Bản án số 70/2024/HNGĐ ngày 20/09/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 70/2024/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 70/2024/HNGĐ ngày 20/09/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pắk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 70/2024/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Phạm Thị Kim C xin ly hôn với ông Trần Văn T do khác biệt về tính cách, quan điểm, đề nghị được nuôi 01 con chung và ông T cấp dưỡng nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PẮC
TỈNH ĐĂK LĂK
Bản án số: 70/2024/HNGĐ – ST
Ngày 20/9/2024.
(V/v: Xin ly hôn và tranh chấp về
nuôi con chung).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN KRÔNG PC
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà: Bà H’Năm Bkrông.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Phạm Xuân Vinh.
2.Ông Ngô Văn Tuyển.
- Thư phiên toà: Ông Trn Hòa Bình Thư Toà án nhân dân huyn
Krông Pc, tnh Đắk Lk.
-Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Pc tham gia phiên tòa:
Bà Đỗ Th Qunh Hoa Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại Toà án nhân dân huyn Krông Pc xét xử
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 320/2024/TLST-HNGĐ ngày
29 tháng 7 m 2024 về việc Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2024/XXST-DS ngày 20 tháng 8 năm
2024, Quyết định hn phiên tòa s56/2024/QĐST-DS ngày 05/9/2024, giữa các
đương sự:
1.Nguyên đơn: Phạm Thị Kim C, sinh năm 1976 mặt.
Địa chỉ: T 6A, H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
2.Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: T 6A, H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1.Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án tại phiên
tòa, nguyên đơn Phạm Thị Kim C trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân: Tôi ông Trần Văn T xây dựng gia đình trên cơ sở
hôn nhân tự nguyện, chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 đăng
kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 03 tháng 09 năm 1997 tại Ủy ban
nhân dân xã Hòa An, huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk.
2
Sau một thời gian chung sống, thì phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân do
giữa chúng tôi thường xảy ra những bất đồng, đời sống vợ chồng giữa chúng tôi
không hòa hợp, cuộc sống n nhân thường xuyên những xung đột, cãi vã, mặc
chúng tôi đã nhiều lần cố gắng vun vén cho cuộc sống hôn nhân, nhưng cuộc
sống hôn nhân giữa chúng tôi vẫn không tiến triển, từ đó khiến cho đời sống vợ
chồng giữa chúng tôi không hòa hợp, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài.
vậy tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Trần Văn T theo quy định của
pháp luật.
Quá trình chung sống chúng tôi 03 con chung là: Cháu Trần Thị Tường
V, sinh ngày 24/11/1998, cháu Trần Thị Quý N, sinh ngày 10/09/2003 cháu
Trần Triệu Đ, sinh ngày 31/01/2012.
Đối với cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày 24/11/1998 Trần Thị Quý N,
sinh ngày 10/09/2003, hiện nay hai cháu đã trưởng thành nên tôi không yêu cầu tòa
giải quyết. Tôi nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Trần
Triệu Đ, sinh ngày 31/01/2012 cho đến khi cháu trưởng thành theo quy định của
pháp luật.
-Về cấp dưỡng ni con: i đề nghị Tòa án giải quyết buộc anh T cấp dưỡng
nuôi con là 2.000.000 đồng.
-Về tài sản chung nợ chung: Không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Trần Văn T vắng mặt.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K về việc tuân theo
pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:
- Về tố tụng: Từ khi thụ vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử thẩm phán
chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay,
Hội đồng xét xử chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên
đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật ttụng dân sự; B
đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Đối với quan hệ hôn nhân: Căn cứ o các chứng cứ, tài liệu trong hồ
vụ án cũng như tại phiên a ngày hôm nay thể xác định tình trạng hôn nhân
của Phạm Thị Kim C và ông Trần Văn T mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó sở để chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của Phạm Thị Kim C.
+Về con chung: 03 con chung cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày
24/11/1998, cháu Trần Thị Quý N, sinh ngày 10/09/2003 cháu Trần Triệu Đ,
sinh ngày 31/01/2012.
Đối với cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày 24/11/1998 Trần Thị Quý N,
sinh ngày 10/09/2003, hiện nay hai cháu đã lớn trưởng thành nên không đặt ra
để tòa giải quyết.
3
Trong quá trình giải quyết C nguyện vọng nuôi dưỡng cháu Đ, xét
thấy, qtrình giải quyết ván cháu Đ mong muốn với mẹ, hiện nay cháu Đ
đang do C chăm sóc. Như vậy nguyện vọng của C chính đáng, đảm bảo
cho sự phát triển của con, phù hợp với quy định của pháp luật, vậy căn cứ vào
khỏan 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu Trần Triệu Đ, sinh ngày
31/01/2012 cho Phạm Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi
cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng nuôi con: Phạm Thị Kim C yêu cầu ông Trần Văn T cấp
dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, xét thấy ông T không trực tiếp nuôi con
nên việc đóng p phí tổn nuôi con cần thiết, vậy yêu cầu của C căn
cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Đối với tài sản chung nợ chung: Bà Phạm Thị Kim C không yêu cầu
nên không đặt ra để giải quyết.
Từ những nhận định nêu trên:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình Việt
Nam năm 2014.
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, tuyên xử:
-V quan h hôn nhân: Cho bà Phm Th Kim C đưc ly hôn vi ông
Trần Văn T.
-Về con chung: 03 con chung cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày
24/11/1998, cháu Trần Thị Quý N, sinh ngày 10/09/2003 cháu Trần Triệu Đ,
sinh ngày 31/01/2012.
Đối với cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày 24/11/1998 Trần Thị Quý N,
sinh ngày 10/09/2003, hiện nay hai cháu đã lớn trưởng thành nên không đặt ra
để giải quyết.
Giao cháu Trần Triệu Đ, sinh ngày 31/01/2012 cho bà Phạm Thị Kim C nuôi
dưỡng cho đến khi cu đủ tuổi trưởng thành ủ 18 tuổi).
Về cấp ỡng nuôi con: Ông Trần Văn T phải cấp dưỡng nuôi con là
2.000.000 đồng/tháng.
-Đối với tài sản chung và nợ chung: Phạm Thị Kim C không yêu cầu nên
không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghn cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phn toà, xem xét ý kiến của nguyên đơn, Hội đồng t xử nhận thấy:
[1].Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp là trông chấp về hôn
nhân gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản
1 Điều 28 của Bluật tố tụng dân sự loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải
4
quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2].Về trình tự thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn ông Trần Văn T đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không do,
vậy Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bđơn phù hợp với quy định tại Điều
227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3].Về nội dung:
-Về quan hệ hôn nhân: Phạm Thị Kim C ông Trần Văn T tìm hiểu
đăng kết hôn tại UBND H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 03 tháng 09
năm 1997, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận bảo vệ. Quá
trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng, tính
tình không còn phù hợp nên vợ chồng đã sống ly thân, C xác định tình cảm v
chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy, tại biên bản xác minh vtình trạng hôn nhân giữa
C ông T tại chính quyền địa phương xác định, địa phương đã tiến hành hòa
giải nhiều lần nhưng không T, ông đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay
nên khả năng để ông T, bà C đoàn tụ là không khả thi. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn
giữa Phạm Thị Kim C ông Trần Văn T đã đến mức trầm trọng, vợ chồng
mâu thuẫn nhưng không biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình, C xác định
tình cảm không còn kiên quyết xin ly hôn, như vậy đã thấy được quan hệ hôn
nhân giữa Phạm Thị Kim C ông Trần Văn T không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Phạm Thị
Kim C, cho bà Phạm Thị Kim C được ly hôn với ông Trần Văn T.
-Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng 03 con chung cháu
Trần Thị Tường V, sinh ngày 24/11/1998, cháu Trần Thị Quý N, sinh ngày
10/09/2003 và cháu Trần Triệu Đ, sinh ngày 31/01/2012.
Đối với cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày 24/11/1998 cháu Trần Thị
Quý N, sinh ngày 10/09/2003, hiện nay đã trưởng thành, việc lựa chọn sống ng
ai là quyền của các cháu, Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.
Trong q trình giải quyết vụ án, C nguyện vọng nuôi dưỡng con
chung cháu Trần Triệu Đ, sinh ngày 31/01/2012, xét thấy hiện nay C đang
trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ. Bên cạnh đó ông T vắng mặt trong quá trình giải
quyết vụ án nên không thể xác định được nguyện vọng của ông về con chung, quá
trình giải quyết vụ án cháu Đ cũng nguyện vọng được sống cùng mẹ. Vì vậy
việc giao cháu Trn Triệu Đ cho bà Phạm Thị Kim C nuôi dưỡng cho đến khi cháu
đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hợp đúng với quy định tại khỏan 2 Điều
81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Ông Trần Văn T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung
không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên ông T không được lạm dụng việc thăm nom
con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng
5
giáo dục con chung. lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên quyền thay
đổi việc ni con chung cấp ỡng phí tổn nuôi con chung.
-Về cấp dưỡng con nuôi chung: Tại phiên tòa, Phạm Thị Kim C yêu cầu
ông Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Xét thấy đây yêu
cầu chính đáng, ông T không trực tiếp nuôi con nên phải có trách nhiệm cùng đóng
p phí tổn nuôi con, vậy việc C yêu cầu tòa án giải quyết buộc ông T phải
cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi là
căn cứ chấp nhận.
-Về yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung: Phạm Thị Kim C không yêu
cầu nên không đặt ra để giải quyết.
[4]. V án phí: Bà Phm Th Kim C phải chịu án phí hôn nhân gia đình
thm; Ông Trn n T phi chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con theo
quy định của pp luật.
[5]. t ý kiến, quan đim của đại din Vin kiểm t nhân n huyn K
căn cứ và đúng quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia
đình Việt Nam năm 2014.
Áp dụng Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Kim C.
1.Về quan h n nhân: Cho Phm Th Kim C đưc ly hôn vi ông
Trần Văn T.
2.Về con chung: 03 con chung cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày
24/11/1998, cháu Trần Thị Quý N, sinh ngày 10/09/2003 cháu Trần Triệu Đ,
sinh ngày 31/01/2012.
Đối với cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày 24/11/1998 Trần Thị Quý N,
sinh ngày 10/09/2003, hiện nay hai cháu đã trưởng thành nên không đặt ra để giải
quyết.
Giao cháu Trần Triệu Đ, sinh ngày 31/01/2012 cho bà Phạm Thị Kim C nuôi
dưỡng cho đến khi cu đủ tuổi trưởng thành ủ 18 tuổi).
Ông Trần Văn T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung
không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên ông T không được lạm dụng việc thăm nom
con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục con chung. lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên quyền thay
đổi việc ni con chung cấp ỡng phí tổn nuôi con chung.
6
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Văn T phải cấp dưỡng nuôi con
2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi bản án hiệu lực pháp
luật cho đến khi cháu Trần Triệu Đ đủ 18 tuổi.
3.Về yêu cầu chia tài sản chung nợ chung: Phạm Thị Kim C không
yêu cầu nên không đặt ra để giải quyết.
4.Về án p: Nguyên đơn Phạm Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng án p
Hôn nhân gia đình thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án
phí Hôn nhân gia đình thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2023/0005965 ngày
29/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Ông Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm về cấp
dưỡng nuôi con.
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án thẩm
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bđơn được quyền kháng cáo bản án thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ
nhận được bản án sơ thẩm hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
*Nơi nhận:
-TAND tỉnh Đắk Lắk;
-VKSND H.K;
-Chi cục THADS H.K;
-UBND xã H, H.K;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ, TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
H’ Năm Bkrông
7
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Văn Tuyển Phạm Xuân Vinh H’Năm Bkrông
8
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
9
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Văn Tuyển Phạm Xuân Vinh H’Năm Bkrông
10
11
12
13
14
15
16
17
*Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND Tp. BMT;
18
-Chi cục THADS Tp.BMT;
-UBND xã Long Thạnh
H.Giồng Riềng, Kiên Giang;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ, TA.
H’ Năm Bkrông
Tải về
Bản án số 70/2024/HNGĐ Bản án số 70/2024/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 70/2024/HNGĐ Bản án số 70/2024/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất