Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 26/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 26/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 79/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đặng Thành L Ly hôn Cao Thị Mỹ N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 3 Đc lp T do Hnh phúc
TNH TÂY NINH
Bn án s: 79/2025/HN-ST
Ngày: 26-8-2025
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ghên;
2. Ông Lý Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bình Em –Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 3 - Tây Ninh.
Ngày 26 tháng 8 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân khu vực 3 Tây
Ninh xét x thẩm công khai v án hôn nhân gia đình thụ số
1229/2024/TLST-HN ngày 21 tháng 10 năm 2024 v việc “Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s 108/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8
năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đng Thành L, sinh năm 1998;
Địa ch: Ấp C, Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay ấp C, H, tỉnh Tây
Ninh).
Căn cước công dân s: 080098012756.
B đơn:Cao Thị Mỹ N, sinh năm 1998;
Nơi thường trú: T dân ph D, th trn P, huyn P, tnh Tha Thiên Huế
(nay là T dân ph D, xã P, thành ph H).
Tạm trú: Ấp Chánh, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là ấp C, xã H, tỉnh
Tây Ninh).
Căn cước công dân s: 046198011545.
(ông L đơn xin vắng mặt, bà N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 22/7/2024 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn ông Đng Thành L trình bày tóm tắt như sau: Do quen biết và được
hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 2023 ông và Cao Thị Mỹ N đã xác lập
quan hệ vợ chồng, tổ chức l i, có đăng kết hôn được y ban nhân
dân Đ, huyện Đ, tỉnh Long An cp giy chng nhn kết hôn vào ngày
23/6/2023. Thời gian đầu v chng chung sng hạnh phúc, sau đó thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân do v chng bất đồng quan điểm sống nên thường
xuyên cãi vã, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn
gắn. Nay ông L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không
thể tiếp tục đưc nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông đưc ly hôn vi
N.
Về con chung: Quá trình chung sống ông L xác đnh ông và bà N không
con chung.
Về tài sản chung: ông Đặng Thành L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông Đặng Thành L xác định không có n chung, không yêu
cu Tòa án giải quyết.
B đơn Cao Thị Mỹ N vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải
quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.
Sau khi thụ vụ án, ông Đặng Thành L đơn đề ngh không tiến hành
hòa giải vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các th tục văn bản tố tụng cho
Cao Th M N theo quy đnh tại Điều 177 B lut T tng dân s, đã tiến hành
mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải
nhưng Cao Thị Mỹ N vắng mặt nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét x.
Tại phiên tòa, ông Đặng Thành L bận việc nên có đơn đề ngh xét x vng
mt, bà Cao Thị Mỹ N vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét x
gii quyết theo đơn khởi kin ca ông L x vng mt ông L, N theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: ông Đặng Thành L
khởi kiện yêu cầu ly hôn với Cao Thị Mỹ N. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản
1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu
vực 3 Tây Ninh xác định quan h tranh chp là “Ly hôn” và thụ lý giải quyết v
án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyn.
[1.2] V s vng mt ca các đương sự trong v án: ông Đặng Thành L,
bận việc có đơn đề ngh xét xử vắng mặt, bà Cao Thị Mỹ N vắng mặt lần thứ
hai không do nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mặt nguyên đơn,
b đơn phù hợp theo quy định khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227, khon 1
Điu 228 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung tranh chp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: ông Đặng Thành L Cao Thị Mỹ N
đăng ký kết hôn và được y ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tnh Long An cp giy
chng nhn kết hôn vào ngày 23/6/2023 (Giấy đăng ký số 57/2023) nên quan hệ
hôn nhân giữa ông Đặng Thành L Cao Thị Mỹ N hợp pháp k t thi
điểm đăng kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm
2014.
[2.2] Xét yêu cầu xin ly hôn ca ông Đặng Thành L đối với bà Cao Thị Mỹ
N, thấy rằng: ông L trình bày cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đưc thi
gian đầu, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do v chng bất đồng
quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, tình trạng mâu thuẫn vchồng ngày
càng trầm trọng, không thể hàn gắn. Ông L nhận thấy tình cảm vợ chồng không
còn, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với N. Đối vi bà
N, từ khi Tòa án thụ vụ án cho đến nay, N đã đưc tống đạt thông báo th
lý vụ án các văn bản t tụng theo quy định, biết được yêu cu khi kin ca
ông L nhưng N không đến Tòa án và cũng không có ý kiến gì phản hồi đối vi
yêu cu khởi kiện của ông L. Tại phiên tòa, N vẫn vắng mặt, chứng tỏ bà N
không có thiện chí hàn gắn tình cảm với ông L. Xét thy, hai bên hiện đã không
còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ ln nhau, không còn thiết tha vun đắp cuc sng
chung ca v chồng để cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, điều đó
chng t tình trạng hôn nhân giữa ông L bà N đã đến mc trm trọng, đời sng
chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn c Điu
56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, xét cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của
ông Đặng Thành L.
[2.3] Về con chung: Quá trình chung sống ông L xác định ông N
không có con chung nên Hội đồng xét x không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung: ông L xác định tthỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[2.5] Về nợ chung: ông L xác định ông và bà N không có nợ chung, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[2.6] Đối vi Cao Thị Mỹ N vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý
kiến về tình cảm, con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sn chung và n chung nên
Hội đồng xét x không căn cứ xem xét gii quyết. Trường hp sau này gia
ông L và bà N có phát sinh tranh chp v con chung, cấp dưỡng, tài sn chung và
nợ chung thì các bên đưc quyn khi kin để gii quyết trong mt v án khác.
[2.7] Về lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đi chúng tng cng
10.000.000đồng. Ông L t nguyn chu toàn b, ông L đã nộp và chi xong.
[3] Về án phí: Căn cứ Điu 147 B lut T tng dân s và Điều 27 Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý sử dụng án phí lệ phí
Tòa án buộc nguyên đơn ông Đặng Thành L phải chịu 300.00ồng án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 5, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 273 Bộ luật T
tng dân sự; Điều 9, 14, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điu 27 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Thành L v việc “Ly hôn” đối
vi Cao Thị Mỹ N.
1. Về hôn nhân: ông Đặng Thành L đưc ly hôn vi bà Cao Thị Mỹ N.
2. Về con chung: ông Đặng Thành L xác đnh ông Cao Thị Mỹ N
không có con chung nên Hi đồng xét x không xem xét.
3. Về tài sản chung: ông Đặng Thành L xác định tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: ông Đặng Thành L xác định ông Cao Thị Mỹ N
không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không
xem xét.
5. V l phí thông báo trên phương tiện thông tin đi chúng tng cng
10.000.000đồng. Ông L t nguyn chu toàn b, ông L đã nộp và chi xong.
6. Về án phí: ông Đặng Thành L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước nhưng được khấu trừ 300.000đồng
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005991 ngày 14/10/2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa (nay là Phòng thi hành dân sự khu vực 3-Tây
Ninh) sang án phí để thi hành. Ông Đặng Thành L đã np đủ án phí.
7. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vng
mt đưc quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc
ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự quyn tho
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 3-Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- UBND xã Hậu Nghĩa, tỉnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Thắm
Tải về
Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất