Bản án số 70/2026/DS-ST ngày 02/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 70/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 70/2026/DS-ST ngày 02/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 70/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: đòi lại tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 70/2026/DS-ST Bản án số 70/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 70/2026/DS-ST Bản án số 70/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 –VĨNH LONG
Bản án số: 70/2026/DS-ST.
Ngày 02/7/2026.
“V/v tranh chấp đòi lại tài sản”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Tranh.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Trần Trọng Khuyến.
- Ông Võ Văn Đầy.
- Thư phiên tòa: Kim Thị Hồng Hạnh Thư Tòa án nhân dân khu
vực 13 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long tham gia phiên
toà: Ông Cao Văn N Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 7 năm 2026, tại trsở Toà án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh
Long xét xthẩm công khai vụ án thụ số: 334/2025/TLST-DS, ngày 01 tháng 12
năm 2025 v tranh chấp đòi lại tài sản theo Quyết định đưa v án ra xét x số:
72/2026/TLST-DS, ngày 26 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số:
55/2026/QĐST-DS, ngày 12/6/2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn Mười M, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Khóm P, phường D, tỉnh Vĩnh Long. Có mặt
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Ấp R, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/11/2025, các bản khai tại phiên a nguyên
đơn ông Trần Văn M1 Một trình bày và có yêu cầu như sau:
Đầu tháng 7 năm 2024 Nguyễn Thị Mỹ C gợi ý với ông M để C làm thủ
tục giấy tờ cho ông M qua Úc (Australia) lao động, làm việc và ông đồng ý, sau đó bà C
gọi điện thoại cho ông M yêu cầu ông M phải đưa tiền cho bà C để lo chi phí cho ông M
qua Úc. Vào hồi 16 giờ tại nhà ông Trần Văn M1 (anh ruột của ông Trần Văn Mười M)
ông Hứa Hoàng C1 chứng kiến ông đưa cho bà C số tiền là 10.000.000 đồng. Khi
2
ông đưa tiền cho bà C nhận xong, C không làm giấy tờ cho ông M sang Úc như đã
thỏa thuận nên ông M yêu cầu C trả tiền lại tiền C không đồng ý. Nay ông Trn
Văn Mười M yêu cầu Nguyễn Thị Mỹ C phải trả cho ông số tiền 10.000.000 đồng
mà bà C đã nhận của ông, ông không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra ông không có ý kiến hay
yêu cầu gì khác.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ C vắng mặt lần thứ hai không có lý do nhưng tại bản tự
khai và tại biên bản ghi lời khai bà C trình bày: Bà C thừa nhận bà có nhận tiền của ông
M là 10.000.000 đồng để là thủ tục cho ông M qua Úc lao động sau khi bà nhận tiền của
ông M xong, thực hiện chuyển khoản cùng lúc đó bà chuyển khoản thêm cho
người nhận số tiền của bà là 13.000.000 đồng, tổng số tiền của ông M C nhận và tiền
của chuyển khoản tổng cộng 23.000.000 đồng sau khi chuyển tiền cho ông M
tiền của xong thì bên nhận tiền cho rằng đã chuyển nhằm yêu cầu chuyển
thêm nên C biết đã bị lừa. Do cũng bị lừa nên ông M yêu cầu trả cho ông Một
số tiền 10.000.000 đồng mà bà đã nhận từ ông M thì bà không đồng ý.
Lời phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán:
Việc giải quyết vụ án từ khi thụ đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án thấy
rằng Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa
đổi, bổ sung 2025) cụ thể:
- Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Do bị đơn nơi trú trên địa bàn khu vực 13
Vĩnh Long nên việc Toà án thụ vụ án đúng quy định tại Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bđơn trả lại
tài sản, cụ thể số tiền là 10.000.000 đồng. Do đó, Toà án xác định quan hệ “ Tranh chấp
đòi lại tài sản” đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa
đổi, bổ sung 2025).
- Về cách pháp mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng: Thẩm
phán đã xác định đúng cách pháp của những người tham gia tố tụng theo quy định
tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Về thủ tục giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải đúng theo quy định
tại Điều 205, 207, 208, 209, 210, 211 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung
2025);
- Thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97, 98 Bộ luật tố tụng dân sự
2015 (sửa đổi, bổ sung 2025);
- Về việc cấp tống đạt các văn bản tố tụng đảm bảo đúng các Điều 175, 177, 196,
220 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Thời hạn gởi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định tại Điều 220
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Thời hạn chuẩn bị xét xử: Đảm bảo đúng quy định theo Điều 203 Bộ luật tố
tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư tại phiên toà thực hiện
đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
3
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ cho đến khi
đưa vụ án ra xét xử nguyên đơn, bđơn chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71,
72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Về giải quyết vụ án:
Căn cứ khoản 2 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, khoản 1
Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều
166, 274, 275, 468, 513, 516, 579 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị Quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Buộc Nguyễn Thị Mỹ C nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn Mười M số tiền
10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Về lãi suất: Ông M không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Buộc Nguyễn Thị Mỹ C phải chịu án phí theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn Nguyễn Thị Mỹ C nơi trú
trên địa bàn C, tỉnh Vĩnh Long nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long theo quy định tại khoản 02 Điều 26, Điều 35, Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy ông Trần Văn Mười M khởi kiện
Nguyễn Thị Mỹ C yêu cầu trả tiền đã nhận của ông. Hội đồng xét xử xác định đây là vụ
án dân sự tranh chấp về đòi lại tài sản” theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật Tố tụng
dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông M đối với bà C:
Xét ông M cho rằng C có nhận tiền của ông là 10.000.000 đồng để làm thủ tục
giấy tờ cho ông M qua Úc để lao động, việc giao nhận tiền trực tiếp không làm biên
nhận và được C thừa nhận tại bản tự khai và biên bản ghi lời khai ngày 16/4/2026 bà
C có nhận của ông Một số tiền là 10.000.000 đồng.
Thấy ông M C giao nhận tiền với nhau, tại thời điểm giao nhận tiền các
bên đnăng lực hành vi dân sự, việc giao nhận tiền trực tiếp không làm biên nhận, tại
biên bản ghi lời khai ngày 16/4/2026 C cho rằng số tiền nhận từ ông M, bà
chuyển khoản cùng lúc đó chuyển khoản thêm cho người nhận số tiền của
13.000.000 đồng, tổng số tiền của ông M và C nhận tiền của chuyển khoản
tổng cộng 23.000.000 đồng sau khi bà chuyển tiền cho ông M tiền của bà xong thì
4
bên nhận tiền cho rằng đã chuyển nhằm và yêu cầu chuyển lại biết đã bị lừa,
nhưng bà không có chứng cứ chứng minh phía ông M không thừa nhận lời trình bày của
C mà cho rằng bà C lừa dối ông nhằm chiếm lấy số tiền 10.000.000 đồng của ông M,
từ đó thấy rằng đây là giao dịch dân sdưới hình thức hợp dịch vụ bà C thực hiện công
việc đúng như bà C và ông M thoả thuận, xét bản tự khai và biên bản ghi lời khai của bà
C đã thừa nhận nhận tiền của ông Một số tiền 10.000.000 đồng nên đây là tình
tiết không phải chứng minh quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng ông M yêu cầu C phải trả số tiền đã nhận
10.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhận.
- Về tiền lãi ông M không yêu cầu C phải trả tiền lãi từ khi C nhận tiền của
ông M cho đến nay, Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Do yêu cầu của ông M được chấp nhận nên ông M không phải
chịu án phí hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí mà ông M đã nộp 300.000 đồng theo biên
lai thu số 0010534, ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu.
Nguyễn Thị Mỹ C phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Xét về quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, khoản 1
Điều 147, 227, 228, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm
2025);
Căn cứ các Điều 166, 274, 275, 468, 513, 516, 579 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Mười M.
- Buộc Nguyễn Thị Mỹ C phải trả cho ông Trần Văn Mười M số tiền
10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi
thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi
hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân
sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tiền lãi ông M không yêu cầu C phải trả tiền lãi từ khi C nhận tiền của
ông M cho đến nay, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
5
Ông Trần Văn Mười M không phải chịu án phí, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án
phí ông M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010534, ngày 26/11/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu.
Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ C phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương svắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết
công khai theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
-VKSND khu vực 13-Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Thị Tranh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 70/2026/DS-ST Bản án số 70/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 70/2026/DS-ST Bản án số 70/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất