông Huỳnh Tấn L1, bà Huỳnh Thị D, bà Huỳnh Kim Bé T2, bà Huỳnh
Thị Tuyết M1 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện, qtrình giải quyết v án tại cấp thẩm nguyên
đơn ông Huỳnh Thanh B ngưi đại diện theo ủy quyn của nguyên đơn
trình bày:
Do ông B cần tiền làm ăn với số tiền 500.000.000 đng nên ông B có liên
hệ gặp bà Lê Nguyễn Thanh T để vay số tiền 500.000.000 đng. Tuy nhiên bà T
yêu cầu ông B thế chấp tài sản nhà và đất bằng hình thức làm hợp đng sang tên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn liền quyền sở hữu nhà ở cho bà T thì bà
T mới cho vay số tiền 500.000.000 đng.
Ngày 27/10/2020, ông B xác lập hợp đng chuyển nhượng quyền s
dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho bà Lê Nguyễn Thanh T. Nội dung hợp đng
như sau: 1. Thửa đất số 6937, tờ bản đ số 8, diện tích 123,0m², mục đích sử
dụng: Đất đô thị, đất do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp cho ông
Huỳnh Thanh B vào ngày 20/10/2020, số vào sổ cấp GCN: CS04913, số bìa: CY
500487; 2. Nhà ở: Nhà riêng lẻ, diện tích xây dựng 92,2m², diện tích sàn
92,2m², Hình thức sử dụng riêng - cấp (Hạng): Cấp IV; 3. Thửa đất số 8974, tờ
bản đ số 8, diện tích 178,7m², loại đất: Trng cây lâu năm, đất do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Đ cấp cho ông Huỳnh Thanh B vào ngày 20/10/2020, số vào
sổ cấp GCN: CS04914, số bìa: CY 500488; 4. Giá chuyển nhượng 500.000.000
đng. Ngoài ra, còn có một số điều khoản khác được quy định trong hợp đng.
Hợp đng đã được xác lập tại Văn phòng C1 số công chứng: 6347/SCC,
quyển số 2 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/10/2020. Sau khi Công chứng viên
chứng thực xong thì ông B có nhận đủ số tiền 500.000.000 đng theo hợp đng
bằng tiền mặt ông B ghi biên nhận đã nhận 500.000.000 đng. Ngoài ra,
hai bên còn thỏa thuận miệng khi nào ông B cần nhận lại tài sản ttrả đủ số tiền
500.000.000 đng T nghĩa vụ làm thủ tục sang tên lại đất nhà cho
ông B của các thửa đất nhà nêu trên. Đng thời hai bên thỏa thuận bằng
miệng lãi suất là 3%/tháng, hình thức đóng lãi đưa trực tiếp. Tuy nhiên mỗi lần
5
đưa tiền lãi thì ông B mang tiền đưa trực tiếp cho bà T và bà T nhận đủ tiền (hai
bên không xác lập biên nhận về việc nhận tiền lãi). Tại thời điểm ông B làm hp
đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của các thửa
đất nêu trên thì tại căn nhà có 02 hộ khẩu gm: Hộ khẩu của ông B do ông B tự
tách ra từ hộ khẩu gốc của cha mẹ hộ khẩu 05 thành viên gm: Huỳnh Kim
H3, Lưu Thị T4, Huỳnh Thanh V, Huỳnh Quang M Huỳnh Thị Thu L. Do
công việc làm ăn xa thường xuyên vắng nhà nên ông B phát hiện T
chng ông Trần Văn K mang tài sản các thửa đất nhà nêu trên chuyển
nhượng cho người khác mà không báo cho ông B biết thì ông B không đóng lãi
nữa. Đng thời trong giai đoạn này do dịch bệnh nên ông B không có đi làm và
không có thu nhập đóng lãi. Cụ thể:
Ngày 29/6/2021, bà T cùng chng ông K xác lập hợp đng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nhà cho anh Nguyễn Phước L2 anh Nguyễn T3
các thửa 6937, tờ bản đ số 8, diện tích 123m
2
, với giá 1.300.000.000 đng
thửa 8974, tờ bản đ số 8, diện tích 178,7m² với giá 700.000.000 đng.
Đến ngày 26/10/2021, anh Nguyễn T3 cùng vợ chị Thị Kim C
với anh Nguyễn Phước L2 cùng vợ là chị Đặng Thị Mộng H1 tiến hành xác lập
hợp đng chuyển nhượng lại nhà đất tại thửa 6937 8974 lại cho
Nguyễn Thanh T với giá 6.000.000.000 đng.
Tất cả các giao dịch giữa bà T, ông K với anh L2, anh T3 và giữa anh T3,
chị C, anh L2, chị H1 với bà T đều không thông báo cho ông B biết.
Đến ngày 09/12/2021, T và ông K yêu cầu ông B tiếp tục làm hợp đng
thuê nhà tại văn phòng công chứng. Sau khi ông B biết được sự việc thì ông B
tìm đến gặp T ông K yêu cầu hủy tất cả các hợp đng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất hợp đng thuê nhà để chuyển trả tài sản lại cho ông B đứng
tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tại hai thửa đất 6937
8974. Ông B đng trả lại số tiền 500.000.000 đng cho T. Bà T, ông K
cố tình lánh mặt mà không chịu chuyển trả các giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và quyền sở hữu nhà hai thửa đất nêu trên tại số C, Tổ C, Khóm D, Phường
F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp.
Nay ông Huỳnh Thanh B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
Yêu cầu tuyên bố các hợp đng vô hiệu gm:
+ Hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
giữa ông Huỳnh Thanh B bà Lê Nguyễn Thanh T ngày 27/10/2020, đối với
các thửa 6937, tờ bản đ số 8, diện tích 123,0m², mục đích sử dụng đất ở đô thị
cùng nhà ở và thửa số 8974, tờ bản đsố 8, diện tích 178,7m², loại đất trng cây
lâu năm, với giá chuyển nhượng 500.000.000 đng là giao dịch vô hiệu.
+ Hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
ngày 29/6/2021 giữa Lê Nguyễn Thanh T ông Trần Văn K với anh Nguyễn
6
Phước L2anh Nguyễn Tú T3 tại thửa 6937, tờ bản đ số 8, diện tích 123,0m²,
mục đích sdụng đất đô thị cùng nhà với giá 1.300.000.000 đng giao
dịch vô hiệu.
+ Hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng ngày 29/6/2021, giữa
Nguyễn Thanh T, ông Trần Văn K với anh Nguyễn Phước L2 anh
Nguyễn Tú T3 tại thửa đất số 8974, tờ bản đ số 8, diện tích 178,7m², mục đích
sử dụng đất trng cây lâu năm, giá chuyển nhượng 700.000.000 đng giao
dịch vô hiệu.
+ Hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
vào ngày 26/10/2021 giữa anh Nguyễn Tú T3, chị Thị Kim C và anh Nguyễn
Phước L2, chị Đặng Thị Mộng H1 với bà Lê Nguyễn Thanh T, đối với các thửa
6937, tờ bản đ số 8, diện tích 123,0m², mc đích sử dụng đất ở đô thị cùng nhà
ở và thửa số 8974, tờ bản đ số 8, diện tích 178,7m², loại đất trng cây lâu năm,
với giá chuyển nhượng 6.000.000.000 đng là giao dịch vô hiệu.
+ Yêu cầu hủy các hợp đng: Hợp đng thuê quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất vào ngày 09/12/2021 giữa bà Lê Nguyễn Thanh T, ông Trần Văn
K ông Huỳnh Thanh B; Hợp đng công chứng ngày 27/10/2020 của Văn
phòng C1 số công chứng: 6347/SCC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD; Hp
đng công chứng ngày 29/6/2021 của Văn phòng C3 số công chứng: 2200, quyển
số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đng công chứng ngày 29/6/2021 của Văn
phòng C3 số công chứng: 2197, quyển số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp
đng công chứng ngày 26/10/2021 của Văn phòng C3 số công chứng: 2809,
quyển số 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD.
Ông B đng trả lại đủ số tiền 500.000.000 đng cho T. Thửa đất số
6937 thì trên đất có căn nhà cấp 4, không có cây trng và không có vật kiến trúc
nào khác.
Tài sản tranh chấp nêu trên là của cha ông B ông Huỳnh Kim H3 nhân
tặng cho ông Huỳnh Thanh N ông Huỳnh Thanh N nhân tặng cho ông B
chỉ cho trên mặt giấy tờ, không giao nhận tài sản. Tài sản của hgia đình và
của ông H3 và bà T3 đng sở hữu.
Ông B làm hợp đng chuyển nhượng cho bà T ông K thì ông B không
thông báo cho ông Huỳnh Thanh V với anh Huỳnh Quang M biết, trong hợp
đng chuyển nhượng ông V và anh M không có k tên. Tài sản tranh chấp hiện
nay do ông Huỳnh Thanh V, anh Huỳnh Quang M, ông Huỳnh Thanh B, chị
Huỳnh Thị Thu L các anh chị em ruột cùng đang quản lsử dụng. Sau khi
hủy xong thì ông B yêu cầu tài sản do hàng thừa kế của ông Huỳnh Kim H3
Lưu Thị T4 được đng sở hữu đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
đng quản l, đng sử dụng.
Đối với quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất do
chưa biết cụ thể về ngun gốc đất, tài sản gắn liền với đất là của hgia đình ông
7
Huỳnh Kim H3, Lưu Thị T4 các con nên việc quan chính quyền xác lập
h sơ tặng cho, h sơ chuyển nhượng là chưa đúng.
Đối với các văn phòng công chứng công chứng các hợp đng tặng cho, các
hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất hợp
đng thuê quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất là sai với quy định nên các
hợp đng công chứng của các văn phòng công chứng vô hiệu.
Tại phiên tòa thẩm, người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Thanh
B trình bày: Ông B vẫn giữ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án tuyên bố các hợp
đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa 6937, tờ bản đ số 8, diện tích
123,0m² thửa đất số 8974, tờ bản đsố 8, diện ch 178,7m đất tọa lạc phường
F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp giữa ông B sang cho T, giữa T sang cho
anh L2 và anh T4, giữa anh T4, chị C, anh L2, chị H1 sang cho bà T là vô hiệu;
Đối với hợp đng thuê nhà và đất hai thửa đất nêu trên giữa bà T, ông K và ông
B cũng là hợp đng giả tạo nên vô hiệu.
Khi các hợp đng vô hiệu ông B không yêu cầu giải quyết hậu quả các hợp
đng vô hiệu, ông B chỉ đng trả lại cho bà T số tiền 500.000.000 đng, ngoài
ra không đng trả thêm tiền lãi nào khác. Ông B đóng lãi cho T hay không
thì người đại diện theo ủy quyền không rõ. Ông B không cung cấp được tài liệu,
chứng cứ nào khác tại phiên tòa sơ thẩm.
Ông B thống nhất với biên bản xem xét thẩm định, thống nhất đ đo
đạc, thống nhất giá do Hội đng định giá đã định theo giá Nhà nước, đối với bà
T cung cấp giá thị trường phần đất tranh chấp ông B không đng  và không
cung cấp giá thị trường nào khác. Đối với phần đất mương lộ nằm ngoài giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 8495 diện tích 44m
2
trong phạm vi các
mốc 1, B3, A, B, C, D, 7, 1 thì ông B không tranh chấp, yêu cầu liên quan đến
phần đất này.
Nhà đất hiện nay do các con ông B và ông V đang quản lsử dụng, ông
B không thường xuyên sinh sống nhà, ngoài nơi này thì chị L anh M không
nơi nào khác. Do thiếu nợ nhiều người nên ông B đã rời khỏi địa phương
trốn nợ vào cuối năm 2019, những biên nhận bản chính do T cung cấp tại
phiên tòa sơ thẩm thể hiện tổng số tiền bà T giao cho ông B tổng cộng
3.500.000.000 đng, người đại diện theo ủy quyền có trao đổi với ông B nhưng
lâu quá ông B không nhớ, mà nếu thì đó là khoản tiền khác không phải là tiền
chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Ngưi quyn li, ngha v liên quan ông Huỳnh Tấn L1, Huỳnh
Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V, Huỳnh Kim T2
có đơn yêu cầu độc lập nội dung như sau:
Trong thời gian chung sống thì ông Huỳnh Kim H3 Lưu Thị T4
07 người con gm: Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, Huỳnh
Thanh N, Huỳnh Thanh V, Huỳnh Kim T2, Huỳnh Thanh B. Ngoài ra ông
8
H3bà T4 không còn con riêng hay con nuôi nào khác, cha mẹ ông H3 và cha
mẹ T4 chết trước ông H3 T4. Lúc còn sống ông H3 T4 cùng h
gia đình các con có tạo lập khối tài sản chung gm: Thửa đất số 6937, tờ bản đ
số 8, diện tích 123,0m², mục đích sử dụng đất ở đô thị, đất do Ủy ban nhân dân
thành phố C, tỉnh Đng Tháp cấp lại cho ông Huỳnh Kim H3 vào ngày
09/11/2010, số vào số cấp GCN: BC 384568 cùng nhà ở: Nhà riêng lẻ, diện
tích xây dựng 92,19m², cấp hạng nhà cấp 4, số tầng 01, nhà xây dựng năm 1999
và thửa đất số 6938, tờ bản đ số 8, diện tích 185,70m², loại đất trng lúa nước,
đất do Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Đng Tháp cấp cho ông Huỳnh Kim
H3 vào ngày 09/11/2010, số vào số cấp GCN: BC 384569.
Sau khi ông H3 đi đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mang nhà
và đất của hai thửa đất nêu trên làm hợp đng tặng cho ông Huỳnh Thanh N vào
ngày 12/11/2010. Việc xác lập hợp đng tặng cho trong thời kỳ hôn nhân vợ
chng, trong thời kỳ tài sản chung vợ chng, trong thời kỳ nhiều người cùng
quản l sử dụng chung tài sản không hay biết. Lưu Thị T4 hoàn toàn
không hay biết và đặc biệt là hộ gia đình các con cũng không hay biết.
Đến ngày 06/12/2010 ông N được Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Đng
Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà tại thửa số 6937 và
ngày 27/11/2010 ông N được Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Đng Tháp cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất thửa đất số 6938.
Phần đất do hgia đình ông H3T4 cùng tất cả các con và cháu cùng
sinh sống, cùng quản l sử dụng chung, việc cho tặng không giao nhận tài sản
trong hộ không ai hay biết. Sau khi ông N được đứng tên hai giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thì ông N tiếp tục làm hợp đng tặng cho quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất hai thửa đất nêu trên cho ông B vào ngày 29/9/2020,
tặng cho không giao tài sản và cũng không ai hay biết.
Ông L1, bà D, bà M1, ông V, bà T2 xác nhận tài sản nhà và đất nêu trên
của chung cha mẹ và hộ gia đình. Việc xác lập hợp đng tặng cho giữa các bên
không đảm bảo pháp l, vi phạm tài sản chung vợ chng, vi phạm vào tài sản
chung hộ gia đình đang quản l sử dụng, vi phạm vào việc giao nhận tài sản khi
giao dịch, vi phạm vào việc trực tiếp quản l sử dụng. Hiện nay trong căn nhà
tranh chấp vẫn còn nhiều bàn thờ tổ tiên nhiều người đang trực tiếp quản l
sử dụng sinh sống gm: Huỳnh Quang M, Huỳnh Thị Thu L, Huỳnh Thanh V và
các anh em cùng quản l.
Nay ông L1, bà D, bà M1, ông V và bà T2 yêu cầu Tòa án:
Tuyên bố hợp đng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
giữa ông Huỳnh Kim H3 ông Huỳnh Thanh N ngày 12/11/2010 tại thửa số
6937 thửa số 6938 cùng tờ bản đ số 8, tọa lạc Phường F, thành phố C, tỉnh
Đng Tháp hợp đng tặng cho quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất
9
giữa ông Huỳnh Thanh N và ông Huỳnh Thanh B đối với hai thửa đất trên ngày
29/9/2020 là giao dịch vô hiệu.
Huỷ các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo hợp đng tặng
cho và huỷ các hợp đng công chứng gm: Hợp đng công chứng ngày
12/11/2010 của Văn phòng C5 số công chứng: 8333/SCC, quyển số 10 TP/CC-
SCC/HĐGD; Hợp đng công chứng ngày 29/9/2020 của Văn phòng C1 số công
chứng: 5879/SCC, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD. Sau khi tuyên bố các hợp
đng tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là vô hiệu huỷ các
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì yêu cầu hàng thừa kế thứ nhất của ông
H3 T4 được đng đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất, được đng quản l và đng sử dụng chung gm Huỳnh Tấn L1,
Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, Huỳnh Thanh N, Huỳnh Thanh V, Huỳnh
Kim Bé T2, Huỳnh Thanh B. Hiện tại ông L1, bà D, bà M1, ông V, bà T2 đng
ý cho Huỳnh Thị Thu L Huỳnh Quang M tiếp tục được sử dụng tài sản u
trên. Khi các hợp đng vô hiệu ông L1, bà D, bà M1, ông V và bà T2 không yêu
cầu giải quyết hậu quả của các hợp đng vô hiệu.
Đối với quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất do
họ chưa biết cụ thể về ngun gốc đất, tài sản gắn liền với đất là của hộ gia đình
ông H3, bà T4 và các con nên việc cơ quan chính quyền xác lập h sơ tặng cho,
h chuyển nhượng chưa đúng. Đối với các văn phòng công chứng công
chứng các hợp đng tặng cho các hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất là sai với quy định nên các hợp đng công chứng
của các văn phòng công chứng vô hiệu.
Tại phiên tòa thẩm, người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Thanh
V, chị Huỳnh Thị Thu L, ông Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị D, Huỳnh Kim
T2, Huỳnh Thị Tuyết M1 trình bày: Phần đất đang tranh chấp là tài sản
của vợ chng ông H3 và bà T4 để lại, là tài sản của hộ ông H3 và 07 người con
gm: Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, Huỳnh Thanh N,
Huỳnh Thanh V, Huỳnh Kim T2, Huỳnh Thanh B cam kết không còn ai
khác trong hộ được cấp đất những người thừa kế thứ nhất của ông H3
T4.
Sau khi xem xét lại h sơ ông L1, bà D, bà M1, ông V và bà T2 xác định:
Đối với thửa 6938, có diện tích 185,7m² nhưng chỉ tranh chấp diện tích 178,7m
2
(diện tích đo đạc 178,2m
2
) thuộc thửa 8974 (được tách ra tthửa 6938) tờ bản
đ số 8 (không tranh chấp diện tích 38,6m
2
thuộc thửa 8973). Do đó ông L1, bà
D, M1, ông V Thủ rút một phần yêu cầu khởi kiện, đối với yêu cầu
tuyên bố vô hiệu hợp đng tặng cho quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đt
giữa ông H3 ông N ngày 12/11/2010, tại thửa 6938, tờ bản đ số 8, đối với
phần đất có diện tích 38,6m
2
(thuộc thửa 8973) đất tọa lạc Phường F, thành phố
C, tỉnh Đng Tháp.
10
Hiện tại phần nhà đất nêu trên các anh em cùng quản l, ông V cùng với
anh M chị L đang sinh sống, ngoài ra ông V còn nhà khác gần đó. Ông L1,
bà D, M1, ông V và bà T2 yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đng tặng cho quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa ông H3 ông N ngày 12/11/2010,
tại thửa 6937, tờ bản đ số 8, diện tích 123,0m² đất tọa lạc Phường F, thành ph
C hiệu; Yêu cầu Tòa án tuyên bố một phần hợp đng tặng cho quyền sử
dụng đất tài sản gắn liền với đất giữa ông H3 ông N ngày 12/11/2010, tại
thửa 6938, tờ bản đ s8, diện tích 178,7m
2
(tương ứng thửa 8974) đất tọa
lạc Phường F, thành phố C là vô hiệu.
Ông L1, D, M1, ông V T2 không yêu cầu giải quyết hậu quả
hợp đng vô hiệu.
Ông L1, D, M1, ông V T2 thống nhất với biên bản xem xét
thẩm định, thống nhất sơ đ đo đạc, thống nhất giá do Hội đng định giá đã định
theo giá Nhà nước, đối với giá bà T cung cấp giá thị trường phần đất tranh chấp
ông L1, D, M1, ông V, T2 không đng cũng không cung cấp giá
thị trường nào khác. Đối với phần đất mương lộ nằm ngoài giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại thửa 8495 có diện tích 44m
2
trong phạm vi các mốc 1, B3,
A, B, C, D, 7, 1 thì không tranh chấp.
Ông L1, D, bà M1, ông V T2 thống nhất yêu cầu khởi kiện của
ông B, không đng yêu cầu khởi kiện của T và ông K nhà, đất hiện nay
vẫn do các con của ông H3 và bà T4 quản l, sử dụng.
Ngưi quyn li, ngha v liên quan ông Huỳnh Thanh N ngưi
đại diện theo ủy quyn trình bày:
Ông N thống nhất với yêu cầu của nguyên đơn và những người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan, đối với phần đất thửa 6938, khi được ông H3 tặng cho
diện tích 185,7m
2
, sau khi đổi thửa thành thửa 8974, tờ bản đ số 8 có diện tích
178,7m
2
, do các đương sự không tranh chấp phần diện tích đất chêch lệch nên
người đại diện cũng không có hỏi ông N về phần diện tích tách thửa ra, ông
N cũng không kiến tranh chấp và thống nhất chỉ tranh chấp thửa mới thửa
8974, tờ bản đ số 8 diện tích 178,7m
2
. Khi ông H3 tặng cho ông N thì các
anh em trong gia đình không ai hay biết và khi ông N tặng cho B cũng không ai
biết, tuy nhiên phần đất hiện nay vẫn do các con ông H3 đang quản l sử dụng.
Ông N thống nhất với biên bản xem xét thẩm định, thống nhất đ đo
đạc, thống nhất giá do Hội đng định giá đã định theo giá Nhà nước, đối với bà
T cung cấp giá thị trường phần đất tranh chấp ông N không đng cũng không
cung cấp giá thị trường nào khác. Đối với phần đất mương lộ nằm ngoài giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 8495 diện tích 44m
2
trong phạm vi các
mốc 1, B3, A, B, C, D, 7, 1 thì ông N không tranh chấp.
11
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết v án tại cấp sơ thẩm bị đơn
Lê Nguyễn Thanh T ngưi có quyn li ngha v liên quan ông Trần Văn
K có yêu cầu khởi kiện như sau:
Nguyễn Thanh T và ông Trần Văn K vợ chng, trong thời gian
chung sống tạo lập được căn nhà 02 phần đất gm: Phần đất diện tích
123,0m
2
, thuộc thửa số 6937, tờ bản đ số 8 và căn nhà cấp IV, loại nhà ở riêng
lẻ, diện tích xây dựng 92,2m
2
, diện tích sàn 92,2m
2
gắn liền với phần đất cùng
tọa lạc tại Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp do Sở Tài nguyên i
trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 206613, số vào sổ
cấp GCN: CS07568 cho Nguyễn Thanh T vào ngày 18/11/2021 phần
đất diện tích 178,7m
2
, thuộc thửa 8974, tờ bản đ số 8, tọa lạc tại Phường F,
thành phố C, tỉnh Đng Tháp được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 206612, số vào sổ cấp GCN: CS07567 cho
Lê Nguyễn Thanh T vào ngày 18/11/2021.
Ngày 09/12/2021, T ông K cho ông B thuê toàn bộ phần nhà
đất nêu trên, hai bên có lập hợp đng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất được công chứng chứng nhận số 3530, quyển số 05/2021 TP/CC-
SCC/HĐGD. Theo đó, nội dung hợp đng thể hiện T ông K cho ông B thuê
hai phần đất, bao gm: Phần diện tích đất 123,0m
2
thửa số 6937, tờ bản đ số 8
tọa lạc tại Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp căn nhà cấp IV, loại n
riêng lẻ, diện tích xây dựng 92,2m
2
, diện tích sàn 92,2m
2
gắn liền với phần đất
nêu trên phần đất diện tích 178,7m
2
, thửa số 8974, tờ bản đ số 8 với giá
10.000.000 đng/tháng, mục đích thuê sử dụng làm nơi để ở, phương thức
thanh toán vào ngày 01 tây mỗi tháng, thời hạn thuê 18 tháng (từ ngày
09/12/2021 đến ngày 09/6/2023).
Sau khi thuê nhà, ông B thanh toán tiền thuê cho T ông K được
03 tháng đầu tiên (từ tháng 12/2021 đến tháng 3/2022). Tuy nhiên, kể từ tháng
thứ 4 (tháng 4/2022) cho đến nay tông B không còn thanh toán cho T
ông K nữa. T và ông K nhiều lần yêu cầu ông B di dời toàn bộ tài sản của ông
B ra khỏi căn nhà và yêu cầu ông B thanh toán phần tiền thuê còn lại 17 tháng
(tạm tính từ tháng 4/2022 đến tháng 8/2023) nhưng ông B cố tình tránh không
thực hiện và vẫn tiếp tục trong căn nhà của T ông K mặc đã hết hạn
hợp đng thuê.
Do đó, nay bà T và ông K yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc ông B, Huỳnh Quang M (ông Huỳnh Thanh B đại diện theo pháp
luật), chị Huỳnh Thị Thu L và ông Huỳnh Thanh V di dời toàn bộ đ đạc để trả
lại cho T ông K phần diện tích 123,0m
2
, thuộc thửa đất số 6937 và căn nhà
cấp IV, loại nhà riêng lẻ, diện tích xây dựng 92,2m
2
và phần đất diện tích
178,7m
2
, thuộc thửa đất số 8974, cùng tờ bản đsố 8 tọa lạc tại Phường F, thành
phố C, tỉnh Đng Tháp.
12
Buộc ông Huỳnh Thanh B thanh toán cho T ông K 17 tháng tiền thuê
nhà với số tiền 10.000.000 đng/tháng là 170.000.000 đng. Đng thời yêu cầu
tính tiền thuê nhà mỗi tháng 10.000.000 đng từ tháng 9/2023 đến khi di dời đ
đạc ra khỏi nhà và đất.
T và ông K không đng với yêu cầu yêu cầu khởi kiện của ông B. Do
bà T có phần đất liền kề với đất của ông B, khoảng tháng 10/2020 ông B liên hệ
với bà T và hỏi T có nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ diện tích nhà và đất nêu
trên hay không hiện nay ông B nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ diện tích
nhà đất nêu trên. Ông B trao đổi về giá chuyển nhượng T cũng thống
nhất nên đng nhận chuyển nhượng với giá chuyển nhượng không phải
500.000.000 đng như ông B trình bày.
Sau khi k hợp đng chuyển nhượng thì ngày 20/10/2020 bà T được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CY 468786, số vào sổ cấp GCN:
CS05040 đối với phần đất diện tích 123,0m
2
, thuộc thửa đất số 6937, tờ bản đ
số 8 và căn nhà cấp IV, loại nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng 92,2m
2
, cùng tọa
lạc tại Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số bìa CY 468787, số vào sổ cấp GCN: CS05041 đối với phần đất
diện tích 178,7m
2
, thuộc thửa đất s8974, tờ bản đ số 8 tọa lạc tại Phường F,
thành phố C, tỉnh Đng Tháp.
Sau đó, T chuyển nhượng lại cho anh Nguyễn Phước L2 anh Nguyễn
T3 toàn bộ diện tích nhà, đất nêu trên. Đến ngày 21/7/2021 anh T5 anh L2
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khoảng 03 tháng ktngày được
cấp giấy chứng nhận anh L2 và anh T5 nhu cầu chuyển nhượng. Lúc đó, T
nhận thấy giá trị đất vẫn còn khả năng tăng nên T đng nhận chuyển nhượng
lại. Đến ngày 18/11/2021, bà T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s
DC 206613, số vào sổ cấp GCN: CS07568 đối với phần đất diện tích 123,0m
2
,
thuộc thửa đất số 6937, tờ bản đ số 8 căn nhà cấp IV, loại nhà riêng lẻ,
diện tích xây dựng 92,2m
2
gắn liền với phần đất nêu trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số DC 206612, số vào scấp GCN: CS07567 đối với phần
đất diện tích 178,7m
2
, thuộc thửa đất số 8974, tờ bản đ số 8, tất cả cùng tọa lạc
tại Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp.
Sau khi bà T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà và
đất nêu trên thì bà T có cho ông B thuê lại toàn bộ diện tích nhà và đất nêu trên
với giá 10.000.000 đng/tháng, thời hạn thuê 18 tháng. Hai bên lập hợp
đng thuê quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất được Công chứng viên
Phạm Hạ U thuộc Văn phòng C3 chứng nhận số 3530, quyển số 05/2021
TP/CC-SCC/HĐGD. Do đó, yêu cầu Tòa án không chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của ông B.
Tại phiên tòa thẩm, người đại diện theo ủy quyền của T ông K
trình bày: T ông K không đng yêu cầu khởi kiện của ông B những
13
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp có căn cứ tuyên bố các hợp
đng hiệu, T ông K không yêu cầu giải quyết hậu quả của các hợp đng
hiệu, nếu yêu cầu T ông K sẽ khởi kiện thành vụ án khác, bà T
ông K không đng  nhận số tiền 500.000.000 đng từ ông B vì đây không phải
là tiền vay, nếu ông B xác định đây là tiền vay thì ông B phải cung cấp được tài
liệu, chứng minh và ông B có đóng lãi cho bà T.
Mặc dù, số tiền chuyển nhượng trong hợp đng ghi 500.000.000 đng
nhưng thực tế số tiền chuyển nhượng ông B nhận của bà T ông K
3.500.000.000 đng. T ông K đã cung cấp tất cả biên nhận bản chính do
ông B tự ghi nhận số tiền là 3.000.000.000 đng cùng số tiền 500.000.000 đng
ông B nhận khi k hợp đng chuyển nhượng là tổng cộng 3.500.000.000 đng.
Bà T và ông K cũng cung cấp biên nhận bản chính thể hiện bà T và ông K
đã giao cho ông T3 và ông L2 số tiền 6.000.000.000 đng để chuyển nhượng lại
nhà đất của hai thửa đất nêu trên đề nghị Hội đng xét xử lưu tất cả biên
nhận bản chính vào h sơ vụ án để làm căn cứ giải quyết vụ án.
T và ông K vẫn giữ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông B, Huỳnh Quang M
(ông B đại diện theo pháp luật), chị L ông V di dời đi nơi khác để trả lại
cho bà T và ông K phần nhà đất tại thửa 6937 và thửa 8974 cùng tờ bản đ số
8 tọa lạc tại Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp. Yêu cầu ông B thanh toán
cho T ông K tiền thuê nhà mỗi tháng 10.000.000 đng, tính từ tháng 4/2022
đến tháng 6/2025 là 38 tháng, số tiền 380.000.000 đng không yêu cầu
thêm về stiền thuê nhà. T ông K đng cho ông B, ông V các con
ông B được lưu cư 01 tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
T ông K thống nhất với biên bản xem xét thẩm định, thống nhất
đ đo đạc, không thống nhất giá do Hội đng định gđã định theo giá Nhà nước
không đúng giá trị phần nđất tranh chấp nên T đã cung cấp chứng thư
thẩm định giá theo giá thị trường cho Tòa án xem xét. Đối với phần đất mương
lộ nằm ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 8495 diện tích 44m
2
trong phạm vi các mốc 1, B3, A, B, C, D, 7, 1 thì T ông K không tranh
chấp, yêu cầu gì liên quan đến phần đất này.
T, ông K cam kết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính tại thửa
6937 và 8974 do bà T và ông K đang quản l. Bà T và ông K cam kết không có
cầm cố, thế chấp cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.
Tại bản án dân sự thẩm số: 96/2025/DS-ST ngày 18 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Tòa án nhân dân
khu vực 6 – Đồng Tháp) (viết tắt bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Thanh
B.
14
2. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Huỳnh Tấn L1, bà Huỳnh Thị
D, bà Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V và bà Huỳnh Kim Bé T2.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu của ông L1, D, M1, ông V T2
đối với yêu cầu tuyên bố hiệu một phần Hợp đng tặng cho quyền sử dụng
đất ngày 12/11/2010 giữa ông H3 ông N đối với phần đất diện tích 38,6m
2
thuộc một phần thửa 6938 (tương ứng 8973), tờ bản đ số 8, đất tọa lạc Phường
F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp.
4. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Nguyễn Thanh T ông Trần
Văn K.
4.1. Buộc ông Huỳnh Thanh B thanh toán tiền thuê nhà cho T ông
K số tiền 380.000.000 đng (Ba trăm tám mươi triệu đng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4.2. Buộc ông Huỳnh Thanh B, Huỳnh Quang M (do ông Huỳnh Thanh B
là người đại diện theo pháp luật), chị Huỳnh Thị Thu L và ông Huỳnh Thanh V
phải di dời đi nơi khác trả lại nhà và đất cho bà Lê Nguyễn Thanh T ông Trần
Văn K tại phần đất thửa 6937 thửa 8974, cùng tờ bản đ số 8, tọa lạc tại
Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp đã được Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Đ cấp cho bà Lê Nguyễn Thanh T cùng ngày 18/11/2021.
Ông Huỳnh Thanh B, Huỳnh Quang M (do ông Huỳnh Thanh B người
đại diện theo pháp luật), chị Huỳnh Thị Thu L và ông Huỳnh Thanh V được lưu
cư tại phần nhà và đất thuộc thửa 6937 và thửa 8974, cùng tờ đ số 8, tọa lạc tại
Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp trong thời hạn một tháng kể từ ngày bản
án có hiệu lực pháp luật.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh B phải chịu án phí dân sự
thẩm số tiền 19.000.000 đng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 600.000 đng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000275
ngày 12/01/2024 và số 0009786 ngày 27/5/2024. Ông Huỳnh Thanh B còn phải
nộp tiếp số tiền 18.400.000 đng.
Do ông Huỳnh Tấn L1 và bà Huỳnh Kim Bé T2 là người cao tuổi và đơn
xin miễn án phí nên ông L1 và bà T2 được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định.
Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1 và ông Huỳnh Thanh V mỗi
người phải chịu án dân sự thẩm 300.000 đng nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí D, ông V và bà M1 đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
15
phí Tòa án số 0009789, 0009788, 0009787 cùng ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp. Bà D, ông V và bà M1 đã
nộp xong án phí.
Nguyễn Thanh T và ông Trần Văn K được nhận lại số tiền tạm ứng
án phí đã nộp 4.850.000 đng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0000108 ngày 30/11/2023 số 0000189 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp.
6. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc định giá
tổng số tiền 7.647.000 đng.
Buộc ông Huỳnh Thanh B trả lại cho bà Lê Nguyễn Thanh T và ông Trần
Văn K số tiền 2.623.500 đng.
Ông Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị D, bà Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh
Thanh V và bà Huỳnh Kim Bé T2 liên đới trả lại cho bà Lê Nguyễn Thanh T
ông Trần Văn K số tiền 3.823.500 đng.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm. Ông Huỳnh Thanh B nguyên đơn, ông Huỳnh
Tấn L1, bà Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V,
Huỳnh Kim T2 là người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thống nhất
bản án sơ thẩm, nên đã kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết như sau:
- Nguyên đơn ông Huỳnh Thanh B yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét
sửa bản án thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông
Huỳnh Thanh B bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bị đơn Nguyễn
Thanh T và ông Trần Văn K.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị
D, bà Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V, Huỳnh Kim Bé T2 yêu cầu
Tòa án cấp phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận toàn bộ yêu cầu
độc lập của ông Huỳnh Tấn L1, bà Huỳnh Thị D, bà Huỳnh Thị Tuyết M1, ông
Huỳnh Thanh V, bà Huỳnh Kim Bé T2.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ông Đỗ H là người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Thanh B trình
bày: Vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đng xét xử sửa bản án sơ
thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của bị đơn. Bởi, hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa ông T hợp đng hiệu do giả tạo che giấu hợp đng vay
500.000.000 đng, ông B đng trả lại cho bà T số tiền đã vay 500.000.000
đng.
16
- Ông Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh
Thanh V, Huỳnh Kim T2 vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử
vắng mặt thể hiện: Vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đng xét xử
sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của bị đơn. Bởi, phần đất tranh chấp do hộ gia đình ông H3, bà T3
và tất cả các con, cháu cùng sinh sống, quản l và sử dụng chung.
- Ông Phạm Hoàng Đ người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn
Thanh T trình bày: Không đng  kháng cáo của nguyên đơn và người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan, đề nghị Hội đng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Anh Nguyễn Trường T1 người đại diện theo ủy quyền của ông Trần
Văn K trình bày: Không đng kháng cáo của nguyên đơn người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan, đề nghị Hội đng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết ván dân sự giai
đoạn phúc thẩm: Th tc kháng cáo của ông Huỳnh Thanh B, ông Huỳnh Tấn
L1, Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V, bà Huỳnh
Kim Bé T2 thc hiện đúng và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Thm phán, Hội đng xét x Thư k phiên tòa
kể từ khi th l v án đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chấp hành và thực hin
đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng
đã thc hiện đúng, đầy đủ quyn nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản
1 Điều 308 Bộ lut T tng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của ông Huỳnh
Thanh B nguyên đơn, ông Huỳnh Tấn L1, bà Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị
Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V, Huỳnh Kim T2 người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan, giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 96/2025/DS-ST ngày
18 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tnh ph Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp
(Tòa án nhân dân khu vực 6 – Đng Tháp).
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm ngày
23/12/2025).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp (Tòa
án nhân dân khu vực 6 Đng Tháp) thụ l và giải quyết thẩm vụ án “Tranh
chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho quyền sử
dụng đất, hợp đồng vay tài sản, hp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn
17
liền với đất” đúng quy định tại khoản 3, 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và
điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự về quan hệ tranh chấp và thẩm
quyền của Tòa án. Việc nguyên đơn ông Huỳnh Thanh B và người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Tấn L1, bà Huỳnh Thị D, bà Huỳnh Thị Tuyết M1,
ông Huỳnh Thanh V, Huỳnh Kim T2 nộp đơn kháng cáo ngày 27/6/2025
là trong thi hn kháng cáo theo quy đnh tại Điều 273 B lut T tng dân s,
nên được xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, chị Huỳnh Thị Thu L, anh Nguyễn Tú T3,
Nguyễn Thị M2, anh Nguyễn Phước L2, chị Đặng Thị Mộng H1, Văn phòng C2,
Phòng C4 tỉnh Đng Tháp vắng mặt không l do ông Huỳnh Tấn L1, bà Huỳnh
Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V, bà Huỳnh Kim T2, Văn
phòng C3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường C, tỉnh Đng Tháp, Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Đ vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đng
xét x tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[2] V ni dung:
Xét kháng cáo của ông Huỳnh Thanh B yêu cầu sửa bản án thẩm theo
hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của bị đơn và kháng cáo của ông Huỳnh Tấn L1, bà Huỳnh Thị D, bà
Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V, Huỳnh Kim T2 yêu cầu sửa
bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu
cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của bị đơn.
Hội đng xét xử xét thấy:
Các đương sự thống nhất xác định phần đất tranh chấp thuộc thửa 6937, tờ
bản đ số 8, diện tích 123m
2
(đo đạc thực tế diện tích 123m
2
) trong phạm vi các
mốc 6-E-F-5-6 và phần đất tranh chấp thuộc thửa 8974, tờ bản đ số 8, diện tích
178,7m
2
(đo đạc thực tế diện tích 178,2m
2
) trong phạm vi các mốc 7-D-C-2-G1-
3-4-5-F-E-6-7 theo đ đo đạc ngày 23/4/2025 ngày 08/5/2025 của Chi
nhánh Văn phòng đăng k đất đai thành phố C. Trên đất có căn nhà cấp 4 và các
công trình phụ tọa lạc tại Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp.
Ông Huỳnh Kim H3 (sinh năm 1931, chết ngày 23/01/2022) và bà Lưu Thị
T4 (sinh năm 1935, chết ngày 01/01/2022) chung sống với nhau có 07 người con:
Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, Huỳnh Thanh N, Huỳnh
Thanh V, Huỳnh Kim Bé T2, Huỳnh Thanh B. Ngoài ra, không có con nuôi, con
riêng nào khác.
Theo h thể hiện ông Huỳnh Kim H3 được Ủy ban nhân dân (UBND)
thị xã C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (QSD) đất ngày 06/10/1998 gm 06
thửa: 367, 328, 329, 330, 331, 2366. Ngày 06/5/2004, UBND thị C ban hành
Quyết định số 825/QĐ.UB về việc thu hi giấy chứng nhận QSD đất của ông H3,
18
do việc đo đạc lập lại bản đ địa chính chính thức cấp đổi giấy chứng nhận
QSD đất mới thay thế như sau: Thửa 581, diện tích 5.001,5m
2
, đất lúa; Thửa 539,
diện tích 3.176,2m
2
, đất lúa; Thửa 519 gm diện tích 123m
2
, đất T diện tích
185,7m
2
, đất LN.
Ngày 11/11/2004, ông H3 thực hiện hợp đng chuyển nhượng QSD đất
cho ông Huỳnh Thanh B tại thửa 519 nêu trên. Đến ngày 27/01/2005 ông B được
UBND thị xã C cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với thửa 519, tờ bản đ số 8,
diện tích 308,7m
2
gm 123m
2
đất đô thị 185,7m
2
đất trng lúa. Ngày
25/6/2008, ông B được UBND thành phố C cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở tại địa chỉ số C, đường P, Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp.
Ngày 14/10/2010, ông B thực hiện hợp đng tặng cho QSD đất tài sản
gắn liền với đất cho ông H3 tại thửa đất 519. Ông H3 làm đơn xin tách thửa 519
thành 02 thửa mới 6937 và 6938. Ngày 09/11/2010, ông H3 được UBND thành
phố C cấp giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền
với đất tại thửa đất 6937, tbản đ s8, diện tích 123m
2
đất tại đô thị tài
sản gắn liền với đất căn nhà cấp 4 thửa 6938, tờ bản đ số 8, diện tích
185,7m
2
đất trng lúa.
Ngày 12/11/2010, ông H3 thực hiện hợp đng tặng cho QSD đất và tài sản
gắn liền với đất cho ông Huỳnh Thanh N tại thửa 6937 và căn nhà gắn liền trên
đất; Cùng ngày 12/11/2010, ông H3 thực hiện hợp đng tặng cho QSD đất cho
ông N tại thửa 6938. Ngày 27/11/2010, ông N được UBND thành phố C cấp giấy
chứng nhận QSD đất tại thửa 6938. Đến ngày 06/12/2010, ông N được UBND
thành phố C cấp giấy chứng nhận QSD đất tại thửa 6937 và tài sản gắn liền với
đất.
Ngày 06/02/2015, ông N làm thủ tục tách thửa 6938 thành thửa 8974, diện
tích 178,7m
2
(thửa đất tranh chấp) thửa 8973 diện tích 38,6m
2
để chuyển
quyền cho bà T hợp thửa 6152 thành thửa 8975 (thửa giáp ranh đất tranh chấp).
Đến ngày 27/02/2015, ông N được UBND thành thành phố C cấp giấy chứng
nhận QSD đất thửa 8974.
Ngày 29/9/2020, ông N thực hiện hợp đng tặng cho QSD đất ntại
thửa 6937 và đất thửa 8974 cho ông Huỳnh Thanh B. Đến ngày 20/10/2020, ông
B được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận QSD đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 02 thửa đất nêu trên.
Ngày 20/10/2020, ông B thực hiện hợp đng chuyển nhượng QSD đất
tài sản gắn liền với đất tại thửa 6937 và căn nhà cấp 4 trên đất và thửa 8974 cho
Lê Nguyễn Thanh T, giá ghi trong hợp đng 500.000.000 đng, phương thức
thanh toán: Tự thỏa thuận. Đến ngày 20/11/2020 T được Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất 02 thửa đất nêu trên.
19
Ngày 29/6/2021, T ông Trần Văn K thực hiện hợp đng chuyển
nhượng QSD đất tại thửa 8974, giá ghi trong hợp đng 700.000.000 đng hợp
đng chuyển nhượng QSD đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 6937 căn
nhà trên đất, giá ghi trong hợp đng 1.300.000.000 đng cho anh Nguyễn Phước
L2anh Nguyễn Tú T3. Đến ngày 21/7/2021, anh T3 anh L2 được Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất 02 thửa đất nêu trên.
Ngày 26/10/2021, anh Nguyễn T3, chị Thị Kim C cùng với anh
Nguyễn Phước L2, chị Đặng Thị Mộng H1 thực hiện hợp đng chuyển nhượng
QSD đất tài sản gắn liền với đất tại thửa 8974 thửa 6937 căn ngắn
liền với đất cho T, giá ghi trong hợp đng 6.000.000.000 đng. Đến ngày
18/11/2021 T được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận
QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 02 thửa đất nêu trên.
Ông B cho rằng các hợp đng trên là giả tạo nhằm che giấu hợp đng vay
tài sản của ông B, vì ông B có vay của bà T số tiền 500.000.000 đng. Lời trình
bày của ông B không được T thừa nhận và ông B không cung cấp được tài
liệu, chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình căn cứ và các giao
dịch chuyển nhượng nêu trên là nhằm mục đích đảm bảo cho việc vay tiền. T
cho rằng giá trị nhận chuyển nhượng 3.500.000.000 đng, khi k hợp đng
chuyển nhượng đã giao cho ông B 500.000.000 đng cung cấp thêm 04 bản
chính biên nhận như sau: Biên nhận ngày 02/11/2020 số tiền 1.500.000.000
đng; Biên nhận ngày 13/01/2021 số tiền 500.000.000 đng; Biên nhận ngày
01/02/2021 số tiền 500.000.000 đng; Biên nhận ngày 22/02/2021 số tiền
500.000.000 đng.
Xét, các hợp đng đều được công chứng, chứng thực theo quy định pháp
luật, về nội dung thể hiện cụ thể trong hợp đng, khi giao kết hợp đng các bên
đều đủ năng lực hành vi dân sự, k kết hợp đng trên tinh thần hoàn toàn tự
nguyện, không bép buộc, lừa dối, đe dọa, không vi phạm đạo đức hội. Được
Công chứng viên giải thích quyền nghĩa vcho các bên khi giao kết hợp đng
và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp các giấy tờ đã cung cấp
liên quan đến việc giao kết hợp đng và mục đích, nội dung không vi phạm pháp
luật, không trái đạo đức xã hội. Như vậy, các hợp đng có đầy đủ các điều kiện
có hiệu lực của hợp đng theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự.
Ngày 09/12/2021, ông B xác lập hợp đng thuê quyền sử dụng đất và i
sản gắn liền với đất với T, ông K đối với thửa đất 8974 thửa 6937 căn
nhà cấp 4 gắn liền với đất, thời hạn thuê 18 tháng, giá 10.000.000 đng/tháng,
thanh toán bằng tiền mặt vào ngày 01 tây mỗi tháng. Hợp đng được Văn phòng
C3, chứng thực. T, ông K cho rằng ông B đã đóng tiền thuê nđến tháng
3/2022, từ tháng 4/2022 đến này không có đóng.
20
Tại phiên tòa thẩm, người đại diện của ông B cho rằng việc chuyển
nhượng chỉ thực hiện trên giấy tờ, nhà đất vẫn do các con của ông B đang sinh
sống. Ông L2, bà D, M1, ông V T2 cho rằng phần nhà đất tại thửa
6937 thửa 8974 tài sản chung vợ chng ông H3 T3, việc ông H3 t
tặng cho ông N, ông N tặng cho ông B tài sản hộ gia đình không đúng quy
định. Vi phạm tài sản chung vợ chng, vi phạm vào tài sản chung hộ gia đình
đang quản l sử dụng, vi phạm vào việc giao nhận tài sản khi giao dịch, vi phạm
vào việc trực tiếp quản lsử dụng. Hiện nay người đang trực tiếp quản l sử
dụng sinh sống gm: Huỳnh Quang M, Huỳnh Thị Thu L, Huỳnh Thanh V và cả
các anh em cùng quản l.
Tại Kết quả xác minh số 853/CAP ngày 27/12/2023 của Công an P1 xác
nhận ông B đăng k hộ khẩu thường trú tại địa chỉ số C, đường P, tổ C, Khóm
D, Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp, trong hộ ông B chỉ có 01 thành viên
ông B là chủ hộ, hiện tại ông B không có sinh sống tại địa chỉ trên đi đâu làm gì
không rõ từ tháng 4/2023.
Đối với chị Huỳnh Thị Thu L (con ông B) không đăng k hộ khẩu
thường trú tại tổ C, Khóm D, Phường F, thành phố C đăng k hộ khẩu thường
trú tại tổ B, Khóm B, Phường F, thành phố C chung hộ với bà Nguyễn Thị P (là
chủ hộ). Đối với Huỳnh Quang M không có chung hộ khẩu với ông B đăng
k chung hộ khẩu với ông Huỳnh Thanh V (là chủ hộ) tại tổ C, Khóm D, Phường
F, thành phố C. Hiện căn nhà số C, đường P, tổ C, Khóm D, Phường F, thành
phố C 02 nhân khẩu đang sinh sống Huỳnh Quang M và chị Huỳnh Thị Thu
L.
Theo h sơ thể hiện từ năm 2004 đến năm 2021 ông H3 và bà T3 vẫn còn
sống, nhà và đất thuộc thửa 6937 và thửa 8974 nhiều lần đăng k thế chấp, thực
hiện hợp đng tặng cho, chuyển nhượng qua nhiều nhân nhưng ông H3, T3
các anh em trong gia đình cũng không ai tranh chấp. Đng thời, các anh em
của ông B cũng không sinh sống tại phần đất nhà tại số C, đường P, Phường
F, thành phố C. Theo  kiến ông N và bà D trong quá trình giải quyết vụ án, thể
hiện khi ông H3 và bà T3 còn sống các anh em đã được cha mẹ cho đất nên các
anh em không tranh chấp yêu cầu chia thừa kế.
vậy, ông L2, ông V, D, T2, M1 cho rằng đang cùng quản l,
sử dụng căn nhà và đất tại thửa 6937 và thửa 8974 là không có căn cứ và không
đúng với thực tế.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông B đơn yêu cầu tiến hành đo đạc, thẩm định
tài sản tranh chấp đề ngày 09/12/2025. Xét thấy, yêu cầu của ông B là không có
cơ sở chấp nhận, bởi tại Biên bản phiên tòa ngày 21/5/2025, người đại diện theo
ủy quyền của ông B thống nhất biên bản xem xét thẩm định tại chỗ, đ đo đạc,
thống nhất giá do Hội đng định giá đã định theo giá Nhà nước, không thống
21
nhất giá thtrường do T cung cấp ông B không cung cấp giá thị trường nào
khác để Hội đng xét xử xem xét (trang 8).
Từ những phân tích nêu trên, Hội đng xét xử xét thấy việc Tòa án thẩm
không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B, không chấp nhận yêu cầu độc lập
của ông L2, bà D, bà M1, ông V, T2, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của T,
ông K là có căn cứ chấp nhận.
[3] Tại phiên tòa người kháng cáo vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Hội
đng xét xử xét thấy, trình bày của người kháng cáo là không có đủ căn cứ, đng
thời người kháng cáo cũng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh
cho yêu cầu kháng cáo của nh snhư đã phân tích trên, nên không
được Hội đng xét xử chấp nhận.
[4] Đối với quan điểm đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa như nêu
trên. Hội đng xét xử xét thấy là có sở và phù hp pháp luật nên được chấp
nhận.
[5] Về án phí: Do kháng cáo ca ông B, ông L2, D, M1, ông V, T2
không được chấp nhận, nên phải chu án phí dân s phúc thm.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Huỳnh Thanh B, ông Huỳnh Tấn
L1, Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V, Huỳnh
Kim Bé T2.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 96/2025/DS-ST ngày 18 tháng 6
năm 2025 của Tòa án nhân dân thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp (Tòa án
nhân dân khu vực 6 – Đng Tháp).
2.1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Thanh
B.
2.2. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Huỳnh Tấn L1, Huỳnh
Thị D, bà Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V và bà Huỳnh Kim Bé T2.
2.3. Đình chỉ một phần yêu cầu của ông L1, bà D, bà M1, ông V và bà T2
đối với yêu cầu tuyên bố hiệu một phần Hợp đng tặng cho quyền sử dụng
đất ngày 12/11/2010 giữa ông H3 ông N đối với phần đất diện tích 38,6m
2
thuộc một phần thửa 6938 (tương ứng 8973), tờ bản đ số 8, đất tọa lạc Phường
F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp.
22
2.4. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Nguyễn Thanh T ông Trần
Văn K.
2.4.1. Buộc ông Huỳnh Thanh B thanh toán tiền thuê nhà cho bà T và ông
K số tiền 380.000.000 đng (Ba trăm tám mươi triệu đng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4.2. Buộc ông Huỳnh Thanh B, Huỳnh Quang M (do ông Huỳnh Thanh
B người đại diện theo pháp luật), chị Huỳnh Thị Thu L và ông Huỳnh Thanh
V phải di dời đi nơi khác trả lại nhà đất cho Nguyễn Thanh T ông
Trần Văn K tại phần đất thửa 6937 và thửa 8974, cùng tờ bản đ số 8, tọa lạc tại
Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp đã được Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Đ cấp cho bà Lê Nguyễn Thanh T cùng ngày 18/11/2021.
Ông Huỳnh Thanh B, Huỳnh Quang M (do ông Huỳnh Thanh B người
đại diện theo pháp luật), chị Huỳnh Thị Thu L và ông Huỳnh Thanh V được lưu
cư tại phần nhà và đất thuộc thửa 6937 và thửa 8974, cùng tờ đ số 8, tọa lạc tại
Phường F, thành phố C, tỉnh Đng Tháp trong thời hạn một tháng kể từ ngày bản
án có hiệu lực pháp luật.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh B phải chịu án phí dân
sự thẩm số tiền 19.000.000 đng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
đã nộp 600.000 đng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0000275 ngày 12/01/2024 và số 0009786 ngày 27/5/2024. Ông Huỳnh Thanh B
còn phải nộp tiếp số tiền 18.400.000 đng.
Do ông Huỳnh Tấn L1 và bà Huỳnh Kim Bé T2 là người cao tuổi và đơn
xin miễn án phí nên ông L1 và bà T2 được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định.
Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1 và ông Huỳnh Thanh V mỗi
người phải chịu án dân sự thẩm 300.000 đng nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí D, ông V và bà M1 đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0009789, 0009788, 0009787 cùng ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp. Bà D, ông V và bà M1 đã
nộp xong án phí.
Nguyễn Thanh T và ông Trần Văn K được nhận lại số tiền tạm ứng
án phí đã nộp 4.850.000 đng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0000108 ngày 30/11/2023 số 0000189 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp.
23
2.6. Vchi phí tố tụng: Chi pxem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc định giá
tổng số tiền 7.647.000 đng.
Buộc ông Huỳnh Thanh B trả lại cho bà Lê Nguyễn Thanh T và ông Trần
Văn K số tiền 2.623.500 đng.
Ông Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị D, Huỳnh Thị Tuyết M1, ông Huỳnh
Thanh V và bà Huỳnh Kim Bé T2 liên đới trả lại cho bà Lê Nguyễn Thanh T
ông Trần Văn K số tiền 3.823.500 đng.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Huỳnh Thanh B, ông Huỳnh Tấn L1, Huỳnh Thị D, bà Huỳnh Thị
Tuyết M1, ông Huỳnh Thanh V, Huỳnh Kim T2 mỗi người phải chịu
300.000 đng án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
mỗi người đã nộp 300.000 đng, theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0003798, số 0003799 cùng ngày 27/6/2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự khu vực
6 Đng Tháp) và số 0004103, số 0004104, số 0004105, số 0004106 cùng ngày
07/7/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp (Thi hành án dân sự tỉnh
Đng Tháp).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sđược thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng TT, KT & THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực 6 – Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 6 Đng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS
(Quang)
.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Hứa Quang Thông
Tải về
Bản án số 905/2025/DS-PT Bản án số 905/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 905/2025/DS-PT Bản án số 905/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất