Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 86/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh |
| Số hiệu: | 86/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Đặng Thủy T Ly hôn Lê Minh T1 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 86/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-8-2025
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ghên;
2. Ông Lý Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bình Em –Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 3 - Tây Ninh.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Tây
Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
74/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 108/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm
2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thủy T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Tổ H, khu phố H, phường A, tỉnh Tây Ninh.
Căn cước công dân số: 072191004903.
Bị đơn: Ông Lê Minh T1, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Tây Ninh.
Căn cước công dân số: 080092016808.
(bà T, ông T1 có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/7/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn bà Đặng Thủy T trình bày tóm tắt như sau: Do quen biết và được hai
bên gia đình đồng ý nên vào năm 2019 bà và ông Lê Minh T1 đã xác lập quan hệ
vợ chồng, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã A,
huyện Đ, tỉnh Long An cp giy chứng nhận kết hôn vào ngày 26/10/2019. Thời
gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân là do ông T1 nhiều lần cờ bạc, nợ nần, không lo làm ăn kinh tế để chăm lo
cho gia đình, bà nhiều lần khuyên ngăn nhưng không được dẫn đến vợ chồng bt
đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà và ông T1 đã sống ly thân từ cuối
năm 2024 cho đến nay. Nay bà T xét thy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc
sống chung không thể tiếp tục được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được
ly hôn với ông T1.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà T và ông T1 có 01 con chung
tên Lê Đặng Kim P, sinh ngày 19/12/2024. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được nuôi
dưỡng con chung tên Lê Đặng Kim P, yêu cầu ông T1 cp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 2.000.000đồng, thời gian cp dưỡng từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: bà Đặng Thủy T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà Đặng Thủy T xác định không có nợ chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 01/8/2025 bị đơn ông Lê Minh T1 có ý kiến trình bày
như sau:
Về hôn nhân: Ông T1 đồng ý ly hôn với bà T.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống ông T1 và bà T có 01 con chung
tên Lê Đặng Kim P, sinh ngày 19/12/2024. Khi ly hôn, ông T1 đồng ý giao con
chung cho bà T nuôi dưỡng, ông T1 đồng ý cp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
2.000.000đồng, thời gian cp dưỡng từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi con chung
đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: ông Lê Minh T1 xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông Lê Minh T1 xác định không có nợ chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, bà Đặng Thủy T có đơn đề nghị không tiến hành hòa
giải vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục văn bản tố tụng cho ông Lê
Minh T1 theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, đã tiến hành mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng
ông Lê Minh T1 vắng mặt nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, bà Đặng Thủy T, ông Lê Minh T1 bận việc nên có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt. Tòa án quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo
quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chp và thẩm quyền giải quyết: bà Đặng Thủy T
khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Minh T1. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1
Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực
3 – Tây Ninh xác định quan hệ tranh chp là “Ly hôn” và thụ lý giải quyết vụ án
theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: bà Đặng Thủy T, ông
Lê Minh T1 bận việc và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo quy định khoản 1 Điều
227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thủy T và ông Lê Minh T1 có đăng
ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An cp giy chứng
nhận kết hôn vào ngày 26/10/2019 (Giy đăng ký số 102/2019) nên quan hệ hôn
nhân giữa bà Đặng Thủy T và ông Lê Minh T1 là hợp pháp kể từ thời điểm đăng
ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Đặng Thủy T đối với ông Lê Minh T1,
thy rằng: bà T trình bày cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc được thời gian
đầu, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T1 nhiều lần cờ bạc,
nợ nần, không lo làm ăn kinh tế để chăm lo cho gia đình, bà nhiều lần khuyên
ngăn nhưng không được dẫn đến vợ chồng bt đồng quan điểm sống nên thường
xuyên cãi vã, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn
gắn nên bà và ông T1 đã sống ly thân từ cuối năm 2024 cho đến nay. Bà T nhận
thy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu
được ly hôn với ông T1. Ông T1 cũng đồng ý ly hôn với bà T. Xét thy, hai bên
hiện đã không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, không còn thiết tha vun
đắp cuộc sống chung của vợ chồng để cùng nhau xây dựng gia đình no m, hạnh
phúc, điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông T1 đã đến mức trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do
đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, xét cần chp nhận yêu
cầu ly hôn của bà Đặng Thủy T.
[2.3] Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà T và ông T1 xác định có
01 con chung tên Lê Đặng Kim P, sinh ngày 19/12/2024. Xét thy, cháu P dưới
36 tháng tuổi và hiện đang do bà T nuôi dưỡng, bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi
dưỡng cháu P và ông T1 cũng đồng ý giao con chung là cháu P cho bà T nuôi
dưỡng. Do đó để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cháu nên căn cứ vào Điều
58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét cần giao
cháu P cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi bà T và ông T1 ly hôn.
[2.4] Về cp dưỡng nuôi con: bà T yêu cầu ông T1 cp dưỡng nuôi con
chung mỗi tháng 2.000.000đồng, thời gian cp dưỡng từ tháng 9 năm 2025 cho
đến khi con chung đủ 18 tuổi, yêu cầu của bà T được ông T1 đồng ý, phù hợp theo
quy định tại Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội
đồng xét xử ghi nhận.
[2.5] Về tài sản chung: bà T và ông T1 xác định tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.6] Về nợ chung: bà T và ông T1 xác định không có nợ chung, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án buộc nguyên đơn bà Đặng Thủy T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn,
ông T1 phải chịu 300.000đồng án phí cp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 5, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điều 9, 14, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, Điều 110 Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thủy T về việc “Ly hôn” đối với
ông Lê Minh T1.
1. Về hôn nhân: bà Đặng Thủy T được ly hôn với ông Lê Minh T1.
2. Về quyền nuôi con chung: bà Đặng Thủy T được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng con chung tên Lê Đặng Kim P, sinh ngày 19/12/2024.
3. Về cp dưỡng nuôi con: ông Lê Minh T1 có nghĩa vụ cp dưỡng nuôi
con chung mỗi tháng 2.000.000đồng, thời gian cp dưỡng từ tháng 9 năm 2025
cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung
mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp
nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không
trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con,
bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền
yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cp dưỡng nuôi con theo quy định
của pháp luật.
4. Về tài sản chung: bà Đặng Thủy T và ông Lê Minh T1 xác định tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về nợ chung: bà Đặng Thủy T và ông Lê Minh T1 xác định không có nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
6. Về án phí: bà Đặng Thủy T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước nhưng được khu trừ 300.000 đồng
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000986 ngày 16/7/2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh Tây Ninh sang án phí để thi hành. Bà Đặng Thủy T đã nộp đủ án
phí. Ông Lê Minh T1 phải chịu 300.000 đồng án phí cp dưỡng nuôi con.
7. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng
mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 3-Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- UBND xã An Ninh, tỉnh Tây Ninh;
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Nguyễn Thị Kim Thắm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm