Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 85/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 85/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Kim C Ly hôn Trần Minh P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 3 Đc lp T do Hnh phúc
TNH TÂY NINH
Bn án s: 85/2025/HN-ST
Ngày: 28-8-2025
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ghên;
2. Ông Lý Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bình Em –Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 3 - Tây Ninh.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân khu vực 3 Tây
Ninh xét x thẩm công khai v án hôn nhân gia đình thụ số
648/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025 v việc “Ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s 107/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm
2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Phm Th Kim C, sinh năm 1990;
Địa ch: p L, xã A, tỉnh Tây Ninh.
Căn cước công dân s: 082190015948.
B đơn: Ông Trần Minh P, sinh năm 1984;
Địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh.
Chứng minh nhân dân số: 301159487.
(bà C, ông P đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 03/6/2025 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn bà Phm Th Kim C trình bày tóm tắt như sau: Do quen biết và được
hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 2007 ông Trần Minh P đã xác lập quan
hệ vợ chồng, có tổ chức l i, có đăng kết hôn và được y ban nhân dân xã
L, huyện Đ, tỉnh Long An cp giy chng nhn kết hôn vào ngày 24/11/2008.
Thời gian đầu v chng chung sng hạnh phúc, sau đó đến năm 2020 thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông P thường hay ghen tuông vô cớ, không lo làm
ăn kinh tế để chăm lo cho gia đình dẫn đến v chng bt đồng quan đim sng
nên thường xuyên cãi vã, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng,
không thể hàn gắn. Nay C xét thy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống
chung không thể tiếp tục đưc nên yêu cu Tòa án giải quyết cho bà đưc ly
hôn vi ông P.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà C và ông P có 01 con chung
tên Trần Thị Kim A, sinh ngày 27/5/2008. Khi ly hôn, C đồng ý giao con chung
cho ông P nuôi dưỡng, bà C không cp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Phm Th Kim C xác định t tha thun, không yêu
cu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà Phm Th Kim C xác định không có nợ chung, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 11/8/2025 b đơn ông Trần Minh P ý kiến trình bày
như sau:
Về hôn nhân: Ông P đồng ý ly hôn vi bà C.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống ông P bà C có 01 con chung
tên Trần Thị Kim A, sinh ngày 27/5/2008. Khi ly hôn, ông P yêu cầu được nuôi
con chung tên Trn Th Kim A, không yêu cu bà C cp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: ông Trần Minh P xác đnh t tha thun, không yêu cu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông Trần Minh P xác định không n chung, không yêu
cu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 18/8/2025, cháu Trần Thị Kim A ý kiến, sau khi
cha mẹ ly hôn, nguyện vọng của cháu là được sng cùng vi cha.
Sau khi thụ lý vụ án, bà Phm Th Kim C có đơn đề ngh không tiến hành
hòa giải vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục văn bn tố tụng cho ông
Trần Minh P theo quy định tại Điều 177 B lut T tng dân sự, đã tiến hành mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chng cứ và hòa giải nhưng
ông Trần Minh P vắng mặt nên Tòa án quyết định đưa v án ra xét x.
Tại phiên tòa, Phm Th Kim C, ông Trần Minh P bận việc nên có đơn
đề ngh xét x vng mt. Tòa án quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn
theo quy định ti khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chp và thẩm quyền giải quyết: Phm Th Kim C
khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Minh P. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1
Điều 35 khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực
3 Tây Ninh xác định quan h tranh chp là “Ly hôn” và thụ lý giải quyết vụ án
theo thủ tục sơ thẩm là đúng thm quyn.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự trong v án: Phm Th Kim C,
ông Trần Minh P bận việc đơn đ ngh xét x vng mt nên Hi đồng xét
x tiến hành xét x vng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo quy định khon
1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 B lut T tng dân sự.
[2] V ni dung tranh chp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Phm Th Kim C ông Trần Minh P
đăng ký kết hôn và được y ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Long An cp giy
chng nhn kết hôn vào ngày 24/11/2008 (Giy đăng số 183/2008) nên quan
hệ hôn nhân giữa bà Phm Th Kim C và ông Trần Minh P hợp pháp k t thi
điểm đăng kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm
2014.
[2.2] Xét yêu cầu xin ly hôn của Phm Th Kim C đối với ông Trần Minh
P, thy rằng: bà C trình bày cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đưc thi
gian đầu, sau đó đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông P
thưng hay ghen tuông cớ, không lo làm ăn kinh tế để chăm lo cho gia đình
dẫn đến v chng bt đồng quan điểm sống nên thưng xuyên cãi vã, tình trạng
mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn. C nhận thy
tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cu được ly
hôn với ông P. Ông P cũng đồng ý ly hôn vi C. Xét thy, hai bên hiện đã
không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đ ln nhau, không còn thiết tha vun đắp
cuc sng chung ca v chồng đ cùng nhau xây dng gia đình no m, hạnh phúc,
điều đó chứng t tình trạng hôn nhân giữa C và ông P đã đến mc trm trng,
đời sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó,
căn cứ Điu 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, xét cần chp nhận yêu cầu
ly hôn của bà Phm Th Kim C.
[2.3] Về nuôi con chung: Quá trình chung sống C và ông P xác định
01 con chung tên Trần Thị Kim A, sinh ngày 27/5/2008. Xét thy, cháu Kim A
hiện đang do ông P nuôi dưỡng, ông P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu A
C cũng đồng ý giao con chung cháu A cho ông P nuôi dưỡng. Do đó để
đảm bo cho s phát trin ổn định ca cháu nên căn c vào Điều 58, 81, 82, 83,
84 Lut Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét x xét cn giao cháu Kim A
cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng sau khi bà C và ông P ly hôn.
[2.4] V cp dưỡng nuôi con: Do ông P không yêu cầu C cp dưỡng nuôi
con t nguyn phù hp với các Điều 107, Điều 110 Lut Hôn nhân và gia
đình năm 2014 nên Hi đồng xét x ghi nhn không xem xét.
[2.5] Về tài sản chung: bà C và ông P xác định t tha thun, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[2.6] Về nợ chung: bà C và ông P xác định không có nợ chung, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: n c Điu 147 B lut T tng dân s Điều 27 Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý sử dụng án phí lệ phí
Tòa án buộc nguyên đơn Phm Th Kim C phi chịu 300.000đồng án phí ly
hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 5, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 273 B lut T
tng dân sự; Điu 9, 14, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, Điu 110 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014; Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phm Th Kim C vviệc “Ly n” đối
vi ông Trần Minh P.
1. Về hôn nhân: bà Phm Th Kim C đưc ly hôn vi ông Trần Minh P.
2. Về quyền nuôi con chung: ông Trần Minh P đưc quyn trc tiếp nuôi
ng con chung tên Trần Thị Kim A, sinh ngày 27/5/2008.
3. Về cp dưỡng nuôi con: bà Phm Th Kim C không phi cp dưỡng nuôi
con do ông P không có yêu cu.
Bên không trc tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung
không ai được quyn cn trở. Trường hp bên không trc tiếp nuôi con lm
dng việc thăm nom đ cn tr hoc gây nh hưởng xu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy đnh ca pháp lut. Bên trc tiếp
nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không đưc quyn cn tr bên không
trc tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi cần thiết, trên sở li ích ca con chung thì bên trực tiếp nuôi con,
bên không trực tiếp nuôi con, quan, tổ chc nhân thẩm quyền quyền
yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, vic cp dưỡng nuôi con theo quy định
ca pháp lut.
4. Về tài sản chung: Phm Th Kim C ông Trần Minh P xác định tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về nợ chung: Phm Th Kim C ông Trần Minh P xác định không
n chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem
xét.
6. Về án phí: bà Phm Th Kim C phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước nhưng được khu trừ 300.000
đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s0007139 ngày 03/6/2025 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa (nayPhòng thi hành án dân sự khu vực
3 Tây Ninh) sang án phí để thi hành. Bà Phm Th Kim C đã np đủ án phí.
7. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm ng khai, nguyên đơn, bị đơn vắng
mt đưc quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc
ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phi thi hành án dân s quyn tho
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành
án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 3-Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vực 3-Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- UBND xã An Ninh, tỉnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Thắm
Tải về
Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất