Bản án số 68/2026/KDTM-ST ngày 04/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 68/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 68/2026/KDTM-ST ngày 04/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 68/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 68/2026/KDTM-ST Bản án số 68/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 68/2026/KDTM-ST Bản án số 68/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 5 – H NI
Bản án số: 68/2026/KDTM-ST
Ngày: 04/9/2026
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
CNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5 - H NI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyn Hong Thy Dương Ngc Anh
Các Hội thẩm nhân dân:1. B Đm Thị Kim Thanh
2. B Nguyn Thị Thuý
- Thư ký phiên toà: Bà Phm L Quyên - Thư ký TAND KV5 – H Ni.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vc 5 – Hà Nội tham gia phiên
toà: Ông Cao Đức Lc - Kiểm sát viên.
Ngy 04/9/2026, ti trụ sở To án nhân dân Khu vc 5 – H Ni, xét xử
sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mi thụ lý số 04/2026/TLST-
KDTM ngy 05/01/2026, về vic “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 268/2026/QĐXXST-KDTM ngày 28/7/2026 và
Quyết định hoãn phiên to số 254/2026/QĐST-KDTM ngy 18/8/2026, giữa các
đương s:
Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV V
Địa chỉ: Số C L, phường N, thnh phố H Ni.
Đi din theo pháp luật:Ông Vũ Thnh T – Chủ tịch HĐQT
Đi din theo ủy quyền: Ông Lỗ Chí Anh Đức
Ông Nguyn Tuấn T1
Ông Khiếu Ngc S
Bà Đỗ Thị T2
(Văn bản uỷ quyền số 14991/UQ-MBAMC ngày 18/12/2025)
Bị đơn: 1. Bà Phạm Thị Bích L, sinh năm 1970,
CCCD số: 00117000xxxx
HKTT: Số D ngách A phố N, cụm G, phường B, thnh phố H Ni; Chủ hộ
kinh doanh Phở gà Zin (địa chỉ: số C phố H, H, thnh phố H Ni)
2. Ông Phạm Anh T3, sinh năm 1970,
CCCD số: 00107000xxxx
Địa chỉ: Số A ngách C đường N, cụm N, phường B, thnh phố H Ni.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ông Phạm Đại T4, sinh năm 1963; HKTT: Số nh A ngách C N,
phường B, thnh phố H Ni; nơi ơ: số B ngõ H phố B, phường B,
thnh phố H Ni.
2. Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1967; địa chỉ: Số nh A ngách C N,
phường B, thnh phố H Ni.
3. Bà Nguyễn Thị Kim L1, sinh năm 1958
4. Ông Nguyễn Hùng C, sinh năm 1977
5. Bà Phùng Thị N, sinh năm 1985
6. Cháu Nguyễn An P, sinh ngày 21/5/2013
7. Cháu Nguyễn Minh T5, sinh ngày 25/01/2022
8. Bà Trịnh Thị Bạch P1, sinh năm 1980,
9. Cháu Nguyễn Doanh D, sinh ngày 27/02/2009
Cng địa chỉ: Số nh A ngách C N, phường B, thnh phố H Ni.
Tại phiên toà, có mặt đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; bị đơn và toàn bộ
những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền lợi hợp pháp
cho đương sự đều vắng mặt.
NI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 23/12/2025 và các bản t khai, văn bản
ý kiến trong quá trình giải quyết tại Tòa án, nguyên đơn là Ngân hàng TNHH
MTV V trình bày:
Ngày 05/12/2023, Ngân hàng TNHH MTV V Hin Đi cng b Phm Thị
Bích L và ông Phm Anh T3 đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 011/2023-HĐCV/-
OCEANBANK.PGDLACTRUNG với ni dung v các khế ước nhận nợ như
sau:
- Số tiền vay: 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng)
- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu đng phục vụ hot đng kinh doanh.
- Thời hn vay: 24 tháng, từ ngy 05/12/2023 đến hết ngy 04/12/2025.
- Lãi suất cho vay ti ngy giải ngân l 7% năm; Kỳ điều chỉnh lãi suất 03
tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân. Lãi suất ti Ngy điều chỉnh lãi suất được
tính bằng Lãi suất cơ sở do O quy định ti thời điểm giải ngân cng với biên đ
2.8%/năm;
- Lãi suất quá hn bằng 150% lãi suất trong hn ti thời điểm quá hn;
- Lãi suất chậm trả 10%/năm
- Hình thức giải ngân: Chuyển khoản
- Vic nhận nợ được thể hin ti các Khế ước sau:
Văn bản nhận nợ
Dư nợ ban
đầu
Ngy giải
ngân
Ngy đáo
hn
3
0011.3/2024/GNN-OCEANBANK.
PGDLACTRUNG
1,500,000,000
28/05/2024
28/11/2024
0011.4/2024/GNN-OCEANBANK.
PGDLACTRUNG
1,500,000,000
29/05/2024
29/11/2024
0011.5/2024/GNN-OCEANBANK.
PGDLACTRUNG
1,500,000,000
30/05/2024
30/11/2024
- Ti sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v ti sản khác
gắn liền với đất ti thửa đất số 389, tờ bản đồ số: 330-2; Địa chỉ: số A ngách C
N, tổ A, phường N, quận L, thnh phố H Ni. Chi tiết theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v ti sản khác gắn liền với đất số
BI511300, số vo số cấp GCN: 976 do UBND quận L, thnh phố H Ni cấp
ngày 03/5/2012.
Trong quá trình thc hin hợp đồng, b Phm Thị Bích L và ông Phm
Anh T3 đã không thc hin trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng.
Ngân hng đã gửi nhiều thông báo, công văn yêu cầu b Phm Thị Bích L và
ông Phm Anh T3 trả nợ nhưng b Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3
không thc hin theo yêu cầu của Ngân hng.
Tính đến ngy 04/9/2026, tổng dư nợ của b Phm Thị Bích L và ông
Phm Anh T3 cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 4.472.148.644 đồng
- Nợ lãi trong hn: 24.000.000 đồng
- Nợ lãi quá hn: 920.895.633 đồng
- Pht chậm trả: 3.767.663 đồng
- Tổng nợ: 5.420.811.940 đồng
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Ngân hàng TNHH
MTV V Hiện Đại đề nghị quý Tòa giải quyết các vấn đề sau:
1. Buc b Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 thanh toán trả nợ cho
Ngân hàng TNHH MTV V (MBV) theo các Hợp đồng tín dụng v các Khế ước
nhận nợ đã ký với số tiền tm tính đến ngy 04/9/2026 ti MBV l
5.420.811.940 đồng, trong đó nợ gốc 4.472.148.644 đồng, nợ lãi trong hn
24.000.000 đồng, nợ lãi quá hn 920.895.633 đồng, pht chậm trả 3.767.663
đồng.
2. Buc b Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 thanh toán phần nợ lãi,
tiền pht phát sinh theo lãi suất quá hn thỏa thuận ti theo các Hợp đồng tín
dụng v các Khế ước nhận nợ đã ký kể từ ngy tiếp theo ngy xét xử sơ thẩm
cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
3. Kể từ ngy bản án có hiu lc pháp luật, b Phm Thị Bích L và ông
Phm Anh T3 không thc hin nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên v lãi
phát sinh thì Ngân hàng M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hnh án tiến hnh kê
biên, phát mi ti sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi ton b khoản
4
nợ cho MBV, ti sản bảo đảm l: Quyền sử dụng đất vquyền sở hữu nh ở của
Bên thế chấp, chi tiết theo “Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số BI 511300, số vo sổ cấp GCN: 976
do Ủy ban nhân dân quận L, thnh phố H Ni cấp ngy 03/05/2012.
4. Ton b số tiền thu được từ vic bán/xử lý ti sản bảo đảm được dng
đề thanh toán nghĩa vụ trả nợ của b Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 đối
với MBV. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý ti sản bảo đảm không đủ thanh
toán hết khoản nợ thì b Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 vẫn phải có
nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho MBV.
5. Bà Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 phải chịu ton b án phí
theo quy định pháp luật.
* Bị đơn (bà Phạm Thị Bích L và ông Phạm Anh T3) thống nhất trình
bày:
Do có nhu cầu cần vốn để bổ sung vốn lưu đng phục vụ hot đng Kinh
doanh tôi đã dng ti sản lnh đất ti số A ngách C phố N, phường B, thnh
phố H Ni theo Giấy chứng nhận QSD đất số: BI 511300 do UBND quận L
cấp ngy 3/5/2012 để lm ti sản đảm bảo thế chấp cho khoản vay 4,5 tỷ đồng.
Nh đất ny có nguồn gốc do bL nhận chuyển nhượng từ ông T3 v đã được
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận đăng ký biến đng ngy
10/9/2014.
Chúng tôi đã ký kết các văn bản gồm:
- Ngy 4/12/2023 tôi đã ký Hợp đồng thế chấp bất đng sản số
0011/2023/HĐTC-OCEANBANK. PGDLACTRUNG số công chứng 978 quyển
số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD với Ngân hàng T6 - Chi nhánh H2 - Phòng G,
thế chấp nh đất nêu trên cho khoản vay 4,5 tỷ đồng.
- Ngy 5/12/2023, tôi v chồng tôi l ông Phm Anh T3 đã ký Hợp đồng
vay số 0011/2023/HĐCV/OCEANBANK.PGDLACTRUNG với Ngân hàng T6
- Phòng G (O) số tiền vay: 4,5 tỷ đồng. Thời hn vay: 24 tháng.
Ngân hng đã giải ngân số tiền 4,5 tỷ đồng theo các văn bản nhận nợ:
- 0011.3/2024/GNN ngy 28/5/2024: 1,5 tỷ đồng
- 0011.4/2024/GNN ngy 29/5/2024: 1,5 tỷ đồng
- 0011.5/2024/GNN ngy 30/5/2024: 1,5 tỷ đồng
Sau khi được giải ngân tôi đã sử dụng vốn vay đúng mục đích v np tiền
lãi hng tháng đúng thời hn. Tuy nhiên, đến tháng 12/2024 do công vic kinh
doanh của tôi gặp khó khăn khiến tôi không thể có tiền để trang trải cho khoản
vay ny. Điều ny chúng tôi cũng đã lm vic v trao đồi với ngân hng.
Kể từ tháng 12/2024 chúng tôi đã không thc hin nghĩa vụ trả lãi hng
tháng theo cam kết của khoản vay ny cho đến nay.
5
Chúng tôi thừa nhận có vi phm về nghĩa vụ trả lãi hng tháng cho ngân
hng kể từ tháng 12/2024 đối với khoản vay ny. Trong trường hợp tôi không
thể hòa giải để giải quyết tôi đồng ý bn giao ti sản để cơ quan chức năng xử lý
tài sản.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Phạm Đại T4, ông bà
Phạm Thu H1, bà Nguyễn Kim L1, ông Nguyễn Hùng C, bà Phùng Thị N, bà
Trịnh Thị Bạch P1 đã được Tòa án triu tập hợp l nhưng không có quan điểm
về vic giải quyết vụ án, không giao np ti liu, chứng cứ gì.
Tại phiên toà,
* Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kin v ý kiến trong quá trình
giải quyết vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vc 5 – H Ni phát biểu:
- Về tố tụng:
Vic tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hi đồng xét xử v Thư ký Tòa
án: đã chấp hnh đúng quy định ti Điều 48 của B luật Tố tụng dân s; Tòa án
nhân dân quận Long Biên (nay l TAND Khu vc 5 – H Ni) thụ lý vụ án l
đúng thẩm quyền, xác định đúng quan h pháp luật; xác minh thu thập chứng cứ,
gửi hồ sơ cho Vin kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đt các văn bản tố tụng cho
VKS v đương s đúng quy định. Ti phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của
B luật Tố tụng dân s về vic xét xử sơ thẩm vụ án.
Vic chấp hnh pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn v bị
đơn đã chấp hnh pháp luật tố tụng; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
không có mặt đầy đủ các lần triu tập.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ vo Điều 116, 117, 118, 119, khoản 2 Điều 155, Điều 280, Điều
317, Điều 318, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 429, Điều
466 2015; Căn cứ vo điều 90, 91, 95 v 98 ; Thông tư 39/2016/TT-NHNN
ngy 30/12/2016 Quy định về hot đng cho vay của tổ chức tín dụng; ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hi quy định về mức thu, min, giảm,
thu, np, quản lý v sử dụng án phí v l phí Tòa án,
- Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng M buc B Phm Bích L
và ông Phm Anh T3 phải thanh toán cho MBV số tiền nợ gốc l 4.472.148.644
đồng; nợ lãi trong hn, lãi quá hn v pht vi phm theo thoả thuận trong Hợp
đồng cho đến khi thc tế thanh toán xong ton b khoản nợ.
- Trường hợp B Phm Bích L và ông Phm Anh T3 không thc hin
được nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hng có quyền yêu cầu cơ quan thi hnh án phát
mi ti sản đảm bảo để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở
v ti sản khác gắn liền với đất ti Thửa đất số: 389, tờ bản đồ số: 330-2; Địa
chỉ: A ngách C N, phường N, quận L, thnh phố H Ni. Chi tiết theo “Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v ti sản khác gắn liền với
6
đất” số BI 511300, số vo sổ cấp GCN: 976 do UBND quận L, thnh phố H
Ni cấp ngy 03/05/2012.
Trường hợp vic xử lý ti sản đảm bảo không đủ để thu hồi nợ; B Phm
Bích L và ông Phm Anh T3 vẫn tiếp tục phải thanh toán hết nợ theo quy định
hợp đồng tín dụng.
- Bà Phm Bích L và ông Phm Anh T3, ông K có nghĩa vụ np án phí
kinh doanh thương mi sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vo ti liu, chứng cứ đã được xem xét ti phiên tòa, kết quả tranh
tụng ti phiên tòa, Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Ngân hàng TNHH MTV V
khởi kin tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng với Bị đơn l b Phm Thị
Bích L và ông Phm Anh T3. Bà Phm Thị Bích L là chủ h kinh doanh Phở Gà
Zin, mục đích vay để bổ sung vốn lưu đng, cả hai bên giao kết hợp đồng đều có
đăng ký kinh doanh v cng có mục đích lợi nhuận do vậy đây l tranh chấp về
kinh doanh thương mi thuc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định
ti Khoản 1 Điều 30 của B luật Tố tụng dân s. Bị đơn có địa chỉ ti phường B,
thnh phố H Ni, nguyên đơn np đơn khởi kin v To án nhân dân khu vc 5
– H Ni đã thụ lý vụ án Tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo quy định ti Khoản
1 Điều 30, Điểm b Khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân s.
[1.2] Quá trình xem xét, thẩm định ti chỗ ti sản bảo đảm, đã xác định
được các cá nhân có đăng ký thường trú, tm trú hoặc thc tế sinh sống ti nh
đất l ti sản bảo đảm v h gia đình có quyền sử dụng đất l ngõ đi chung. To
án xác định h l người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
[1.3] Về s vắng mặt của đương s ti phiên tòa:
- Bà Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 đề nghị xét xử vắng mặt ti
phiên toà.
- Ông Phm Đi T4, ông bà Phm Thu H1, bà Nguyn Kim L1, ông
Nguyn Hng C, bà Phng Thị N, bà Trịnh Thị Bch P1 (ông C, bà N và bà P1
đồng thời đi din cho các con chưa thnh niên) được triu tập hợp lnhưng
vắng mặt.
Căn cứ vo Điều 227 v 228 của B luật Tố tụng dân s, Tòa án xét xử
vắng mặt h.
[2] Xét yêu cầu khởi kin của Nguyên đơn đối với Hợp đồng tín dụng:
[2.1] Hợp đồng số 011/2023-HĐCV/-OCEANBANK.PGDLACTRUNG
ngày 05/12/2023 được ký kết giữa MBV với B Phm Bích L và ông Phm Anh
T3 có ni dung v hình thức ph hợp với quy định ti Điều 463 của B luật Dân
s, Điều 91 v Khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng nên có hiu lc
7
thi hnh. Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án bị đơn thừa nhận vic ký kết hợp
đồng vay v Ngân hng đã giải ngân đủ số tiền 4.500.000.000 đồng theo các văn
bản nhận nợ. Vì vậy có căn cứ xác định quan h vay ti sản giữa các bên l có
thật, quyền v nghĩa vụ của các bên được pháp luật bảo v.
[2.3] Về nợ gốc: Căn cứ vo các ti liu do nguyên đơn cung cấp v s
thừa nhận của bị đơn, có đủ cơ sở để xác định bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền
gốc tính đến ngy xét xử l 4.472.148.644 đồng. Do vậy, có đủ căn cứ để chấp
nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hng, buc B Phm Thị Bích L và ông Phm
Anh T3 phải trả ton b số tiền nợ gốc tính đến ngy xét xử sơ thẩm l
4.472.148.644 đồng (Bốn tỷ, bốn trăm bẩy mươi hai triệu, một trăm bốn mươi
tám nghìn, sáu trăm bốn mươi bốn đồng).
[2.4] Về nợ lãi:
- Theo thỏa thuận trong Hợp đồng hn mức, các Khế ước nhận nợ thể
hin: thỏa thuận về lãi suất l ph hợp với quy định ti Khoản 2 Điều 91 Luật Tổ
chức tín dụng năm 2010, Điều 1 Thông tư 12/2010 ngy 14/4/2010 v Khoản 2
Điều 11 Quy chế cho vay ban hnh kèm theo Quyết định số 1621/QĐ-NHNN
ngy 31/12/2021 của Ngân hàng N1, ph hợp với hướng dẫn ti Nghị quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngy 11/01/2019 của Hi đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao về áp dụng mt số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, pht vi phm,
nên có cơ sở để chấp nhận.
- Về số tiền lãi cụ thể: Căn cứ các ti liu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở
để xác định tính đến ngy xét xử sơ thẩm (04/9/2026) số tiền nợ lãi m bị đơn
còn nợ nguyên đơn l 948.663.296 đồng (chín trăm bốn mươi tám triệu, sáu
trăm sáu mươi ba nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng), trong đó lãi trong hn l
24.000.000 đồng, lãi quá hn l 920.895.633 đồng, pht chậm trả l 3.767.663
đồng).
[2.4] Bị đơn đã vi phm Hợp đồng, không thc hin nghĩa vụ thanh toán
nợ cho Ngân hng thì phải có nghĩa vụ trả nợ theo quy định ti Điều 463 của B
luật Dân s, Khoản 2 Điều 91 v Điều 93 của Luật các tổ chức tín dụng. Do vậy,
có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hng, buc B Phm Thị
Bích L và ông Phm Anh T3 phải trả ton b số tiền tính đến ngy xét xử sơ
thẩm l 5.420.811.940 đồng (năm tỷ, bốn trăm hai mươi triệu, tám trăm mười
một nghìn, chín trăm bốn mươi đồng), bao gồm 4.472.148.644 đồng nợ gốc,
24.000.000 đồng tiền lãi trong hn, 920.895.633 đồng tiền lãi quá hn v
3.767.663 đồng pht chậm trả.
[2.5] Ngân hng yêu cầu b Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 tiếp
tục thanh toán khoản lãi, tiền pht phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận
trong Hợp đồng tín dụng v các Khế ước nhận nợ kể từ ngy kế tiếp của ngy
xét xử sơ thẩm (05/9/2026) cho đến khi thanh toán xong ton b khoản nợ. Xét
thấy, các bên đã có thỏa thuận về lãi suất v bị đơn vi phm nghĩa vụ trả nợ nên
phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo
8
thỏa thuận ph hợp pháp luật. Do đó, yêu cầu ny của Ngân hng có cơ sở chấp
nhận.
[3] Xét yêu cầu xử lý ti sản đảm bảo của nguyên đơn:
Để bảo đảm cho khoản vay 4,5 tỷ đồng, b Phm Thị Bích L và ông Phm
Anh T3 đã thế chấp quyền sử dụng đất v ti sản gắn liền với đất ti số A ngách
C phố N, phường B, thnh phố H Ni, theo Giấy chứng nhận số BI511300, số
vo sổ cấp GCN: 976 do UBND quận L cấp ngy 03/5/2012. B L, ông T3 cùng
thừa nhận ti sản nêu trên được sử dụng để bảo đảm cho khoản vay vđồng ý
bn giao ti sản để xử lý nếu không hòa giải được. Vic thế chấp ti sản được
lập thnh văn bản công chứng, được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định
của pháp luật.
Diện tích đất thế chấp: Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL
056213 ngày 31/12/2007 thì din tích đất thế chấp l 100,8m
2
, trong đó din tích
sử dụng riêng l 96m
2
, din tích sử dụng chung (ngõ đi chung) l 4,8m
2
.
Tài sản gắn liền với đất: Theo GCNQSDĐ thì ti sản gắn liền với đất có
bê tông 01 tầng (cấp 4) din tích sn 106,8m
2
, đã chuyển quyền 01 nh bê tông
01 tầng din tích sn 23,2m
2
nên din tích còn li l 83,6m
2
. Do các đương s
không hợp tác để thẩm định, đo đc nên không xác định được din tích cụ thể
của ti sản trên đất, căn cứ Khoản 1 Điều 54 của Nghị định số 21/2021/NĐ-CP
ngy 19/3/2021 của Chính phủ thì “Bên nhận bảo đảm được xử lý đồng thời
toàn bộ các phần, các bộ phận của tài sản bảo đảm là vật đồng bộ”.
Do vậy, nguyên đơn đề nghị xử lý ti sản thế chấp gồm có quyền sử
dụng đất cùng tài sản gắn liền với đất trong trường hợp bị đơn không thanh
toán đầy đủ khoản nợ l có căn cứ được Hi đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí:
- Do yêu cầu khởi kin của Ngân hng được chấp nhận nên b Phm Thị Bích L
và ông Phm Anh T3 phải chịu án phí kinh doanh thương mi sơ thẩm có giá
ngch đối theo quy định ti Khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hi.
- Hon trả nguyên đơn l Ngân hàng TNHH MTV V Hin Đi số tiền tm ứng
án phí đã np.
[5] Các đương s có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 30, Điểm b Khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227,
228, 271 v 273 của B luật Tố tụng dân s;
- Các Điều 131, 318, 463 v 466 của B luật Dân s;
- Căn cứ các Điều 91, 95 v 98 của Luật các tổ chức tín dụng;
9
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hi quy định về mức thu, min, giảm, thu, np, quản lý v
sử dụng án phí v l phí To án;
- Luật Thi hnh án dân s.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Nguyên đơn - Ngân hàng TNHH
MTV V Hin Đi đối với Bị đơn - Bà Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 về
tranh chấp Hợp đồng tín dụng số 011/2023-HĐCV/-
OCEANBANK.PGDLACTRUNG ngày 05/12/2023 cùng các khế ước nhận
nợ số 0011.3/2024 ngy 28/5/2024, số 0011.4/2024/ ngy 29/5/2024 v số
0011.5/2024/ ngày 30/5/2024.
- Buc B Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 có nghĩa vụ thanh toán
cho Ngân hàng TNHH MTV V Hin Đi tổng số tiền tính đến ngày 04/9/2026 l
5.420.811.940 đồng (năm tỷ, bốn trăm hai mươi triệu, tám trăm mười một
nghìn, chín trăm bốn mươi đồng), bao gồm 4.472.148.644 đồng (bốn tỷ, bốn
trăm bẩy mươi hai triệu, một trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm bốn mươi bốn
đồng) nợ gốc, 24.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) nợ lãi trong hn,
920.895.633 đồng (chín trăm hai mươi triệu, tám trăm chín mươi lăm nghìn, sáu
trăm ba mươi ba đồng) nợ lãi quá hn v 3.767.663 đồng (ba triệu, bẩy trăm
sáu mươi bẩy nghìn, sáu trăm sáu mươi ba đồng) tiền pht chậm trả.
- Kể từ ngy tiếp theo của ngy xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hnh án
xong, bà Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 còn phải chịu khoản tiền nợ lãi,
tiền pht phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ.
2. Trường hợp bà Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 không trả được
hoặc trả không đầy đủ khoản nợ nêu trên, thì Ngân hàng TNHH MTV V có
quyền yêu cầu cơ quan Thi hnh án dân s có thẩm quyền kê biên, bán đấu giá,
xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên din
tích 100,8m
2
(trong đó din tích sử dụng riêng l 96m
2
, din tích sử dụng chung
là 4,8m
2
) ti thửa đất số 389, tờ bản đồ số 330-2, địa chỉ ti số A ngách C N,
phường N, thnh phố H Ni đã được UBND quận L cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v ti sản khác gắn liền với đất số BI
511300 ngy 03/5/2012; theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 978, quyển số:
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngy 04/12/2023 của Văn phòng C1.
Ti sản nêu trên đảm bảo cho phần nghĩa vụ nợ gốc, nợ lãi v pht chậm
trả của bPhm Bích L và ông Phm Anh T3 được nêu ti mục 1 phần Quyết
định của Bản án này. Trường hợp số tiền thu được từ bán/xử lý ti sản bảo đảm
không đủ thanh toán hết khoản nợ thì b Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3
vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hng MBV.
10
Trong quá trình xử lý tài sản thế chấp nêu trên thì những người có tên
trong h khẩu hoặc sinh sống hoặc có ti sản ti nh đất nêu trên đều có nghĩa
vụ chấp hành bản án.
3. Trường hợp bản án được thi hnh theo quy định ti Điều 2 Luật Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân s
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định ti các Điều 4, 6 và 7 Luật Thi
hành án dân s; thời hiu thi hnh án được thc hin theo quy định ti Điều 34
Luật Thi hành án dân s.
4. Về án phí:
- Bà Phm Thị Bích L và ông Phm Anh T3 phải chịu 112.420.800 đồng án phí
kinh doanh thương mi sơ thẩm.
- Hon trả Ngân hàng TNHH MTV V Hin Đi số tiền 57.300.000 đồng
tiền tm ứng án phí đã np theo Biên lai số 0021780 ngy 30/12/2025 của Thi
hnh án dân s thnh phố H Ni.
5. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hn 15 ngy kể từ ngy
tuyên án sơ thẩm. Bị đơn v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền
kháng cáo bản án trong hn 15 ngy kể từ ngy được tống đt hợp l bản án./.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc A
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 68/2026/KDTM-ST Bản án số 68/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 68/2026/KDTM-ST Bản án số 68/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất