Bản án số 77/2025/DS-PT ngày 18/12/2025 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 77/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 77/2025/DS-PT ngày 18/12/2025 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 77/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 77/2025/DS-PT
Ngày 18-12-2025
V/v Tranh chp quyn s dụng đất,
yêu cu chm dt hành vi cn tr
quyn của người s dng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lộc Sơn Thái
Các Thm phán: Ông Vi Đức Trí
Lương Thị Nguyt
- Thư ký phiên toà: Lương Thị Phương Chi - Thư viên Tòa án nhân
dân, tnh Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa:
Hoàng Th Loan - Kim sát viên.
Ngày 18 tháng 12 năm 2025, ti tr s Toà án nhân dân tnh Lạng Sơn xét
x phúc thm công khai v án dân s th lý s 33/2025/TLPT-DS ngày 14 tháng
10 năm 2025 v vic Tranh chp quyn s dụng đt, yêu cu chm dt hành vi
cn tr quyn của người s dụng đất.
Do Bn án dân s sơ thm s 05/2025/DS-ST ngày 15/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1- Lng Sơn, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 58/2025/QĐ-PT, ngày 04/11/2025;
Quyết định hoãn s 106/2025/QĐ-PT, ngày 27/11/2025 ca TAND tnh Lng
Sơn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Lương Văn S, sinh năm 1957; s CCCD: 020057000*** do Cc
cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi cp ngày 29/3/2021; có mt.
2. Nguyn Th D, sinh năm 1956; s CCCD: 020156000*** do Cc
cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi cp ngày 29/3/2021; có mt.
Cùng địa ch: T *, khi *, png K, tnh Lạng n.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca Nguyn Th D: Chu
Bích T - Tr giúp viên pháp ca Trung tâm tr giúp pháp nhà nước tnh Lng
Sơn; có mt.
2
- B đơn: Lương Thị P, sinh năm 1965; địa ch: T *, khối *, phường K,
tnh Lạng Sơn; s CCCD: 020165000***, do Cc cnh sát qun lý hành chính v
trt thi cp ngày 10/4/2021; có mt.
Người kháng cáo: ơng Thị P là b đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và Bn án dân s sơ thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Diện tích đất đang tranh chp 33,0m
2
thuc mt phn ca thửa đất s
83, t bản đồ địa chính s 55 t l 1:500, th trn C, huyn C, tnh Lng Sơn (nay
phường K, tnh Lạng Sơn) được y ban nhân dân huyn C (nay là phưng K)
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Lương Văn S và bà Nguyn Th
D vào năm 2007. v trí đỉnh tha S= S
ABCD
; kích thước cạnh phía Đông Bắc
2,51m, phía Đông Nam 13,44m, phía Tây Nam 2,56m, phía Tây Bc 13,00m,
v trí tiếp giáp: Phía Đông Bc giáp thửa đất s 69 ca nhà Mông Th K;
phía Tây Nam giáp thửa đất s 82 ca nhà ông Lương Văn K; phía Đông Nam
giáp giáp phn còn li ca thửa đất s 83 ca nhà ông Lương Văn S; phía Tây Bc
giáp thửa đất s 76 ca nhà Lương Thị P. Đất tranh chấp được xác định thuc
loại đất trồng cây hàng năm khác, trên đất không có tài sn gì.
Nguyên đơn trình bày: V ngun gốc đất tranh chp: Gia đình nguyên đơn
một khu đt ti khi 10, th trn C, huyn C, tnh Lạng Sơn thuc tha s 83,
t bản đồ s 55, din tích 203,0 m², mang tên Lương Văn S và Nguyn Th D
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất năm 2007. Nguồn gốc đất ca
ông cha để li cho v chồng nguyên đơn (là Lương Văn S và Nguyn Th D). T
nh ông S đã được canh tác cùng b m là ông Lương Văn P bà Trn Th C ti
phần đất này, đến năm 1975 ông S lập gia đình với Nguyn Th D, t đó ông
S và v là bà Nguyn Th D cùng các con qun lý s dụng, gia đình nguyên đơn
trng ngô, lạc và rau trên đất, quá trình canh tác ổn định không tranh chp vi ai.
Đến năm 2007, ông S đi kê khai làm thủ tc cp Giy chng nhn quyn s dng
đất, được U ban nhân dân huyn C, tnh Lạng Sơn cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất s 053441, thửa đất s 83, t bản đồ s 55, din tích 203,0 m², mang
tên Lương Văn S Nguyn Th D ti khi 10, th trn C, huyn C, tnh Lng
Sơn.
m 1990, Lương Thị P (Em rut ca chng D) b nhà chồng đuổi
v nhà m đẻ (Trn Th C) ti t 2, khi 10, th trn C, huyn C, tnh Lạng Sơn,
năm 1994 Lương Thị P xây ngn thửa đất s 83, t bản đồ 55, trong quá
trình sinh hoạt hàng ngày hai bên gia đình không xy ra mâu thuẫn gì, gia đình
nguyên đơn vn qun lý, s dng, thu hoch hoa màu trên thửa đất ổn định. Đến
năm 2021, do bà Lương Thị P cho rng thửa đất s 83, t bản đồ địa chính 55 là
của ông cha đ li nên yêu cầu được chia di sn tha kế nên xy ra tranh chp mt
phn thửa đất s 83, t bản đồ 55, Lương Thị P không cho gia đình nguyên
đơn s dụng, hoa màu mà gia đình nguyên đơn trồng, Lương Thị P chi bi
3
c gia đình nguyên đơn, sự việc này đã được U ban nhân dân th trn C lp biên
bn.
Tại đơn khởi kiện phía nguyên đơn yêu cầu được quyn qun s dng
đất ti khi 10, th trn C, huyn C, tnh Lng Sơn thuc tha s 83, t bản đ 55,
din tích 203,0m² mang tên Lương Văn S Nguyn Th D đưc cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất năm 2007 và yêu cầu Lương Thị P chm dt
hành vi tranh chp.
Sau khikết qu xem xét thẩm định, bản trích đo địa chính khu đất phía
nguyên đơn yêu cầu được quyn qun lý, s dng diện tích đất tranh chp là 33,0
thuc mt phn thửa đất s 83, t bản đồ 55, mang tên Lương Văn S
Nguyn Th D, Giy chng nhn quyn s dụng đất được cp ngày 02-7-2007;
yêu cu Lương Thị P chm dt hành vi tranh chấp đối vi din tích 33,0m² đt
thuc mt phn thửa đất s 83, t bản đồ 55, có tng din tích 203,0m² mang tên
Lương Văn S Nguyn Th D; yêu cu Tòa án gii quyết chi phí xem xét,
thẩm đnh ti ch, định giá tài sản, đo vẽ, giám định bản đồ nguyên đơn đã
nộp, đồng thi yêu cu min tin án phí dân s sơ thẩm.
B đơn trình bày: Các yêu cu của nguyên đơn đưa ra bà không chp nhn
vì ngun gốc đất là ca b m bà và ông Lương Văn S, theo quy định bà cũng có
phn theo phân chia di sn tha kế nhưng do bà cụ Trn Th C, bà Lương Thị V
vay tin, vay vàng ca nên đã bán đất cho để tr nợ. Do đó, đã nhận
chuyển nhượng vi ông Lương Cọ K (chng Lương Thị V), Trn Th C,
ông Lương n S, Lương Thị V. Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
đưc viết bng tay ghi ngày 10-3-2002, có xác nhn ca U ban nhân dân th trn
C ngày 23-3-2002 chuyển nhượng mt na thửa đất chung thửa đất địa danh
Cc M thửa đất ca ông Lương Văn P, bà Trn Th C. Năm 2004 ông
Lương Văn S đã tự ý đi làm thủ tc tách thửa để làm s đ không cho biết. Sau
khi nhn Giy chng nhn quyn s dụng đất tha 76, mi biết diện tích đt
ca ghi trong s không đủ diện tích đã nhn chuyển nhượng vi ông ơng Cọ
K, bà Lương Thị V diện tích đất ca bà vn thiếu khong 70m², diện tích đất này
chính là phần đất đang tranh chp vi ông Lương Văn S, din tích đất này hin ti
nm trong thửa đất s 83, t bản đồ s 55, ti t 1, khi 10, th trn C, huyn C,
tnh Lạng Sơn. Quá trình gii quyết bà đề ngh cơ quan chức năng đo lại thửa đất
có bao nhiêu m² sau đó chia đôi bà (P) mt na, ông Lương Văn S mt na. Nếu
ông Lương Văn S không đồng ý đề ngh Tòa án nhân huyn Cao Lc gii quyết
theo quy định ca pháp lut.
Sau khi kết qu xem xét thẩm định, bản trích đo địa chính khu đất xác
định din tích ca còn thiếu 33,0m². Quá trình hòa gii yêu cầu được qun
s dng din tích 33,0m²; yêu cu hy mt phn Giy chng nhn quyn s
dụng đất ca ông Lương Văn S Nguyn Th D đối vi phn diện tích đt
33,0m².
Tại phn a thẩm:
Nguyên đơn ông Lương Văn S và bà Nguyn Th D yêu cu Tòa án gii quyết:
4
Yêu cu đưc quyn qun lý, s dng din tích đt tranh chp 33,0 m²; yêu cu bà
Lương Thị P chm dt hành vi tranh chp đi vi din ch 33,0m² đất thuc mt phn
tha đt s 83, t bản đồ 55, có tng din tích 203,0m² mang tên Lương Văn S và bà
Nguyn Th D; yêu cua án gii quyết chi phí xemt, thm ti ch, định giái
sn, đo vẽ, giám đnh bn đ tng s tiền là 13.844.00 đng mà nguyên đơn đã nộp,
đng thi yêu cu min tin án phí n s thm cho ông Lương n S và Nguyn
Th D.
B đơn bà Lương Thị P yêu cu đưc qun s dng din ch 33,0m²; nng
không yêu cu hy mt phn Giy chng nhn quyn s dng đất ca ông ơng n
S bà Nguyn Th D và Lương Th P không yêu cu phn t.
Ti Bn án dân s sơ thm s 05/2025/DS-ST ngày 15/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1- Lng Sơn x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Lương Văn S
Nguyn Th D.
1.1. Ông Lương Văn S Nguyn Th D đưc quyn qun s dng
33,0m
2
đất vườn mt phn ca thửa đất s 83, t bản đồ 55 bản đồ đa chính th
trn Cao Lc, huyn C; địa ch: Ti t 1, khi 10, th trn C, huyn C, tnh Lng
Sơn (nay phường K) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s 053441, s
vào s cp giy chng nhn H 00383 ca y ban nhân dân huyn C, tnh Lng
Sơn cp ngày 02-7-2007 cho ông Lương Văn S Nguyn Th D. v trí đỉnh
tha S= S
ABCD
; kích thước cạnh phía Đông Bắc 2,51m, phía Đông Nam
13,44m, phía Tây Nam 2,56m, phía Tây Bc 13,00m, v trí tiếp giáp: Phía Đông
Bc giáp thửa đất s 69 ca nhà Mông Th K; phía Tây Nam giáp thửa đất s
82 ca nhà ông Lương Văn K; phía Đông Nam giáp giáp phn còn li ca tha
đất s 83 ca nhà ông Lương Văn S; phía Tây Bc giáp thửa đt s 76 ca nhà
Lương Thị P (Có bản sơ họa ranh gii, mc giới khu đất tranh chp kèm theo bn
án).
1.2. Buc b đơn bà Lương Thị P chm dt hành vi tranh chp, cn tr ông
Lương Văn S Nguyn Th D s dng diện tích đất tranh chp 33,0m
2
đất
n mt phn ca thửa đất s 83, t bản đồ 55 bản đồ địa chính th trn Cao
Lc, huyn C; địa ch: Ti t 1, khi 10, th trn C, huyn C, tnh Lạng Sơn (nay
phưng K) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s 053441, s vào s cp
giy chng nhn H 00383 ca y ban nhân dân huyn C, tnh Lạng Sơn cp ngày
02-7-2007 cho ông ơng Văn S và Nguyn Th D.
2. V chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, định giá tài sản, giám định và lng
ghép bản đồ: Lương Thị P phi chu 13.844.000 đồng (mười ba triệu tám trăm
bn mươi bốn nghìn đồng) tin chi phí xem xét thẩm đnh ti chỗ, định giá tài sn
và giám định, lng ghép bản đồ. Bà Lương Thị P phi tr cho ông Lương Văn S,
Nguyn Th D tng s tiền 13.844.000 đồng (mười ba triệu tám trăm bn
mươi bốn nghìn đng) tin chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, định giá tài sn và
chi phí giám định, lng ghép bản đồ.
5
Ngoài ra, bn án còn tuyên v nghĩa v chu án phí, quyn kháng cáo ca các
đương sự.
Trong thi hn luật định, b đơn Lương Thị P kháng cáo toàn b Bn án
sơ thẩm, c th trong đơn kháng cáo bà yêu cầu Tòa án cp phúc thm gii quyết
theo hướng người được quyn qun lý, s dng toàn b diện ch đt tranh
chp.
Ti phiên tòa phúc thm: B đơn bà Lương Thị P gi nguyên ni dung yêu
cu kháng cáo, đ ngh HĐXX chấp nhn yêu cu kháng cáo.
Các nguyên đơn đ ngh HĐXX giữ nguyên quyết đnh ca Bản án thẩm,
không chp nhn yêu cu kháng cáo ca bà Lương Thị P đưa ra.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn phát biểu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng và gii quyết v án c th như sau:
1. V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th lý, gii quyết v án
ti cp phúc thm và ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân sự; người tham
gia t tng có mt tại phiên tòa đã được thc hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ
của mình theo quy đnh ca pháp lut t tng dân sự; đương s vng mặt nhưng
đã có đề ngh xét x vng mt.
2. V vic gii quyết kháng cáo: Căn cứ li khai của các đương sự, vào
ngun gốc đất, vào quá trình s dng đất, vào tài sn trên đất các tài liu, chng
c đã thu thập được có trong h sơ vụ án, thy rng: Cấp thẩm chp nhn yêu
cu khi kin của nguyên đơn là đúng quy đnh ca pháp lut. Ti cp phúc thm,
ngưi kháng cáo không xuất trình được thêm tài liu, chng c gì mi nên không
căn cứ để chp nhn kháng cáo. vy, đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon
1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015; không chp nhn kháng o
ca bà Lương Thị P; gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 05/2025/DS-ST ngày
15 tháng 8 năm 2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 Lạng Sơn. Min án p
phúc thm cho người kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Phiên tòa được triu tp hp l ln th hai, các đương
s đều mặt do đó HĐXX tiến hành xét x theo quy định ca B lut t tng
dân s.
[2] Về nguồn gốc, quá trình quản sử dụng diện tích đất tranh chấp:
Theo nguyên đơn ông Lương Văn S và bà Nguyn Th D cho rng ngun gốc đất
là ca ông bà ni ông Lương Văn S để li cho b m đẻ ông Lương Văn Sông
Lương Văn P Trn Th C. m 1976, bố m ông Lương Văn S đã chia mảnh
đất này cho v chng ông Lương n S s dụng đ trng trt, canh tác. Vic chia
đất này là tha thun bng ming, không có giy t. V chng ông Lương Văn S
đã quản lý và s dng thửa đất này mt cách ổn đnh, liên tc t năm 1976. Tha
đất trên ban đầu là mt thửa đất to, sau thì chia tách thành hai thửa đất là tha s
6
83 và 76. Năm 1994, bà P v nhà m đẻ Trn Th C thì gia đình ông thống
nht chia cho bà P 140 m
2
đất để xây nhà (diện tích đất trên thuc tha 76 t bn
đồ s 55). Đến năm 2007, ông Lương Văn S đi khai làm th tc cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất, được U ban nhân dân huyn C, tnh Lạng Sơn cp Giy
chng nhn quyn s dụng đt s 053441, thửa đất s 83, t bản đồ s 55, din
tích 203,0 m², mang tên Lương Văn S Nguyn Th D ti khi 10, th trn C,
huyn C, tnh Lạng Sơn. Phần đất P tranh chp hoàn toàn nm trong tha
83 mà gia đình ông đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Đến năm
2021, do Lương Thị P cho rng thửa đt s 83, t bản đồ địa chính 55 ca
ông cha để li và bà Lương Thị P nhn chuyển nhượng ca bà Lương Thị V din
tích không đủ như trong hợp đồng chuyển nhượng nên xy ra tranh chp.
[3] B đơn bà Lương Thị P cho rng ngun gốc đất là ca ông Lương Văn
P và bà Trn Th C. Sau khi ông Lương Văn P chết, bà Trn Th C với gia đình
con trai là ông Lương Văn S. T năm 1994, Lương Thị P đã cho Trn Th
C, ông Lương Văn S, Nguyn Th D vay 10 ch vàng 4.500.000 đng, do
không tr đưc tin nên Trn Th C, v chng ông Lương Văn S, bà Nguyn
Th D gán mảnh đất đa danh Cc M (gm tha 83 và tha 76 t bản đồ 55) cho
Lương Thị P. Sau đó, ông Lương Văn S t ý xây 01 ngôi nhà trên tha 76
yêu cầu ra đó ở. Năm 2002, ông Lương Văn S t đi tách tha và kê khai làm
Giy chng nhn quyn s dụng đất cho Lương Thị P đối vi thửa đt s 76
vi din ch 136,9 m
2
. Đến năm 2006, gia đình ông Lương Văn S, Nguyn Th
D đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vi tha s 83 din tích 203m
2
thì bà mi biết diện tích đất ca mình còn thiếu và phần đất đó chính là phần đất
tranh chp nm trong tha 83.
[4] Lương Thị P cho rng nhn chuyển nhượng vi ông Lương Cọ
K, bà Trn Th C, ông ơng Văn S,Lương Thị V. Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất được viết bng tay ghi ngày 10-3-2002, xác nhn ca U
ban nhân dân th trn C ngày 23-3-2002 vi ni dung chuyển nhượng mt na
thửa đất chung là thửa đất có địa danh là Cc M. Năm 2004 ông Lương Văn S đã
t ý đi làm thủ tc tách thửa để làm s đỏ nhưng không cho bà biết. Sau khi nhn
Giy chng nhn quyn s dụng đất mi biết diện tích đất của không đủ
diện tích đã nhn chuyển nhượng vi ông Lương Cọ K.
[5] Xét yêu cu kháng cáo ca b đơn thấy: V ngun gốc đất tranh chp:
Li khai ca Lương Thị P v ngun gốc đất tranh chp s mâu thuẫn. Trước
đó bà cho rằng đất tranh chp do bà C, v chng ông S bà D gán lại cho để tr
nợ. Sau đó lại thay đổi li khai là do ông Lương Cọ K, Lương Thị V
Trn Th C chuyển nhượng cho mình theo Hợp đồng chuyển nhượng đất ngày 10-
3-2002.
[6] Đối vi Hp đồng chuyển nhượng đất ngày 10-3-2002 gia ông ơng
C K Lương Thị P đã được y ban nhân dân th trn Cao Lc xác nhn tuy
nhiên ni dung hợp đồng ch ghi thửa đất tại địa danh Cc M”, không ghi rõ vị
trí, din tích c th ca thửa đất chuyển nhượng. Ngoài ra, trong hợp đồng có ch
ký ca Trn Th C và bà ơng Thị V. Nhưng Trn Th C và bà Lương Thị
7
V khng đnh không biết và không được ký vào hợp đồng chuyển nhượng đó. Do
vậy, chưa đủ căn cứ để xác định hợp đồng chuyển nhượng trên có các bên chuyn
nhưng cho nhau phần đất nào và hợp đồng có tính pháp lý hay không.
[7] Bà Lương Thị P cho rng ông Lương Văn S, Trn Th C và
Nguyn Th D trước đó đã vay của 10 ch vàng 4.500.000 đng nên bán mt
na mảnh đất “Cc Mcho bà: Tòa án đã lấy li khai ca ông Lương Văn S, bà
Nguyn Th D, Trn Th C xác định không có việc vay mượn tin và vàng ca
Lương Thị P, không có việc gán đất đ tr n và bà Lương Thị P không cung
cấp được tài liu chng c v vic vay n tin, vàng. vy, li khai ca
Lương Thị P ch là li khai t một phía, không có căn cứ để xác định.
[8] Bà ơng Thị P cho rng ông Lương Văn S t ý đi kê khai tách thửa
xin y ban cp Giy chng nhn quyn s dụng đt: Theo các tài liu Chi nhánh
văn phòng đất đai cung cấp: Thửa đất s tha s 76 t bản đồ 55 được kí biên bn
xác định ranh gii, mc gii t 27-7-1988. Tại đơn xin đăng quyền s dng
đất ngày 04-8-2004 đối vi tha s 76 bà Lương Thị P người trc tiếp làm đơn
trong đó ghi rõ nguồn gc s dụng đất“tha kế”, diện tích s dng 136,9m
2
.
Còn ông Lương Văn S làm đơn xin cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối
vi thửa đất s 83, t bản đồ 55 vào ngày 14-6-2006. Tc bà Lương Thị P đã
t kê khai xin cp Giy chng nhn quyn s dụng đất trước ông Lương Văn
S. Vì vy, vic bà ơng Thị P cho rng ông Lương Văn S t ý kê khai tách tha
là không có căn cứ.
[9] Kết luận giám định pháp ngày 10-6-2025 của giám định viên pháp
theo v vic ông Hoàng Tiến L. Kết qu trng ghép bản đồ do quan chuyên
môn Giám định viên pháp thực hiện đã khẳng đnh diện tích đất hin nay
các bên đang tranh chấp là 33,0 m
2
nm trong thửa đất s 83, t bản đồ địa chính
s 55 t l 1:500 th trn Cao Lc th hin theo v trí đỉnh tha (A, B, C, D) trên
mảnh trích đo địa chính s 30-2025 do Công ty c phần đo đạc Nam P cung
cp. Do vy, khẳng định li khai bên phía b đơn là không có căn cứ.
[10] V chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đnh giá tài sn; chi phí giám
định, lng ghép bản đồ: Tng cng chi phí t tụng 13.844.000 đồng (mười ba
triu tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) bao gm: Chi pxem xét thẩm định
ti ch, đnh giá tài sản 2.600.000 đồng, chi phí đo đạc trích đo địa chính khu đất
9.244.000 đồng, chi phí giám định, lng ghép bản đồ 2.000.000 đồng. Do yêu cu
khi kin ca ông Lương Văn S và bà Nguyn Th D đưc chp nhn và các bên
cũng không thỏa thuận được v nghĩa vụ chu s tin trên. B đơn Lương Thị
P phi chu toàn b chi phí này đ tr li cho ông Lương Văn S và bà Nguyn Th
D là phù hợp đúng quy định.
[11] V án phí: Do yêu cu khi kin của nguyên đơn đưc chp nhn nên
b đơn phải chu án phí dân s thẩm và án phí giá ngch tuy nhiên b đơn
thuc din người cao tui, là h cn nghèo và có đơn min án phí nên được min
án phí cho b đơn.
8
[12] T nhng phân tích trên thy rng: Ti cp phúc thm, ngưi kháng o
nhưng không cung cấp đưc tài liu, chng c nào khác chng minh cho ni dung
kháng o canh. Do đó, không chp nhn kháng cáo ca b đơn không
căn cứ pháp lut. Do kháng cáo không đưc chp nhn n ngưi kháng cáo phi
chu án phí phúc thm nng ni kháng cáo thuộc đối tượng và đơn đ ngh
nên được min án phí dân s phúc thm.
[13] Xét đề ngh đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn, của người
bo v quyn và li ích của nguyên đơn, đề ngh nào phù hp vi nhận định trên
thì được chp nhận, đề ngh nào không phù hp vi nhận định trên thì không được
chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015; không
chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Lương Thị P; gi nguyên Bn án dân s
thm s 05/2025/DS-ST ngày 15/8/2025 ca TAND khu vc 1 Lạng Sơn.
2. V án phí dân s phúc thẩm: Căn cứ khon 1 Điều 148 ca B lut T
tng dân s năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15, khon
1 Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí l phí Tòa án. B đơn bà Lương Thị P đưc min án phí dân s
phúc thm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án../.
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nn n ti cao;
- VKSND tnh Lạng Sơn;
- TANDKV 1 - Lạng Sơn;
- VKSNDKV 1 - Lạng Sơn;
- THADS tnh Lng Sơn;
- Đương s;
- Người TGTT kc;
- ................................;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP.
TM. HI ĐỒNG T X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN A
(Đã ký)
Lc n Ti
Tải về
Bản án số 77/2025/DS-PT Bản án số 77/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 77/2025/DS-PT Bản án số 77/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất