Bản án số 88/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 88/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 88/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Bến Cát (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 88/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 88/2024/DS-ST Bản án số 88/2024/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 88/2024/DS-ST Bản án số 88/2024/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 88/2024/DS-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v tranh chấp hợp
đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thế Chính.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Kim Lý.
2. Bà Nguyễn Thị Thắm.
- Thư ký phiên tòa: Thị Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 m 2024, tại trụ sTòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh
Bình Dương xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 547/2023/TLST-DS ngày 21
tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 75/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024 Quyết định hoãn
phiên tòa số: 54/2024/QĐST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khu phố L, phường A,
thành phố B, tỉnh B; vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 4/15, Tổ 15, Khu phố M, phường C, thành phố T, tỉnh B; người đại diện
theo y quyền (Văn bản y quyền ngày 08/11/2023), đơn yêu cầu giải quyết vắng
mặt.
Bị đơn: Phùng Thị M, sinh năm 1987 ông Mọc Chí Q, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Số nhà 299/15, Tổ 2, ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh B; mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn người đại
diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ông Mọc Chí Q Phùng Thị M vợ chồng có quen biết với ông Nguyễn
Văn Đ. Ngày 07/8/2023, bà Phùng Thị M và ông Mọc Chí Q vay ông Nguyễn Văn Đ
số tiền 400.000.000 đồng, bà M ông Q cam kết trong thời hạn 03 tháng sẽ phải thanh
toán hết cho ông Đ.
Ngày 07/11/2023 (hết thời hạn vay theo thỏa thuận) nhưng ông Q và bà M không
2
thực hiện nghĩa vụ trả lại số tiền cho ông Đ. Ông Đ nhiều lần yêu cầu ông Q M
thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng ông Q M không thiện chí, thậm chí cố tình
trốn tránh. Nhận thấy hành vi của ông Q M y ảnh hưởng đến Q lợi ích hợp
pháp của ông Đ. Do đó, ông Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thị (nay thành
phố) Bến Cát giải quyết như sau:
Yêu cầu Tòa án buộc ông Mọc Chí Q Phùng Thị M liên đới trả cho ông
Nguyễn Văn Đ số tiền gốc 400.000.000 đồng.
Yêu cầu Tòa án buộc ông Mọc Chí Q bà Phùng Thị M liên đới số tiền lãi tính
từ ngày 07/11/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 28/6/2024) là 20.534.360 đồng.
Tổng cộng, ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu Phùng Thị M và ông Mọc Chí Q liên
đới trả số tiền 420.534.360 đồng.
Tại phiên tòa, ông Mọc Chí Q bà Phùng Thị M thống nhất trình bày:
Phùng Thị M ông Mọc Chí Q vợ chồng kết hôn vào năm 2015 tại Ủy ban
nhân dân P, thành phố B, tỉnh B. Thời gian trước do làm ăn chung, buôn bán đất nên
M ông Q biết ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1975, địa chỉ: Khu phố L, phưng
A, thành phố B, tỉnh B.
Trong quá trình làm ăn chung, Phùng Thị M ông Mọc Chí Q 02 lần vay
tiền của ông Nguyễn Văn Đ (lần 1 vay số tiền 200.000.000 đồng lần 2 vay stiền
100.000.000 đồng), tổng cộng 300.000.000 đồng, mục đích vay tiền để sinh hoạt
hàng ngày. Bà M và ông Q cam kết sau 03 tháng sẽ trả hết tiền vay cho ông Đ. Khi vay,
giữa bà M, ông Q ông Đ m giấy vay tiền, M ông Q tên, điểm chỉ,
lăn tay vào giấy mượn tiền nhưng giấy mượn tiền chỉ được lập thành 01 bản do ông Đ
giữ.
Sau khi mượn số tiền 300.000.000 đồng, ông Đ yêu cầuM và ông Q hàng tháng
trả lãi cho ông Đ. Trong số tiền 300.000.000 đồng tiền gốc đã vay, bà M và ông Q chưa
trả tiền gốc nhưng đã đóng cho ông Đ được 130.000.000 đồng tiền lãi. Khi trả tiền lãi,
giữa M ông Q với ông Đ cũng không lập văn bản, giấy tờ. M ông Q thừa
nhận chữ , chữ viết dấu lăn tay trong “Giấy mượn tiềnđề ngày 07/8/2023 do ông
Đ sử dụng để khởi kiện là do M, ông Q cùng tên và điểm chỉ. Hiện tại, ông Đ yêu
cầu Tòa án buộc M ông Q liên đới trả số tiền gốc 400.000.000 đồng tiền lãi từ
ngày 07/11/2023 đến ngày xét xử thẩm 20.534.360 đồng thì M ông Q ý
kiến như sau:
Theo “Giấy mượn tiền” đề ngày 07/8/2023 ghi M ông Q vay của ông Đ số
tiền 400.000.000 đồng nhưng thực tế M ông Q chỉ nhận được 300.000.000 đồng.
M ông Q đồng ý trả số tiền gốc cho ông Đ số tiền 300.000.000 đồng. Về số tiền
lãi, bà M ông Q đã trả cho ông Đ số tiền 130.000.000 đồng quá cao. M ông
Q đề nghị tính tiền lãi theo quy định, nếu tiền lãi vượt quá quy định pháp luật đề nghị
trừ vào tiền gốc.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát phát biểu ý
kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư
phiên tòa tuân theo đúng quy định của pháp luật kể từ khi thụ cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án. Các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật.
3
Về nội dung vụ án: Nguyên đơn khởi kiện đối với bị đơn là có căn cứ, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án căn cứ kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Tòa án nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm Q giải quyết: Theo đơn khởi kiện của ông
nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bluật Tố tụng n sự. Phùng Thị M
ông Mọc Chí Q cùng cư trú tại số nhà 299/15, Tổ 2, ấp Bến Liễu, xã P, thành phố Bến
Cát, tỉnh Bình ơng nên vụ án thuộc thẩm Q giải quyết của Tòa án nhân dân thành
phố B, tỉnh B theo quy định tại Điều 26, Điều 35Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của
nguyên đơn đơn yêu cầu giải quyết, xét xvắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản
1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
Về nội dung vụ án:
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Đối với số tiền gốc:
Ông Nguyễn Văn Đ khởi kiện yêu cầu bà Phùng Thị M và ông Mọc Chí Q liên đới
trả số tiền gốc 400.000.000 đồng theo “Giấy mượn tiền” đề ngày 07/8/2023 (bản chính).
Tại các buổi m việc, phiên họp, phiên tòa (lần 1), Phùng Thị M ông Mọc Chí Q
không đến Tòa án tham gia ttụng, không văn bản trình y ý kiến trước yêu cầu
khởi kiện của ông Đ. Do đó, Tòa án nhân dân thị (nay thành phố) Bến Cát đã ban
hành Quyết định trưng cầu giám định số 03/2024/QĐ-TCGĐ ngày 15/3/2024 yêu cầu
Phòng Kthuật Hình sự Công an tỉnh Bình Dương thực hiện việc giám định chữ ký,
chữ viết và dấu vân tay của ông Mọc Chí Q bà Phùng Thị M trong “Giấy mượn tiền”
ngày 07/8/2023, so sánh với mẫu chữ ký, chữ viết, dấu n tay trên tờ khai chỉ bản
chứng M nhân dân của Phùng Thị M ông Mọc Chí Q. Tại Kết luận giám định số
1504KL-KTHS (TL+DV) ngày 22/4/2024 của Phòng K thuật hình Công an tỉnh Bình
Dương kết luận: “Hai (02) dấu vân tay mang tên Phùng Thị M trên 01 “Giấy mượn
tiền” đề ngày 07/8/2023 (ký hiệu A) so với dấu vân tay ngón trỏ trái, trỏ phải của
Phùng Thị M trên các tài liệu mẫu (ký hiệu M1 M2) của cùng một người in ra”;
đối với trường hợp của ông Mọc Chí Q không có tài liệu lưu trữ.
Tại phiên tòa (lần 2), M ông Q thừa nhận chữ , chữ viết dấu lăn tay
trong “Giấy mượn tiềnđề ngày 07/8/2023 do ông Đ sử dụng để khởi kiện do M,
ông Q cùng ký, ghi họ tên điểm chỉ, đây tình tiết không cần phải chứng M theo
Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào kết quả giám định sự thừa nhận của bị
đơn, Hội đồng xét xử sở xác định M ông Q vay của ông Đ số tiền gốc
400.000.000 đồng. M ông Q cho rằng theo “Giấy ợn tiền” đề ngày 07/8/2023
ghi số tiền vay 400.000.000 đồng nhưng thực tế M, ông Q chỉ nhận được
300.000.000 đồng đã trả lãi được 130.000.000 nhưng không chứng M. Do đó,
Hội đồng xét xử đủ sở kết luận M ông Q vay của ông Đ số tiền gốc
400.000.000 đồng.
4
[3.2] Đối với tiền lãi: Ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu Phùng Thị M ông Mọc
Chí Q liên đới trả tiền lãi với lãi suất 8%/năm trên số tiền gốc 400.000.000 đồng. Hội
đồng xét xử xét thấy yêu cầu của ông Đ về mức lãi suất 8%/năm phù hợp với quy
định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, số tiền lãi M ông Q
nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đ 400.000.000 đồng x 8%/năm x 07 tháng 21 ngày (từ
ngày 07/11/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm) = 20.534.360 đồng.
[4] Như vậy, bị đơn phải trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 420.534.360
đồng (trong đó: Tiền gốc 400.000.000 đồng và tiền lãi 20.534.360 đồng).
[5] Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ sở
chấp nhận.
[6] Về chi phí giám định: Do yêu cầu của ông Nguyễn Văn Đ được chấp nhận toàn
bộ nên bà Phùng Thị M và ông Mọc Chí Q phải liên đới chịu toàn bộ chi phí giám định.
[7] Về án phí dân sự thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ được
chấp nhận nên ông Đ không phải chịu án phí dân sự thẩm được nhận lại toàn bộ
số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Phùng Thị M ông Mọc Chí Q phải liên đới chịu
toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
92, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một squy định của pháp luật về lãi,
lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ u cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ đối với Phùng
Thị M và ông Mọc Chí Q về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc bà Phùng Thị M ông Mọc Chí Q nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn
Văn Đ số tiền 420.534.360 đồng (bốn trăm hai mươi triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn
ba trăm sáu mươi đồng), trong đó:
- Tiền gốc 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng).
- Tiền lãi 20.534.360 đồng (hai mươi triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn ba trăm
sáu mươi đồng).
Kể từ ngày bn án đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong,n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tin n phải thi
5
nh án theo mc i suất quy định ti Điều 357 Điu 468 của B luật Dân sự năm 2015,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về chi phí giám định: Bà Png Thị M và ông Mọc Chí Q phải ln đới chu toàn
bộ chi phí giám định. Ông Nguyễn n Đ đã nộp tạm ứng nên buộc Phùng Thị M
ông Mọc Chí Q nghĩa vụ phải liên đới nộp lại số tiền 1.930.000 đồng (một triệu chín
trăm ba mươi nghìn đồng) để hoàn trả lại cho ông Nguyễnn Đ.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí dân sự thẩm được nhận lại số
tiền 10.160.000 đồng (mười triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu
tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002060 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án
dân sự thị xã (nay là thành phố) Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Phùng Thị M ông Mọc Chí Q phải liên đới chịu số tiền 21.026.718 đồng
(hai mươi mốt triệu không trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm mười tám đồng).
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành án dân sự Q
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành phố Bến Cát;
- Chi cục THADS thành phố Bến Cát;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thế Chính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 88/2024/DS-ST Bản án số 88/2024/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 88/2024/DS-ST Bản án số 88/2024/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất