Bản án số 82/2025/DS-ST ngày 28/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 82/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 82/2025/DS-ST ngày 28/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 82/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trinh - Trung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 82/2025/DS-ST
Ngày: 28-5-2025
V/v tranh chấp: Hợp đồng vay”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LONG AN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Hồ Bảo Trâm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Nhị.
2. Ông Nguyễn Văn Năm.
- Thư ký phiên tòa: Dương Thị Thanh Hằng– Thư ký Toà án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Long An tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thuý Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh
Long An xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 65/2025/TLST DS
ngày 14 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80a/2025/QĐXXST-DS ngày 21
tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số E N, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
Đại diện ủy quyền của bà T:
1/ Ông Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1987. (có mặt)
Địa chỉ: Số H C, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An.
Và/hoặc
2/ Bà Trần Nguyễn Kiều M, sinh năm 2002.
Địa chỉ: Số B N, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1988.(vắng mặt)
Địa chỉ: Số A, Khu phố C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Nguyễn Thị
Diễm T do ông Nguyễn Tuấn D đại diện trình bày:
Đầu tháng 9/2024, ông T1 ngỏ lời vay tiền để làm ăn. Do tiền nhàn
rỗi nên bà T có cho ông T1 vay số tiền 800.000.000 đồng. Ngày 20/9/2024 ông T1
2
ký giấy mượn tiền, thời hạn vay 60 ngày, lãi suất 3% tháng. Đến nay ông T1 chưa
thanh toán tiền gốc tiền lãi. T khởi kiện yêu cầu ông T1 trả số tiền vay
800.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn với mức lãi suất 1.66% 26.500.000 đồng
và tiền lãi nợ quá hạn từ ngày 20/11/2024 đến ngày 20/01/2025 mức lãi suất 150%
x 1.66% = 2.49% 39.840.000 đồng, tổng cộng tiền gốc tiền lãi là
866.400.000 đồng, không yêu cầu tính lãi từ ngày 20/01/2025 đến ngày xét xử.
Bị đơn ông Nguyễn Thành T1 vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng,
không bản tự khai. Sau khi thụ vụ án, Tòa án tiến hành thủ tục niêm yết
công khai cho ông T1 biết Tòa án thụ vụ án tranh chấp hợp đồng vay theo
đơn khởi kiện của Nguyễn Thị Diễm T nhưng ông T1 không ý kiến bằng
văn bản gửi đến Tòa án về việc khởi kiện của bà T.
Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An phát
biểu quan điểm: Từ khi thụ đến khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các thủ tục tố
tụng theo quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: Riêng ông T1 không thực hiện
đúng quy định pháp luật tố tụng, việc xét xử vắng mặt ông T1 không ảnh hưởng
đến việc giải quyết vụ án. Về nội dung vụ án: căn cứ vào giấy vay tiền thì T
yêu cầu trả số tiền vay 800.000.000 đồng tiền lãi sở chấp nhận. Đề
nghị Hội đồng xét xử xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Nguyễn Thị Diễm Tông Nguyễn Thành T1 có ký với nhau giấy
mượn tiền ngày 20/9/2024. Nay T khởi kiện làm phát sinh quan hệ tranh chấp
hợp đồng vay thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại
Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 Bộ luật dân sự.
[2] Do ông Nguyễn Thành T1 hiện ngụ tại huyện T, tỉnh Long An nên
khi T khởi kiện thì Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Long An giải quyết theo
trình tự sơ thẩm quy định tại khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải theo
quy định tại Điều 205 Bộ luật tố tụng dân snhưng không h giải được do vắng
mặt bị đơn. Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
[4] Tại phiên toà, ông Nguyễn Thành T1 bị đơn vắng mặt. Tòa án đã
tiến hành niêm yết công khai tại nơi cư trú ông T1 bao gồm Quyết định đưa vụ án
ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa Giấy báo phiên tòa nhưng ông T1 vẫn
không đến tham gia phiên tòa. Do đó, việc Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Long
An đưa ra xét xử vắng mặt ông T1 là phù hợp với Điều 227 Bộ luật tố tụng dân
sự.
[5] Tại phiên tòa hôm nay, ông Nguyễn Tuấn D đại diện Nguyễn Thị
Diễm T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Xét yêu cầu của bà T, Hội đồng xét xử
thấy:
[5.1] T ông T1 quan hvay mượn tiền, ngày 20/9/2024 ông T1
giấy mượn tiền T số tiền 800.000.000 đồng, lãi suất 3% tháng, thời hạn
vay là 60 ngày, đến nay ông T1 chưa thanh toán tiền gốc và tiền lãi nên bà T khởi
kiện. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Thành T1 vắng mặt. Toà án
3
tiến hành xác minh nơi cư trú, Công an thị trấn T xác nhận ông Nguyễn Thành T1
đăng thường trú 12/247 Khu phố C Nhà T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long
An. Toà án đã tiến hành niêm yết công khai hợp lệ thông báo thụ vụ án, thông
báo về phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hoà giải, Quyết định
đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà và các chứng cứ mà bên nguyên
đơn cung cấp, ông T1 đã được thông báo đầy đủ thông tin về vụ kiện quá trình
giải quyết vụ án của Toà án nhưng vẫn vắng mặt không chấp hành thông báo
của Toà án, đồng thời mặc nhiên thừa nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
chứng cứ bên nguyên đơn cung cấp. Đối với hợp đồng vay kỳ hạn thì bên vay
nghĩa vtrả tiền khi đến hạn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các giấy
mượn tiền ngày 20/9/2024 buộc ông Nguyễn Thành T1 trả cho Nguyễn Thị
Diễm T số tiền vay gốc 800.000.000 đồng phù hợp theo quy định tại Khoản 1
điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
[5.2] Về phần tiền lãi: T yêu cầu tính tiền lãi gồm tiền lãi trong hạn từ
ngày 20/9/2024 đến ngày 19/11/2024 với mức lãi suất 1.66% x 02 tháng x
800.000.000 đồng 26.560.000 đồng tiền lãi quá hạn từ ngày 20/11/2024 đến
ngày 20/01/2025 với mức lãi suất 150% x 1.66% x 800.000.000 đồng x 02 tháng
39.840.000 đồng, tổng tiền lãi T yêu cầu là 66.400.000 đồng, không yêu cầu
tính lãi từ ngày 20/01/2025 đến ngày xét xử. Xét thấy, giấy mượn tiền ngày
20/9/2024 hai bên thỏa thuận lãi suất 3% tháng, thời hạn vay 60 ngày. Theo
quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ Luật dân sự thì trường hợp các bên thoả
thuận về lãi suất thì lãi suất theo thoả thuận không được vượt quá 20% năm của
khoản tiền vay, phần lãi suất vượt qkhông hiệu lực. Vậy đối với tiền lãi
trong thời thời gian vay 60 ngày nguyên đơn yêu cầu lãi suất 1.66% tháng x
800.000.000 đồng x 02 tháng = 26.560.000 đồng phù hợp. Đối với tiền lãi quá
hạn thì các bên không thoả thuận lãi suất quá hạn. Cho nên đến hạn trả nợ
nhưng ông T1 không thanh toán vi phạm nghĩa vụ thanh toán. T yêu cầu trả
lãi do chậm trả từ ngày vi phạm 20/11/2024 đến ngày 20/01/2025 phù hợp
nhưng theo mức lãi suất quá hạn 2.49% vượt quá quy định pháp luật, do các
bên đương sự chỉ thoả thuận lãi suất trong hạn, không thoả thuận lãi suất nợ
quá hạn. Theo điểm a khoản 5 Điều 466 BLDS quy định “trường hợp chậm trả thì
còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS”. Do đó,
Hội đồng xét xử buộc ông T1 trả cho T số tiền lãi do chậm trả 800.000.000
đồng x 02 x 0.83% = 13.280.000 đồng phù hợp theo quy định tại Điều 466
468 Bộ luật dân sự 2015, tổng cộng ông T1 phải trả số tiền lãi là 39.840.000 đồng.
Không chấp nhận 01 phần yêu cầu tiền lãi vượt quá của bà T là 26.560.000 đồng.
[6] Lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Long
An là có cơ sở.
[7] Về án phí: ông T1 phải chịu án phí dân sthẩm trên nghĩa vụ phải
thanh toán. Bà T không phải chịu án phí trên phần yêu cầu không được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 205; Các Điều 147, 227, 266, 267, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
4
Căn cứ vào Điều 463, 466, 469 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết về án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc
Hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
Chấp nhận 01 phần yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Diễm T.
Buộc ông Nguyễn Thành T1 trả cho Nguyễn Thị Diễm T số tiền vay
gốc 800.000.000 đồng và tiền lãi 39.840.000 đồng, tổng cộng là 839.840.000 đồng
(giấy mượn tiền ngày 20/9/2024).
Không chấp nhận 01 phần yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Diễm T
đối với số tiền lãi 26.560.000 đồng
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí: ông Nguyễn Thành T1 phải chịu 37.195.200 đồng án phí dân
sự sơ thẩm.
Nguyễn Thị Diễm T phải chịu 1.328.000 đồng tiền án phí. Khấu trừ
18.996.000 đồng tiền tạm ứng án phí T đã nộp theo biên lai thu số 0009562
ngày 10/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An sang thi
hành án phí. H lại T 17.668.000 đồng.
Án xét xử thẩm công khai mặt nguyên đơn vắng mặt bị đơn.
Đương sự có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày được Tòa án
niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Hồ Bảo Trâm
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện T;
- Chi cục THADS huyện T;
- Các đương sự;
- Án văn, Lưu;
Tải về
Bản án số 82/2025/DS-ST Bản án số 82/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 82/2025/DS-ST Bản án số 82/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất