Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT ngày 22/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT ngày 22/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 41/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 41/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 22 - 7 - 2026
V/v ly hôn, tranh chấp về cấp
dưỡng nuôi con và chia tài sản
khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Hiệu
Các Thẩm phán: Ông Bùi Đăng Huy, bà Đoàn Thị Hương Nhu
- Thư phiên toà: Nguyễn Minh Phương - Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng: Nguyễn
Thị Hiền - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải
Phòng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 27/2026/TLPT-
HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về ly hôn, tranh chấp cấp dưỡng nuôi con
chia tài sản chung khi ly hôn; do Bản án dân sự thẩm số 108/2026/DS-ST
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng bị kháng
cáo; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 43/2026/QĐ-PT ngày 06
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1965; số CCCD:
************; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường H, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Trần ThT1, sinh năm 1966; số CCCD: ************; địa
chỉ: Tổ dân phố T, phường H, thành phố Hải Phòng; có mặt
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Trung Việt
T2, Nguyễn Phương A - Văn phòng L- Đoàn luật sư thành phố H; mặt Luật
sư Trung Việt T2.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Huy B, sinh năm 1953 và Trần Thị M, sinh năm 1958;
địa chỉ: Tổ dân phố T, phường H, thành phố Hải Phòng; M mặt, vắng mặt
ông B.
2
+ Ông Trần Văn T3, sinh năm 1952 Nguyễn Thị P, sinh năm 1953;
địa chỉ: Tổ dân phố C, phường H, thành phố Hải Phòng; ông T3 mặt, vắng
mặt bà P.
+ Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số D T, phường M, thành phố Cần
Thơ; người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1984; chức
vụ: Chuyên viên phòng xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ; có mặt.
+ Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường
H, thành phố Hải Phòng; có mặt.
+ Chị Nguyễn Thị Việt C, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường
H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Người kháng cáo: Bị đơn Trần Thị T1.
Bản án sơ thẩm không bị kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án, nội dung
vụ án tóm tắt như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông T kết hôn với Trần Thị T1 trên sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A năm 1992. Sau khi kết hôn ông T và
T1 sinh sống tại A, huyện T (nay phường H, thành phố Hải Phòng) đến
năm 2022 phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ đó. Nguyên nhân mâu thuẫn là
do tính cách vợ chồng không hoà hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vợ
chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Mặc gia đình hai bên đã khuyên giải
nhiều lần nhưng không thành. Ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn,
không còn khả năng đoàn tụ, đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn T1. T1
xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng đã kéo dài nhiều năm, ông T đánh đuổi bà T1
nhiều lần nên bà T1 đã phải ra nơi khác thuê nhà ở. Bà T1 chỉ đồng ý ly hôn khi
hai bên giải quyết xong về tài sản chung và nợ chung.
2. Về quan hệ con chung: Ông T T1 2 con chung Nguyễn
Trung K, sinh ngày 28/12/1989 Nguyễn Thị Việt C, sinh ngày 14/11/1991.
Ông T xác định các con đã trưởng thành và tự lo được cuộc sống nên không yêu
cầu Toà án giải quyết việc giao nuôi con. Bà T1 xác định con chung Nguyễn Thị
Việt C đã thành niên khả năng lao động nên không đề nghị Toà án giải
quyết. Con chung Nguyễn Trung K mặc đã thành niên nhưng do mắc bệnh
tim đã phải mtim, chi phí tốn kém, hiện nay sức khoẻ yếu đang cùng
T1. T1 yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trung K
mỗi tháng 2.500.000 đồng.
3. Về quan hệ tài sản:
3.1. Ông T, bà T1 thống nhất vợ chồng các tài sản chung gồm: 01 căn
nhà xây 03 tầng trên diện tích 100m
2
tại thửa đất số 1560, tờ bản đồ s01; địa
chỉ: A, huyện T, thành phố Hải Phòng (nay TDP T, phường H, thành phố
Hải Phòng), được UBND huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(GCNQSDĐ) số: D 0881207 ngày 15/10/1994 mang tên ông Nguyễn Văn T.
3
Hiện nay ngôi nhà đã thế chấp vay ngân hàng và đang được quan Thi hành
án dân skhu vực 1- Hải Phòng xử tài sản thế chấp. Đồ dùng gia đình đã
được xác định và định giá bao gồm: 01xe máy AirBlade; 01 xe máy YAMAHA;
03 đá phong thuỷ; 01 bộ bàn ăn mặt đá; 01 tủ lạnh Hitachi 429L; 01 kệ bếp; 01
máy lọc nước; 03 Điều hoà; 01 chạn bát đĩa bằng Inox; 01 bộ bàn ghế; 01 bức
tranh bằng gỗ; 01 kệ để tivi đi theo bộ G; 01 máy giặt LG; 01 tủ đựng quần áo
gỗ lim; Quạt Mitsubishi; 02 tivi; 01 bộ bàn ghế gỗ gụ; 01 bộ bàn ghế Sofa; 01
chum cổ; 01 giàn lan (không còn do bão). Quyền sử dụng thửa ruộng canh tác có
diện tích 75,6m
2
tại xứ đồng C phường H, thành phố Hải Phòng. Ông T, T1
đề nghị Toà án chia tài sản chung theo quy định của pháp luật.
3.2. Về nợ:
- Theo ông T trình bày:
+ Ngày 02/12/2010 Công ty TNHH V1 do ông giám đốc vay của
Ngân hàng TMCP V số tiền 700,000,000đồng tại Hợp đồng tín dụng s
382/HĐTDVBHP.10. Để đảm bảo khoản vay trên, ông Trần Văn T3
Nguyễn Thị P (là chị gái ông T) đã thế chấp tài sản quyền sử dụng diện tích
đất 145,60m
2
tại thửa số 1569, tbản đồ số 02, địa chỉ thửa đất xã A, huyện T,
thành phố Hải Phòng, được UBND huyện T cấp GCNQSDĐ sD0211864, số
vào sổ cấp GCNQSDĐ số 362/QSDĐ/HPTNALQ1 ngày 18/01/1995 mang tên
ông Trần Văn T3. Do làm ăn gặp khó khăn nên Ngân hàng đã khởi kiện đến Toà
án thành phố Hải Phòng đã được giải quyết tại Bản án Kinh doanh thương
mại sơ thẩm số 09/2012/KDTM-ST ngày 04/04/2012 của Toà án nhân dân thành
phố Hải Phòng.
+ Năm 2009 -2010 ông T và bà T1 có vay Ngân hàng TMCP V thông qua
3 Hợp đồng Tín dụng: Hợp đồng trung dài hạn s 95/HĐTD.VBHP.09 ngày
23/10/2009; Hợp đồng trung dài hạn số 12/HĐTD.VBHP.10 ngày 25/01/2010;
Hợp đồng tín dụng số 92/HĐHMTC.VBHP.10 ngày 27/5/2010 tổng số tiền
vay 1.700.000.000đồng. Tài sản bảo đảm cho khoản vay gm 01 nhà xây 3
tầng trên diện tích 100m2 tại thửa đất số 1560, tờ bản đồ số 01; địa chỉ: A,
huyện T, thành phố Hải Phòng (nay là TDP T, phường H, thành phố Hải Phòng),
được UBND huyện T cấp GCNQSDĐ số: D 0881207 ngày 15/10/1994 mang
tên ông Nguyễn Văn T. tài sản quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1016 tờ
bản đồ số 02 tại địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng;
GCNQSDĐ số: Đ 662006; vào sổ cấp GCNQSDĐ số 00340/QSDĐ/số 3704/H
do UBND huyện T, thành phố Hải Phòng cấp ngày 12/11/2004 cấp cho ông
Nguyễn Huy B Trần Thị M. Do làm ăn gặp khó khăn nên Ngân hàng đã
khởi kiện đến Toà án thành phố Hải Phòng và đã được giải quyết tại Bản án dân
sự phúc thẩm số 36/2012/DS-PT ngày 24/10/2012 của Toà án nhân dân thành
phố Hải Phòng.
Các khoản vay trên ông T T1 chưa thanh toán trả được cho ngân
hàng đang được xử tại quan thi hành án dân sự khu vực 1- Hải Phòng.
Ông T xác định đây là các khoản vay nợ chung của vợ chồng vì vay về làm kinh
4
tế gia đình, do đó yêu cầu T1 cùng phải trách nhiệm trả nchung đlấy
GCNQSDĐ về trả cho vợ chồng ông B, bà M và vợ chồng ông T3, bà P.
- Bà T1 trình bày:
+ Thống nhất với ông T vay của Ngân hàng TMCP V số tiền cụ thể
không nhớ rõ. Để đảm bảo khoản vay tại ngân hàng ông T đã thế chấp 01
nhà xây 3 tầng trên diện tích 100m
2
tại A (là tài sản chung của ông T)
thế chấp tài sản nhà đất của chồng ông Nguyễn Huy B Trần Thị M
tại T, T. Số tiền vay đến nay chưa trả được cho Ngân hàng nên hai tài sản thế
chấp trên đang được Cơ quan thi hành án dân sự giải quyết.
+ Đối với khoản vay đã thế chấp tài sản nhà và đất của vợ chồng ông Trần
Văn T3 và bà Nguyễn Thị P là khoản vay của Công ty TNHH V1, không phải bà
T1 và ông T vay.
T1 đề nghị xử tài sản chung của T1 ông T đã thế chấp để trả
nợ cho Ngân hàng và trả lại GCNQSDĐ cho ông B và bà M.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Huy B Trần Thị M
trình bày: Vợ chồng ông B, M quan hệ gia đình chị em với bà T1. Năm
2010 vợ chồng ông cho vợ chồng ông T T1 mượn nhà đất để thế
chấp vay vốn ngân hàng. Quá trình vay vốn và thực hiện hợp đồng của vợ chồng
ông T bà T1 vợ chồng ông không biết. Do ông T và T1 không trả nợ cho
ngân hàng nên ngân hàng đã phát mại tài sản của vợ chồng ông. Nay ông T
T1 giải quyết ly hôn, vợ chồng ông yêu cầu ông T T1 trả nợ ngay cho
ngân hàng để ngân hàng trả lại GCNQSDĐ cho vợ chồng ông bà.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Trần Văn T3Nguyễn Thị P
trình bày: Xuất phát từ quan hệ gia đình chị em với ông T, năm 2010 ông T3, bà
P cho vợ chồng ông T T1 mượn nhà đất để thế chấp vay vốn ngân
hàng. Quá trình vay vốn và thực hiện hợp đồng của vợ chồng ông T và bà T1 vợ
chồng ông không biết. Do ông T T1 không trả nợ cho ngân hàng nên ngân
hàng đã phát mại tài sản của vợ chồng ông. Nay ông T và T1 giải quyết ly
hôn, vợ chồng ông yêu cầu ông T T1 trả nợ ngay cho ngân hàng để ngân
hàng trả lại GCNQSDĐ cho vợ chồng ông bà.
- Người quyền lợi liên quan Ngân hàng TMCP V trình bày: Năm
2009 - 2010 ông T T1 vay của Ngân hàng TMCP V thông qua 3 Hợp
đồng Tín dụng: Hợp đồng trung dài hạn số 95/HĐTD.VBHP.09 ngày
23/10/2009; Hợp đồng trung dài hạn số 12/HĐTD.VBHP.10 ngày 25/01/2010;
Hợp đồng tín dụng số 92/HĐHMTC.VBHP.10 ngày 27/5/2010 tổng số tiền
vay 1.700.000.000đồng. Tài sản bảo đảm cho khoản vay gồm 01 nhà xây 3
tầng trên diện tích 100m2 tại thửa đất số 1560, tờ bản đồ số 01; địa chỉ: A,
huyện T, thành phố Hải Phòng (nay là TDP T, phường H, thành phố Hải Phòng),
được UBND huyện T cấp GCNQSDĐ số: D 0881207 ngày 15/10/1994 mang
tên ông Nguyễn Văn T. tài sản quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1016 tờ
bản đồ số 02 tại địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng;
GCNQSDĐ số: Đ 662006; vào sổ cấp GCNQSDĐ số 00340/QSDĐ/số 3704/H
do UBND huyện T, thành phố Hải Phòng cấp ngày 12/11/2004 cấp cho ông
5
Nguyễn Huy B và Trần Thị M. Hai tài sản này đã được thế chấp tại Ngân
hàng TMCP V để đảm bảo khoản vay của ông T và T1 tại Ngân hàng TMCP
V đã được giải quyết tại Bản án dân sự phúc thẩm số 36/2012/ DS-PT ngày
24/10/2012 của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng;
Đối với tài sản quyền sử dụng diện tích đất 145,60m
2
tại thửa s1569,
tờ bản đồ số 02, địa chỉ thửa đất A, huyện T, thành phố Hải Phòng, được
UBND huyện T cấp GCNQSDĐ số D0211864, số vào sổ cấp GCNQSDĐ số
362/QSDĐ/HPTNALQ1 ngày 18/01/1995 mang tên ông Trần Văn T3. Tài sản
này ông T3 P đã thế chấp tại Ngân hàng TMCP V đđảm bảo khoản vay
của Công ty TNHH V1, do ông Nguyễn Văn T làm Giám đốc đã được giải
quyết tại Bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm s09/2012/KDTM-ST ngày
04/04/2012 của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Hiện nay các khoản vay và tài sản thế chấp đang được Thi hành án dân sự
khu vực 1- Hải Phòng giải quyết. Ngân hàng không đồng ý giải quyết các tài sản
trên trong vụ án này, các bên có quyền thoả thuận giải quyết khi thi hành án theo
quy định của pháp luật. Ngoài ra không đề nghị gì khác.
4. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Trung K (con đẻ của
ông T, T1) trình bày: Anh K sinh năm 1989 nhưng chưa lập gia đình riêng,
hiện vẫn cùng T1. Sức khoẻ của anh K không tốt do mắc bệnh tim và đã
trải qua nhiều đợt phẫu thuật rất tốn kém. Anh K đã mổ tim tại bệnh viện E
thể tái phát bất kỳ lúc nào. Do đó khi ông T T1 ly hôn, anh K đề nghị
Toà án buộc ông T phải thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con cho T1 để chăm
sóc nuôi dưỡng anh. Diện tích đất canh tác tại thửa 27, xđồng Chân Lương
(diện tích 75m
2
) tài sản của hộ gia đình 04 người. Khi ông T và bà T1 ly hôn,
anh K đề nghị Toà án chia phần diện tích anh K được hưởng cho T1 quản lý,
sử dụng.
5. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Việt C (con đẻ
của ông T, bà T1) trình bày: Đối với diện tích đất canh tác tại thửa 27, xứ đồng
Chân Lương (diện tích 75m
2
) là tài sản của hộ gia đình 04 người. Khi ông T
T1 ly hôn, chị Việt C đề nghị Toà án chia phần diện tích chị được hưởng cho
T1 quản lý, sử dụng.
6. Tại Bản án dân sự thẩm số 108/2026/HNGĐ-ST ngày 31/3/2026,
Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng quyết định:
- Xử cho ông Nguyễn Văn T được ly hôn bà Trần Thị T1.
- Về tài sản chung: Giao ông T được quản lý sử dụng: 01 xe máy
AirBlade; 01 xe máy YAMAHA; 03 đá phong thuỷ; 01 bộ bàn ăn mặt đá; 01 tủ
lạnh Hitachi 429L; 01 kbếp; 01 máy lọc nước; 03 Điều hoà; 01 Trạn bát đĩa
bằng Inox; 01 bộ bàn ghế; 01 bức tranh bằng gỗ; 01 kệ để tivi đi theo bộ G; 01
máy giặt LG; 01 tủ đựng quần áo gỗ lim; Quạt Mitsubishi; 02 tivi; 01 bộ bàn
ghế gỗ gụ; 01 bộ bàn ghế Sofa; 01 chum cổ. Tổng trị giá 37.700.000đ; ông T
được nhận stiền 2.457.000đ giá trị quyền sử dụng diện tích đất trồng cây
hàng năm do bà T1 có trách nhiệm thanh toán. Giao bà T1 được quản lý sử dụng
diện tích 75,6m
2
đất trồng cây hàng năm tại thửa đất 27 (xứ đồng C), phường H,
6
thành phố Hải Phòng, trị giá 9.828.000đ; T1 được nhận số tiền 18.850.000đ
trị giá tài sản do ông T có trách nhiệm thanh toán. Ngoài ra bản án còn tuyên về
nghĩa vụ chậm thi hành án, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo theo quy
định.
7. Ngày 13/4/2026, bà T1 kháng cáo yêu cầu phân chia tài sản chung theo
quy định của pháp luật; yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung cho anh K;
yêu cầu ông T phải thanh toán tiền thuê nhà cho T1 ông T đuổi đánh
T1, không cho bà T1 ở nhà chung.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn giữ nguyên yêu cầu
kháng cáo. Các đương sự trình bày ý kiến như đã trình bày tại cấp sơ thẩm.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp
luật trong quá trình giải quyết vụ ángiai đoạn phúc thẩm đề nghị Hội đồng
xét xử: Chấp nhận kháng cáo của bị đơn. Hủy Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm
số 108/2026/HNGĐ-ST ngày 31/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1- Hải
Phòng, chuyển hồ vụ án cho Tòa án nhân dân khu vực 1- Hải Phòng giải
quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được tranh tụng tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
1. Vụ án được xét xử thẩm lần đầu theo Bản án hôn nhân gia đình
thẩm số 146/2024/HNGĐ-ST ngày 14/8/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng. Tại Bản án hôn nhân gia đình phúc thẩm số
02/2025/HNGĐ-PT ngày 04/3/2025, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã
hủy toàn bbản án hôn nhân thẩm nêu trên, chuyển hồ vụ án cho Tòa án
cấp thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung. Vụ án được Tòa án nhân
dân khu vực 1 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm lần hai theo Bản án hôn nhân gia đình
thẩm số 108/2026/HNGĐ-ST ngày 31/3/2026 (bản án đang bị kháng cáo) với
Hội đồng xét xử thẩm Hội thẩm nhân dân Bùi Đức Khoa đã tham gia Hội
đồng xét xử ra bản án sơ thẩm lần đầu. Trường hợp này, Hội thẩm nhân dân
Bùi Đức K1 thuộc diện phải từ chối tham gia Hội đồng xét xử hoặc phải bthay
đổi theo khoản 3 Điều 53 Bộ luật Tố tụng dân sự. Như vậy, thành phần Hội
đồng xét xử thẩm không đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, căn cứ
quy định tại khoản 2 Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết
định hủy toàn bộ bản án thẩm, giao hồ cho cấp thẩm giải quyết, xét x
lại theo thủ tục chung. Do bản án thẩm bị hủy để xét xử thẩm lại nên Hội
đồng xét xkhông xem xét nội dung vụ án các nội dung kháng cáo của bà
T1. T1 không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; tiền án phí, tạm ứng án p
thẩm chi phí tố tụng dân sự sẽ được quyết định khi Tòa án cấp thẩm
giải quyết lại vụ án.
2. Khi giải quyết lại vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm cần xác định phạm vi giải
quyết các yêu cầu, ý kiến của các đương sự theo thủ tục chung; xem xét giải
7
quyết các thiếu sót về tố tụng và nội dung đã được chỉ ra tại Bản án hôn nhân và
gia đình phúc thẩm số 02/2025/HNGĐ-PT ngày 04/3/2025 của Tòa án nhân dân
thành phố Hải Phòng. Ngoài ra, cần lưu ý: Yêu cầu của T1 về việc buộc ông
T trả khoản tiền thuê ndo T1 bị ông T đánh, đuổi ra khỏi nơi duy nhất
của bà T1 yêu cầu về dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nên cần
xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con đã thành niên, cần thu thập các chứng cứ xác định khả năng lao động của
con con hay không tài sản đtự nuôi sống bản thân làm căn cứ giải
quyết để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của con chung theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ khoản 3 Điều 308, khoản 2 Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận kháng cáo của bị đơn Trần Thị T1. Hủy toàn bộ Bản án hôn
nhân gia đình thẩm số 108/2026/HNGĐ-ST ngày 31/3/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 1 - Hải Phòng. Giao hồ vụ án cho Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Hải Phòng giải quyết sơ thẩm lại theo thủ tục chung.
2. Hoàn trả T1 số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lphí Tòa án số 0005298 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự
thành phố Hải Phòng.
Án phí, tạm ứng án phí và chi phí tố tụng sơ thẩm sẽ được quyết định khi
cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- VKSND TP.Hi Phòng;
- Các đương sự;
- TAND khu vc 1-Hi Phòng;
- THADS TP. Hi Phòng;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN T
Trn Hu Hiu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất