Bản án số 75/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 75/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 75/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 75/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 75/2025/DS-ST
Ngày: 26-6-2025
V/v Tranh chấp về hợp đồng tín
dụng và hợp đồng thế chấp tài sản
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thnh phn Hi đng xt x sơ thm gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Phạm Thiện Bửu;
2. Ông Trần Duy Hồ.
- Thư k phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Loan - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân
dân thành phố Hồng Ngự.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thnh phố Hng Ngự tham gia phiên
tòa: Ông Phan Thái Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ s Tòa án nhân dân thành phố Hng
Ng, xt x sơ thẩm công khai vụ án th lý s: 68/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4
năm 2025, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng hợp đồng thế chấp tài
sản” theo Quyết định đưa v án ra xt x số: 95/2025/QĐXXST-DS, ngày 26
tháng 5 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tsố: 90/2025/QĐXXST-DS, ngày
11 tháng 6 năm 2025, gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (Viết tắt là H).
Địa chỉ: số B Bis N, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Mạnh P Chức vụ: Giám đốc
H Chi nhánh Đ (theo Quyết định Ủy quyền số 04/2025/GUQ-HDBank-XLN
ngày 13/3/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H).
Người đại diện theo lại ủy quyền: Phan Thị Thanh T1, ông Nguyễn n
K, bà Phạm Thị Ngọc T2.
Địa chỉ: số H L, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1975.
Địa chỉ: tổ F, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phan Thanh T3, sinh năm 1968.
2. Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1971.
HKTT: ấp N, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ cư trú: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển
thành phố H bà Phan Thị Thanh T1 vắng mặt, có bản khai trình bày:
1. Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H Chi nhánh Đ Phòng G (H) đã
cho ông Văn M vay tiền theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số
35642/22MN/HĐTD ngày 09/09/2022 với hạn mức 1.000.000.000đồng. Đến
ngày 06/03/2023, ông Văn M tiếp tục vay tăng hạn mức thêm 750.000.000đồng theo
Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HĐTD/PL01 ngày 06/03/2023. Tổng hạn
mức tín dụng là: 1.750.000.000đồng. Đến ngày 22/07/2024, ông Văn M tiếp tục vay
tăng hạn mức thêm 100.000.000đồng theo Phụ lục Hợp đồng tín dụng số
35642/22MN/HĐTD/PL02 ngày 22/07/2024. Tổng hạn mức tín dụng là:
1.850.000.000đồng. Đến ngày 05/08/2024, ông Văn M trả bớt một phần hạn mức
750.000.000đồng theo Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HĐTD/PL03 ngày
05/08/2024. Hạn mức tín dụng còn lại: 1.100.000.000đồng. nợ gốc khoản vay theo
Hợp đồng tín dụng đến thời điểm hiện tại là 1.100.000.000đồng. Cụ thể:
1.1. Hợp đồng tín dụng hạn mức số 35642/22MN/HDTD ngày 09/9/2022,
khế ước 35642/22MN/HDTD/KUNN 05, mục đích vay: Bổ sung vốn nuôi tra
giống (lưu vụ), Số tiền 100.000.000đồng, thời hạn 60 tháng, lãi suất 12%/năm,
ngày giải ngân 24/7/2024, ngày đến hạn 23/6/2025;
1.2. Hợp đồng tín dụng hạn mức số số 35642/22MN/HDTD ngày 09/9/2022,
khế ước 35642/22MN/HDTD/KUNN 06, mục đích vay: Bổ sung vốn nuôi tra
giống (lưu vụ), Số tiền 1.000.000.000đồng, thời hạn 60 tháng, lãi suất 12%/năm,
ngày giải ngân 24/8/2024, ngày đến hạn 13/7/2025.
2. Tài sản đảm bảo cho khoản vay:
2.1. Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất diện tích 48m
2
, thửa đất số 2, tờ bản
đồ 70, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền s hu nhà  và tài sản khác gân liền với đất số DG 700903 số vào
số cấp GCN C503637 do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày
03/08/2022 đứng tên ông Lê Văn M.
Các tài sản nêu trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số 28371/22HM/HĐBĐ ngày 09/09/2022 Phụ lục hợp đồng thế chấp số
28371/22HM/HĐBĐ PH ngày 22/07/2024 được công chứng tại Phòng C, tỉnh
Đồng Tháp và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
2.2. Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất diện tích 48m
2
, thửa đất số 17, tờ bản
đồ số 70, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền s hu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DG 700902 số
3
vào số cấp GCN CS03638 do S Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp ngày
03/08/2022 đứng tên ông Lê Văn M.
Các tài sản nêu trên được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số 28371/22HM/HĐBĐ ngày 09/09/2022 Phụ lục hợp đồng thế chấp số
28371/22HM/HĐBD/PL01 ngày 22/07/2024 được công chứng tại Phòng C, tỉnh
Đồng Tháp và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
3. Dư nợ hiện tại:
Tính đến ngày 06/03/2025, ông Văn M còn nợ H 1.220.057.856đồng
(Một tỷ hai trăm hai mươi triệu không trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm năm
mươi sáu đồng).
Trong đó: Tổng nợ khoản vay: 1.180.047.343 đồng.
Khoản vay: 107.985.681đồng. Trong đó: Nợ gốc 100.000.000đồng, Nợ lãi
trong hạn 7.833.974 đồng, N lãi quá hạn: 151.707đồng.
Khoản vay: 1.072.061.662đồng. Trong đó: Nợ gốc 1.000.000.000đồng, Nợ
lãi trong hạn: 70.802.739đồng, Nợ lãi quá hạn: 1.258.923đồng.
Thẻ tín dụng: 40.010.513đồng. Trong đó: Nợ gốc 8.993.080đồng, Lãi:
9.224.372đồng, Phí: 1.793.061đồng.
Nhận thấy ông Văn M đã vi phạm thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký
với H. Vì vậy, H tiến hành khi kiện thu hồi nợ đối với ông Lê Văn M.
Từ vụ việc nêu trên, nay Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H yêu cầu
Toà án giải quyết:
1. Buộc ông Văn M phải thanh toán toàn bộ nợ gốc nợ lãi cho H theo
các hợp đồng tín dụng hạn mức nêu trên với tổng số tiền tính đến ngày 06/03/2025
là: 1.220.057.856đ (Một tỷ hai trăm hai mươi triệu không trăm năm mươi bảy
nghìn tám trăm năm mươi sáu đồng) và stiền lãi trong hạn phát sinh, lãi quá hạn
phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín
dụng số 35642/22MN/HĐTD ngày 09/09/2022; Phụ lục Hợp đồng tín dụng số
35642/22MN/HDTD/PL01 ngày 06/03/2023 Phụ lục Hợp đồng tín dụng số
35642/22MN/HĐTD/PL02 ngày 22/07/2024 Phụ lục Hợp đồng tín dụng số
35642/22MN/HDTD/PL03 ngày 05/08/2024 đến ngày ông Văn M thanh toán
dứt điểm nợ vay.
2. Về xlý tài sản bảo đảm: u cầu Tòa án công nhận Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số: 28371/22HM/HĐBĐ ngày 09/09/2022 và Phụ lục hợp đồng
thế chấp số 28371/22HM/HDBD/PLQ1 ngày 22/07/2024 được công chứng tại
Phòng C, tỉnh Đồng Tháp gia H với ông Văn M nhng người liên quan
hợp pháp, có đầy đủ hiệu lực pháp luật để Ngân hàng xử lý các tài sản thế chấp thu
hồi nợ.
3. Yêu cầu ông Phan Thanh T3, bà Trần Thị Mỹ D di dời tất cả các tài sản
trên đất đang tranh chấp khi Ngân hàng hoặc các quan thẩm quyền khác
thực hiện xử lý tài sản thế chấp.
- Bđơn ông Văn M đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt,
không lý do.
4
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Thanh T3 và bà Trần Thị
Mỹ D thống nhất trình bày: Vợ chồng ông T3, bà D đang trên thửa đất số 02
17, cùng tờ bản đồ 70, toạ lạc tại khóm A, phường A, thành phố H, Đồng Tháp, do
vợ chồng ông T3 quen biết với ông Lê Văn M nên ông M cho  nhờ, không có thu
tiền thuê nhà hết. Trong quá trình vợ chồng ông T3 tu bổ, sửa cha nhà
như: Làm giác lửng, nhà kho, tốn tổng chi phí khoảng 210.000.000đồng. Vợ chồng
ông T3, D không yêu cầu, không tranh chấp về số tiền 210.000.000đồng với
ông Lê Văn M cũng không yêu cầu, không tranh chấp gì với Ngân hàng TMCP
Phát triển thành phố H trong vụ án này. Vợ chồng ong T3 sẽ tự thoả thuận với ông
M sau. Vợ chồng ông T3, bà D thống nhất việc Ngân hàng TMCP Phát triển thành
phố H yêu cầu xtài sản thế chấp để thành toán nợ của ông M với Ngân hàng.
Vợ chồng ông T3, bà D tự nguyện di dời tất cả các tài sản có trên đất để trả lại n
cho ông M khi xử lý tài sản thế chấp.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân n thành Hồng Ngự phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xt xử, Thư phiên
tòa người tham gia tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án tkhi thụ đến
trước khi Hội đồng xt xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 117, Điều 119, Điều 317, Điều
318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 323, Điều 385, Điều 386, Điều 398, Điều
463, Điều 466, Điều 468 Bluật Dân sự; khoản 2 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92
Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khi kiện của nguyên
đơn Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ ván được xem xt
tại phiên toà, Tòa án nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Vquan hệ pháp luật tranh chấp: Đây vkiện tranh chấp dân svề hợp
đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản nên thuộc thẩm quyền của Tòa án theo
quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn Phan Thị Thanh T1, ông Nguyễn Văn K, Phạm Thị Ngọc T2, Người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Thanh T3 Trần Thị Mỹ D vắng mặt,
có đơn xin vắng mặt; Bị đơn ông Lê Văn M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
vắng mặt, không do. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xt xử vắng mặt các
đương sự này. vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án tiến hành xt xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định.
[2] Về ni dung vụ án:
- Xt yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H)
yêu cầu ông Văn M phải thanh toán toàn bộ nợ gốc nợ lãi cho H theo hợp
đồng tín dụng hạn mức với tổng số tiền tính đến ngày 06/3/2025 là:
1.220.057.85(Một tỷ hai trăm hai mươi triệu không trăm năm mươi bảy nghìn
tám trăm năm mươi sáu đồng) số tiền lãi trong hạn phát sinh, lãi quá hạn phát
5
sinh theo mức lãi suất nquá hạn do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng
số 35642/22MN/HĐTD ký ngày 09/09/2022 và các Phụ lục Hợp đồng tín dụng số
35642/22MN/HDTD/PL01 ngày 06/03/2023, số 35642/22MN/HĐTD/PL02 ngày
22/07/2024, số 35642/22MN/HDTD/PL03 ngày 05/08/2024 đến ngày ông Văn
M thanh toán dứt điểm nợ vay. Hội đồng xt xử xt thấy:
Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H Chi nhánh Đ Phòng G (H) đã
cho ông Văn M vay tiền theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số
35642/22MN/HĐTD ngày 09/09/2022 với hạn mức 1.000.000.000đồng. Đến
ngày 06/03/2023, ông Văn M tiếp tục vay tăng hạn mức thêm 750.000.000đồng theo
Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HĐTD/PL01 ngày 06/03/2023. Tổng hạn
mức tín dụng là: 1.750.000.000đồng. Đến ngày 22/07/2024, ông Văn M tiếp tục vay
tăng hạn mức thêm 100.000.000đồng theo Phụ lục Hợp đồng tín dụng số
35642/22MN/HĐTD/PL02 ngày 22/07/2024. Tổng hạn mức tín dụng là:
1.850.000.000đồng. Đến ngày 05/08/2024, ông Văn M trả bớt một phần hạn mức
750.000.000đồng theo Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HĐTD/PL03 ngày
05/08/2024. Hạn mức tín dụng còn lại: 1.100.000.000đồng. nợ gốc khoản vay theo
Hợp đồng tín dụng đến thời điểm hiện tại là 1.100.000.000đồng. Cụ thể:
1. Hợp đồng tín dụng hạn mức số 35642/22MN/HDTD ngày 09/9/2022, khế
ước 35642/22MN/HDTD/KUNN 05, mục đích vay: Bổ sung vốn nuôi cá tra giống
(lưu vụ), Số tiền 100.000.000đồng, thời hạn 60 tháng, lãi suất 12%/năm, ngày giải
ngân 24/7/2024, ngày đến hạn 23/6/2025;
2. Hợp đồng tín dụng hạn mức số số 35642/22MN/HDTD ngày 09/9/2022,
khế ước 35642/22MN/HDTD/KUNN 06, mục đích vay: Bổ sung vốn nuôi tra
giống (lưu vụ), Số tiền 1.000.000.000đồng, thời hạn 60 tháng, lãi suất 12%/năm,
ngày giải ngân 24/8/2024, ngày đến hạn 13/7/2025.
Tính đến ngày 06/03/2025, ông Văn M còn nợ H 1.220.057.856đồng
(Một tỷ hai trăm hai mươi triệu không trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm năm
mươi sáu đồng) Trong đó: Tổng nợ khoản vay: 1.180.047.343 đồng. Cụ thể:
Khoản vay: 107.985.681đồng. Trong đó: Nợ gốc 100.000.000đồng, Nợ lãi
trong hạn 27.833.974 đồng, N lãi quá hạn: 151.707đồng.
Khoản vay: 1.072.061.662đồng. Trong đó: Nợ gốc 1.000.000.000đồng, Nợ
lãi trong hạn: 70.802.739đồng, Nợ lãi quá hạn: 1.258.923đồng.
Thẻ tín dụng: 40.010.513đồng. Trong đó: Nợ gốc 8.993.080đồng, Lãi:
9.224.372đồng, Phí: 1.793.061đồng.
Nhận thấy ông Văn M đã vi phạm thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký
với H. Vì vậy, H tiến hành khi kiện thu hồi nợ đối với ông Lê Văn M.
Từ vụ việc nêu trên, nay Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H yêu cầu
Toà án giải quyết buộc ông Lê Văn M phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi cho
H theo các hợp đồng tín dụng hạn mức nêu trên với tổng số tiền tính đến ngày
06/3/2025 là: 1.220.057.856đ (Một tỷ hai trăm hai mươi triệu không trăm năm
mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi sáu đồng) số tiền lãi trong hạn phát sinh,
lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận trong
Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HĐTD ngày 09/09/2022; Phụ lục Hợp
đồng tín dụng số 35642/22MN/HDTD/PL01 ngày 06/03/2023 Phụ lục Hợp
6
đồng tín dụng số 35642/22MN/HĐTD/PL02 ngày 22/07/2024 Phụ lục Hợp
đồng tín dụng số 35642/22MN/HDTD/PL03 ngày 05/08/2024 đến ngày ông
Văn M thanh toán dứt điểm nợ vay là hoàn toàn căn cứ nên Hội đồng xt x
chấp nhận.
- Xt yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H yêu
cầu công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 28371/22HM/HĐBĐ
ngày 09/09/2022 và Phụ lục hợp đồng thế chấp số 28371/22HM/HDBD/PLQ1
ngày 22/07/2024 được công chứng tại Phòng C, tỉnh Đồng Tháp gia H với ông
Văn M nhng người liên quan hợp pháp, đầy đủ hiệu lực pháp luật để
Ngân hàng xử lý các tài sản thế chấp thu hồi nợ. Hội đồng xt xử xt thấy:
Để đảm bảo cho các khoản vay trên ông Văn M đã thực hiện kết các
hợp đồng thế chấp với Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H đối với các tài
sản như sau:
1. Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất 48m
2
, thửa đất số 2, tbản đồ 70,
phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền s hu nhà tài sản khác gân liền với đất số DG 700903 số vào số cấp
GCN C503637 do S Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 03/08/2022 đứng
tên Ông Lê Văn M.
Các tài sản nêu trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số 28371/22HM/HĐBĐ ngày 09/09/2022 Phụ lục hợp đồng thế chấp số
28371/22HM/HĐBĐ PH ngày 22/07/2024 được công chứng tại Phòng C, tỉnh
Đồng Tháp và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
2. Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất 48m
2
, thửa đất số 17, tờ bản đồ số 70,
phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền s hu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DG 700902 số vào số cấp
GCN CS03638 do S Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 03/08/2022 đứng
tên Ông Lê Văn M.
Các tài sản nêu trên được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số 28371/22HM/HĐBĐ ngày 09/09/2022 Phụ lục hợp đồng thế chấp số
28371/22HM/HĐBD/PL01 ngày 22/07/2024 được công chứng tại Phòng C, tỉnh
Đồng Tháp và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
Ông Văn M đã vi phạm hợp đồng tín dụng không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng nêu trên nên Ngân
hàng yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp nêu trên hiệu lực pháp luật đbảo
đảm nghĩa vụ trả nợ của ông Văn M đối với Ngân hàng căn cứ nên Hội
đồng xt xử chấp nhận.
Từ nhng nhận định trên, Hội đồng xt xử xt thấy chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khi kiện của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H. Buộc ông Văn M
phải thanh toán toàn bộ nợ gốc nợ lãi cho H tính đến ngày 06/3/2025 với tổng
số tiền là: 1.220.057.856đ (Một tỷ hai trăm hai mươi triệu không trăm năm mươi
bảy nghìn tám trăm năm mươi sáu đồng) số tiền lãi trong hạn phát sinh, lãi quá
hạn phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng
tín dụng số 35642/22MN/HĐTD ngày 09/09/2022; Phụ lục Hợp đồng tín dụng
7
số 35642/22MN/HDTD/PL01 ngày 06/03/2023 và Phụ lục Hợp đồng tín dụng số
35642/22MN/HĐTD/PL02 ngày 22/07/2024 Phụ lục Hợp đồng tín dụng số
35642/22MN/HDTD/PL03 ngày 05/08/2024 đến ngày ông Văn M thanh toán
dứt điểm nợ vay.
Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 28371/22HM/HĐBĐ
ngày 09/09/2022 và Phụ lục hợp đồng thế chấp số 28371/22HM/HDBD/PLQ1
ngày 22/07/2024 được công chứng tại Phòng C, tỉnh Đồng Tháp gia H với ông
Lê Văn M và nhng người liên quan là có hiệu lực pháp luật.
Ông T3, D không yêu cầu, không tranh chấp về số tiền
210.000.000đồng với ông Văn M cũng không yêu cầu, không tranh chấp
với Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H trong vụ án này. Vợ chồng ong T3
sẽ tthoả thuận với ông M sau. Vợ chồng ông T3, D thống nhất việc Ngân
hàng TMCP Phát triển thành phố H yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thành toán nợ
của ông M với Ngân hàng. Vợ chồng ông T3, D tự nguyện di dời tất cả các tài
sản có trên đất để trả lại nhà cho ông M khi xử lý tài sản thế chấp. Xt đây là sự tự
nguyện của ông T3, D nên Hội đồng xt xử ghi nhận sự tự nguyện này hoàn
toàn phù hợp theo quy định pháp luật.
[3] Xt đnghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự
có căn cứ nên Hội đồng xt xử chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự thẩm chi phí tố tụng: Do yêu cầu khi kiện của
Ngân hàng được chấp nhận nên buộc ông Văn M phải chịu tiền án phí dân sự
sơ thẩm và toàn bộ chi phí tố tụng theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 166, Điều 317, Điều 318, Điều
319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 324, Điều 325, Điều 327, Điều
385, Điều 386, Điều 398, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 2 4 Điều 91, khoản 2
Điều 92, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271,
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn byêu cầu khi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại cổ phần Phát triển thành phố H (H).
1.1. Buộc ông Văn M phải thanh toán toàn bộ ngốc nợ lãi cho H với
tổng số tiền tính đến ngày 06/3/2025 là: 1.220.057.856đ (Một tỷ hai trăm hai mươi
triệu không trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi sáu đồng) số tiền lãi
8
trong hạn phát sinh, lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên
thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HĐTD ngày 09/09/2022;
Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HDTD/PL01 ngày 06/03/2023 và Phụ
lục Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HĐTD/PL02 ngày 22/07/2024 Phụ lục
Hợp đồng tín dụng số 35642/22MN/HDTD/PL03 ngày 05/08/2024 đến ngày ông
Lê Văn M thanh toán dứt điểm nợ vay.
1.2. Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số:
28371/22HM/HĐBĐ ngày 09/09/2022 Phụ lục hợp đồng thế chấp số
28371/22HM/HDBD/PLQ1 ngày 22/07/2024 được công chứng tại Phòng C, tỉnh
Đồng Tháp gia H với ông Văn M nhng người liên quan hiệu lực
pháp luật.
Ông T3, D không yêu cầu, không tranh chấp về số tiền
210.000.000đồng với ông Văn M cũng không yêu cầu, không tranh chấp
với Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H trong vụ án này tự nguyện di dời
tất cả các tài sản có trên đất để trả lại nhà cho ông M khi xử lý tài sản thế chấp nên
Hội đồng xt xử ghi nhận sự tự nguyện này.
2. Về án phí và chi phí tố tụng:
- Về án phí:
+ Buộc ông Lê Văn M chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 48.902.000đ
(Bốn mươi tám triệu chín trăm lẻ hai nghìn đồng).
+ Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H được nhận lại 24.600.000đ (Hai
mươi bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
0770 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
- Về chi phí tố tụng:
+ Ông Văn M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem
xt, thẩm định tại chỗ để trả lại cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H
Ngân hàng đã tạm ứng trước và đã chi xong. Phần 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng)
còn lại Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H được nhận lại đã nhận lại
xong.
3. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự quyền làm đơn
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại
phiên tòa quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp bản án được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008
(sửa đổi, bổ sung năm 2014).
9
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đồng Tháp; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thành phố Hồng Ngự;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Phương Thảo
10
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Nguyễn Phương Thảo
Tải về
Bản án số 75/2025/DS-ST Bản án số 75/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 75/2025/DS-ST Bản án số 75/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất