Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 87/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 87/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thạch Thị Mai L Ly hôn Trần Đức T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 3 Đc lp T do Hnh phúc
TNH TÂY NINH
Bn án s: 87/2025/HN-ST
Ngày: 28-8-2025
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ghên;
2. Ông Lý Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bình Em –Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 3 - Tây Ninh.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân khu vực 3 Tây
Ninh xét x thẩm công khai v án hôn nhân gia đình thụ số
75/2025/TLST-HNngày 23 tháng 7 năm 2025 v việc Ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s 110/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm
2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Thạch Thị Mai L, sinh năm 1998;
Địa ch: Số G ấp C, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Căn cước công dân s: 079198031481.
B đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1993;
Địa ch: p H, xã H, tnh Tây Ninh.
Căn cước công dân s: 075093013027.
(bà L, ông T đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 16/7/2025 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn bà Thạch Thị Mai L trình bày tóm tắt như sau: Do quen biết và được
hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 2018 ông Trần Đức T đã xác lập quan
hệ vợ chồng, tổ chức l i, có đăng kết hôn được y ban nhân dân
phưng B, qun D, thành ph H Chí Minh cp giy chng nhn kết hôn vào ngày
22/5/2018. Thời gian đầu v chng chung sng hnh phúc, sau đó tphát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân do v chng bất đồng quan điểm sống nên thường
xuyên cãi vã, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn
gắn. Nay bà L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể
tiếp tục đưc nên bà yêu cu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn vi ông T.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà L và ông T 02 con chung
tên Trần Ngọc Thanh V, sinh ngày 21/5/2019 Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày
31/8/2021. Khi ly hôn, L yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung, không yêu
cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Thạch ThMai L xác định t tha thun, không yêu
cu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà Thạch Thị Mai L xác định không có n chung, không yêu
cu Tòa án giải quyết.
B đơn ông Trần Đức T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án thụ giải
quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.
Sau khi thụ lý vụ án, bà Thạch Thị Mai L đơn đ ngh không tiến hành
hòa giải vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các th tục văn bn tố tụng cho ông
Trần Đức T theo quy định tại Điều 177 B lut T tng dân sự, đã tiến hành mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nhưng
ông Trần Đức T vắng mặt nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét x.
Tại phiên tòa, Thạch Thị Mai L, ông Trần Đức T bn việc nên đơn
đề ngh xét x vng mt. Tòa án quyết định xét x vng mặt nguyên đơn, b đơn
theo quy định ti khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 B lut T tng dân s.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Thạch Thị Mai L
khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Đức T. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1
Điều 35 khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực
3 Tây Ninh xác định quan h tranh chp là “Ly hôn” và thụ lý giải quyết vụ án
theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyn.
[1.2] V s vng mt của các đương sự trong v án: Thạch Thị Mai L,
ông Trần Đức T bận việc và có đơn đề ngh xét x vng mt nên Hội đồng xét x
tiến hành xét x vng mặt nguyên đơn, b đơn là phù hợp theo quy định khon 1
Điu 227, khoản 1 Điều 228 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung tranh chp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Thạch Thị Mai L ông Trần Đức T đăng
kết hôn và được Ủy ban nhân dân phưng B1, qun D, thành ph H Chí Minh
cp giy chng nhn kết hôn vào ngày 22/5/2018 (Giấy đăng ký số 33/2018) nên
quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị Mai L và ông Trần Đức T hợp pháp k t
thời điểm đăng kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014.
[2.2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Thạch Thị Mai L đi với ông Trần Đức
T, thấy rằng: bà L trình bày cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đưc thi
gian đầu, sau đó thì phát sinh mâu thun, nguyên nhân là do v chng bất đồng
quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, tình trạng mâu thuẫn vchồng ngày
càng trầm trọng, không thể hàn gắn. L nhận thấy tình cảm vợ chồng không
còn, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với ông T. Đối vi
ông T, t khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay, ông T đã đưc tng đạt thông báo
th lý vụ án các văn bản t tụng theo quy đnh, biết được yêu cu khi kin
ca bà L nhưng ông T không đến Tòa án và cũng không có ý kiến gì phản hồi đi
vi yêu cu khi kin ca bà L. Tại phiên tòa, ông T vẫn vắng mặt, chứng tỏ ông
T không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà L. Xét thy, hai n hiện đã không
còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ ln nhau, không còn thiết tha vun đắp cuc sng
chung ca v chồng để cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, điều đó
chng t tình trạng hôn nhân giữa L ông T đã đến mc trm trọng, đời sng
chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điu
56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, xét cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà
Thạch Thị Mai L.
[2.3] Về nuôi con chung: Quá trình chung sống L xác định 02 con
chung tên Trần Ngọc Thanh V, sinh ngày 21/5/2019 và Trần Ngọc Bảo T1, sinh
ngày 31/8/2021. Xét thấy, các cháu V, T1 hiện đang do L nuôi dưỡng, L
yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung. Ông T vắng mặt không ý kiến
về con chung. Do đó để đm bo cho s phát trin n định ca hai cháu nên
căn cứ vào Điều 58, 81, 82, 83, 84 Lut Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng
xét x xét cn giao hai cháu V, T1 cho bà L trc tiếp nuôi dưỡng sau khi bà L và
ông T ly hôn.
[2.4] V cấp dưỡng nuôi con: Do L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi
con chung tự nguyn phù hp với các Điều 107, Điều 110 Lut Hôn nhân
và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét x ghi nhn không xem xét.
[2.5] Về tài sản chung: bà L xác định t tha thun, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[2.6] Về nợ chung: L xác định không nợ chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
Đối vi ông Trần Đức T vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về
tình cảm, con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sn chung n chung nên Hi
đồng xét x không có căn c xem xét gii quyết. Trường hp sau này gia L
ông T phát sinh tranh chp v con chung, cấp ng, tài sn chung n
chung thì các bên đưc quyn khi kiện đ gii quyết trong mt v án khác.
[3] Về án phí: Căn cứ Điu 147 B lut T tng dân s Điều 27 Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý sử dụng án phí lệ p
Tòa án buộc nguyên đơn Thạch Thị Mai L phải chịu 300.000đồng án phí ly
hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 5, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 273 B lut T
tng dân sự; Điu 9, 14, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, Điu 110 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014; Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị Mai L v việc “Ly hônđối
vi ông Trần Đức T.
1. Về hôn nhân: bà Thạch Thị Mai L đưc ly hôn vi ông Trần Đức T.
2. Về quyền nuôi con chung: bà Thạch Thị Mai L đưc quyn trc tiếp nuôi
ng hai con chung tên Trần Ngọc Thanh V, sinh ngày 21/5/2019 Trần Ngọc
Bảo T1, sinh ngày 31/8/2021.
3. V cp dưỡng nuôi con: ông Trần Đức T không phải cp dưỡng nuôi con
chung do bà Thạch Thị Mai L không có yêu cầu.
Bên không trc tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v đến thăm nom con chung
không ai được quyn cn trở. Trường hp bên không trc tiếp nuôi con lm
dng việc thăm nom đ cn tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy đnh ca pháp lut. Bên trc tiếp
nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không đưc quyn cn tr bên không
trc tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dc con chung.
Khi cần thiết, trên sở li ích ca con chung thì bên trực tiếp nuôi con,
bên không trực tiếp nuôi con, quan, tổ chức nhân thẩm quyền quyền
yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, vic cấp dưỡng nuôi con theo quy định
ca pháp lut.
4. Về tài sản chung: Thạch Thị Mai L xác định tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
5. Về nợ chung: Thạch Thị Mai L xác định không n chung, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
6. Về án phí: bà Thạch Thị Mai L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước nhưng được khấu trừ 300.000
đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000982 ngày 16/7/2025 của Thi
hành án dân stỉnh Tây Ninh sang án phí đ thi hành. Thạch Thị Mai L đã
np đủ án phí.
7. Về quyền kháng cáo: Án x thẩm công khai, nguyên đơn, b đơn vắng
mt đưc quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc
ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự tngười được thi hành án, người phải thi hành án dân s quyn tho
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành
án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 3-Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- UBND phường Khánh Hi, thành ph
H Chí Minh;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Thắm
Tải về
Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất