Bản án số 587/2026/HS-ST ngày 21/10/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 587/2026/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 587/2026/HS-ST ngày 21/10/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 587/2026/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/10/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Lê Trọng N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 587/2026/HS-ST Bản án số 587/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 587/2026/HS-ST Bản án số 587/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Bản án số: 587/2026/HS-ST
Ngày: 15/09/2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Thị Ngọc Trí
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Phi Hổ
B Trần Thị Mai Thảo
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trịnh Văn Hong
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai tham gia
phiên tòa: Ông Mai Văn Hong - Kiểm sát viên.
Ngy 15 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng
Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 566/2025/TLST-HS ngày
27 tháng 8 năm 2026, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
598/2026/QĐXXST-HS ngy 03 tháng 9 năm 2026:
1. Họ v tên: Lê Trọng N (Tên gọi khác: Không); Sinh năm: 2006 tại
Quảng Ngãi. Giới tính: Nam. Căn cước công dân số: ************ do Cục
Cảnh sát quản lý hnh chính về trật tự xã hội cấp ngy 28/08/2022. Nơi thường
trú: Số E, khu phố N, phường T, thnh phố Đ. Nơi cư trú: Số E, khu phố N,
phường T, thnh phố Đ. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Trình độ học vấn: Lớp 10/12. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Con ông Lê Hoàng
T, sinh năm 1976 (đã chết) v b Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1981. Gia đình
có 02 anh em, bị can l con thứ hai v chưa có vợ, con. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị bắt ngy 19/03/2026, hiện đang bị áp dụng biện pháp tạm giam tại
Phân trại tạm giam Tân Triều tạm giam số 1 Công an thành phố Đ.
2. Họ v tên: Nguyễn Hoàng D (Tên gọi khác: Không); Sinh năm: 1997
tại An Giang. Giới tính: Nam. Căn cước công dân số: ************ do Cục
Cảnh sát quản lý hnh chính về trật tự xã hội cấp ngy 19/07/2022 Nơi thường
trú: L, xã T, tỉnh An Giang. Nơi ở hiện tại: Khu phố B, phường B, thnh phố Đ.
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không. Trình độ học vấn: Lớp
9/12. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Con ông Nguyễn Hong L, sinh năm 1971
2
và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1972. Gia đình có 03 chị em, bị can l con thứ
ba. Chưa có vợ con.
Tiền án: Ngy 29/9/2023, bị To án nhân dân tỉnh Đồng Nai (nay l To
án nhân dân thnh phố Đồng Nai) xử phạt 02 năm tù nhưng cho hưởng án treo,
thời gian thử thách 04 năm về tội “Không tố giác tội phạm” quy định tại khoản 1
Điều 390 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (Bản án số
167/2023/HS-ST).
Tiền sự: Không.
Bị bắt ngy 19/03/2026, hiện đang bị áp dụng biện pháp tạm giam tại
Phân trại tạm giam T - Trại tạm giam số 1 Công an thành phố Đ.
(Các bị cáo có mt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các ti liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Lê Trọng N và Nguyễn Hong D l người sử dụng trái phép chất ma tuý.
Khoảng 15 giờ ngy 18/03/2026, N liên lạc qua ứng dụng Zalo thỏa thuận mua
của đối tượng tên C1 (Chưa rõ lai lịch) 20 viên thuốc lắc v 01 gói ma túy tổng
hợp (hng khay) với giá 7.000.000đ (Bảy triệu đồng). N chuyển khoản cho C1
vo số ti khoản 0398541530 hng , tên HUY số tiền 3.600.000đ (Ba triệu sáu
trăm nghìn đồng), hẹn địa điểm giao dịch mua bán ma tuý, số tiền còn lại N sẽ
trả khi nhận ma tuý. Đến 22 giờ 50 phút cùng ngy, tại khu vực gần chợ cũ H
(phường T), N mua của C1 20 viên thuốc lắc, 01 gói ma túy tổng hợp (hng
khay) v đưa cho C1 số tiền còn lại l 3.400.000đ (Ba triệu bốn trăm nghìn
đồng), mục đích N mua ma tuý để sử dụng v bán cho người nghiện kiếm lời.
Sau đó, N đến quán ốc “M" thuộc khu phố B, phường B, thnh phố Đ rủ
Nguyễn Hong D cùng đi sử dụng ma túy, D đồng ý. Diễn trực tiếp đứng ra thuê
phòng 107 tại Homestay L, địa chỉ: Số K B, khu phố B, phường B, thnh phố Đ
v thanh toán tiền phòng với số tiền 408.000đ (Bốn trăm linh tám nghìn đồng).
Tại đây, N lấy 02 viên thuốc lắc v một phần ma túy Khay ra, còn D chuẩn bị
loa v lá bi tây kẻ đường ma túy, N mở loa bật nhạc để cả hai cùng sử dụng ma
tuý bằng hình thức uống (đối với 02 viên thuốc lắc), đốt nóng ma tuý v hít (đối
với ma tuý khay).
Đến khoảng 23 giờ 25 phút cùng ngy, N và D đang sử dụng ma túy thì N
liên hệ với người thanh niên (Chưa rõ lai lịch) có ti khoản Zalo tên “T” (do C1
giới thiệu trước đó) để bán ma tuý. Sau đó, N vo nh vệ sinh của phòng 107,
dùng cân tiểu ly chia nhỏ một phần ma túy Khay rồi mang đến hẻm S B bán cho
3
người thanh niên (Chưa rõ lai lịch) có ti khoản Zalo tên “T” 01 gói ma tuý khay
với giá 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng). Thái A chuyển tiền cho N 02 lần: lần 1
chuyển 290.000 đồng từ ti khoản ngân hàng V1 số 108003415729 tên Nguyễn
Thái T2, lần 2 chuyển 400.000đ (Bốn trăm nghìn đồng) từ ti khoản số
0842966679 tên Lê N1, còn lại 10.000 đồng A xin nợ N. Sau khi bán ma tuý cho
T3 A xong, N về lại phòng 107 Homestay Love H tiếp tục cùng D sử dụng hết
số ma tuý đã bỏ ra trước đó. Còn lại 18 viên thuốc lắc và 01 gói ma tuý khay, N
cất giấu trong người để bán cho người nghiện.
Đến khoảng 09 giờ ngy 19/03/2026, N điều khiển xe mô tô biển số
60B1-932.57 chở D đi về, khi đến khu vực trước cổng Công an phường B nay
thuộc khu phố B, phường B, thnh phố Đ thì bị Tổ tuần tra Công an phường B
kiểm tra phát hiện, bắt quả tang, thu giữ trong túi quần sau bên phải của N 01
gói nilon chứa 18 viên thuốc lắc, 01 gói nilon chứa ma túy Khay v01 cân tiểu
ly điện tử trong cốp xe.
Quá trình điều tra, Lê Trọng N và Nguyễn Hong D khai nhận hnh vi
phạm tội như trên.
* Vật chứng thu giữ gồm:
- 01 gói nylon bên trong chứa chất bột (Kí hiệu M1) v 01 gói nylon bên
trong chứa 18 viên nén mu nâu (Kí hiệu M2) được niêm phong theo gói niêm
phong kí hiệu số 1291/KL-KTHS ngày 25/3/2026 của Phòng K1 Công an thành
phố Đ, thu giữ của Lê Trọng N, N khai là ma tuý.
- 01 () đĩa sứ, 01 (một) tờ tiền mệnh giá 5.000 đồng và 01 (một) lá bài tây
(bám dính ma tuý) được niêm phong theo gói niêm phong kí hiệu số 1292/KL-
KTHS ngày 26/3/2026 của Phòng K1 Công an thành phố Đ, thu giữ của Lê
Trọng N và Nguyễn Hoàng D.
- 01 cân tiểu ly điện tử; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax màu
xanh, số thuê bao 0896.370.100 và 01 xe mô tô hiệu Honda Airblade biển số
60B1-932.57 thu giữ của Lê Trọng N sử dụng vào việc phạm tội mua bán trái
phép chất ma tuý.
- 01 điện thoại di động hiệu G 5, số thuê bao 0703.868.391; 01 bộ loa; 01
đèn chớp màu trắng thu giữ của Nguyễn Hoàng D sử dụng vào việc phạm tội.
- Số tiền 690.000đ (Sáu trăm chín mươi nghìn đồng) trong tài khoản Ngân
hàng mại cổ phần C (V1) số 10860122206 của Lê Trọng N do bán ma tuý mà
có, đã bị Cơ quan điều tra ra Lệnh phong toả toàn bộ số tiền trong tài khoản là
18.971.071đ (Mười tám triệu chín trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm bảy
mươi mốt đồng).
4
- 01 xe mô tô hiệu Honda Airblade biển số 60B1-932.57 do anh Võ Tấn K
(Sinh năm 2000, ngụ tại khu phố N, phường T, thành phố Đ) là chủ sở hữu. Anh
K cho Lê Trọng N mượn xe mô tô trên để đi lm nhưng không biết N sử dụng xe
vào việc phạm tội nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Đ đã trả lại
xe cho anh K.
- Tại kết luận giám định số 1291/KL-KTHS ngày 25/3/2026 của Phòng
thuật Hình sự Công an tỉnh Đ (nay là thành phố Đ), kết luận:
+ Mẫu chất bột màu trắng (M1) được niêm phong gửi đến giám định là
ma túy, có khối lượng: 1,4791 gam (một phẩy bốn bẩy chín một gam), loại
Ketamine.
+ Mẫu viên nén (M2) được niêm phong gửi đến giám định là ma túy, có
khối lượng: 8,0672 gam không sáu bảy hai gam), loại MDMA.
- Kết luận giám định số: 1292/KL-KTHS ngày 25/3/2026 của Phòng
thuật hình sự Công an tỉnh Đ (nay là thành phố Đ), kết luận:
+ Mẫu chất bột màu trắng bám dính trên 01 (một) đĩa sứ, 01 (một) tờ tiền
mệnh giá 5.000 đồng và 01 (một) lá bài tây là ma túy, loại Ketamine. Mẫu dạng
vết không xác định được khối lượng. (Bút lục số: 58).
- Kết luận giám định số: 1290/KL-KTHS ngày 27/3/2026 của Phòng
thuật hình sự Công an tỉnh Đ (nay là thành phố Đ), kết luận:
Mẫu nước tiểu ghi thu của Lê Trọng N (2006) được niêm phong gửi đến
giám định có tìm thấy chất ma túy loại Methamphetamine, MDMA, Ketamine
và sản phẩm chuyển hóa của Methamphetamine, MDMA, Ketamine.
- Mẫu nước tiểu ghi thu của Nguyễn Hoàng D (1997) được niêm phong
gửi đến giám định có tìm thấy chất ma túy loại Methamphetamine, MDMA,
Ketamine và sản phẩm chuyển hóa của Methamphetamine, MDMA, Ketamine.
Đối với ti khoản Ngân hàng V1 số 108003415729 do Nguyễn Thái T2
(Sinh năm 1990, thường trú tại số D, khu phố B, phường T, thnh phố Đ) l chủ
sở hữu. Anh T2 khai: Khoảng 00 giờ ngy 19/3/2026, T2 đi nhậu tại quán
“Quỳnh T4” thì có một nam thanh niên (Chưa rõ lai lịch) cũng nhậu tại quán nhờ
T2 chuyển khoản giúp số tiền 290.000đ (Hai trăm chín mươi nghìn đồng), người
ny đưa lại tiền mt cho T2, T2 đồng ý. Sau đó, nam thanh niên trên đọc số ti
khoản Ngân hàng V1 số 108601222206 tên Lê Trọng N để T2 chuyển tiền. T2
không biết mục đích nam thanh niên trên nhờ T2 chuyển tiền để lm gì, không
biết Nghĩa l ai.
Ti khoản số 0842966679 do Lê N1 (Sinh năm 2004, ngụ tại khu phố A,
phường T, thnh phố Đ) l chủ sở hữu đã chuyển cho N 400.000đ (Bốn trăm
nghìn đồng). N1 khai: N1 lm nghề xe ôm công nghệ , khoảng 00 giờ 30 phút
ngày 19/3/2026, N1 đi đến đường N, phường T thì có một nam thanh niên vẫy
5
tay đón xe thuê N1 chở đến khu vực cầu B, phường T. Khi tới địa điểm trên,
người nam thanh niên nhờ N1 chuyển khoản giúp số tiền 400.000đ (Bốn trăm
nghìn đồng), người ny đưa tiền mt cho N1 thì N1 đồng ý. Sau đó, nam thanh
niên trên đọc số ti khoản Ngân hàng V1 số 108601222206 tên Lê Trọng N để
N1 chuyển tiền. N1 không biết mục đích nam thanh niên trên nhờ chuyển tiền để
lm gì, không biết Nghĩa l ai.
Cơ quan điều tra đã cho Lê Trọng N nhận dạng Nguyễn Thái T2 và Lê N1
để xác định người mua ma tuý nhưng N không xác định được nam thanh niên
gp N mua ma tuý.
Đối với ti khoản Ngân hàng M () số 0398541530 do Nguyễn Huy C1
(Sinh năm 2004, thường trú tại tổ B, khu phố T, phường P, thnh phố Đ) l chủ
sở hữu, hiện C1 không có mt tại địa phương, không rõ ở đâu nên Cơ quan điều
tra chưa lm việc được.
H2, địa chỉ: Số K B, khu phố B, phường B, thnh phố Đ, do anh Nguyễn
Duy T5 (Sinh năm 1985, ngụ tại khu phố L, phường T, thnh phố Đ) l chủ sở
hữu. Anh T5 thuê Nguyễn Phạm Thế Q (Sinh năm 2001, thường trú tại ấp C, xã
C, tỉnh An Giang) lm nhân viên lễ tân v nhờ Q đứng tên trong Giấy chứng
nhận hộ kinh doanh đối với Homestay L. Sau đó, T5 thuê Võ Thanh V (Sinh
năm 2004, thường trú tại khu phố I, phường T, thnh phố Đ) lm quản lý
Homestay Love H1. Việc các bị can sử dụng trái phép chất ma tuý tại phòng 107
Homestay L, T5, Q và V không biết.
Tại Cáo trạng số: 400/CT-VKSKV1 ngy 25/08/2026 Viện kiểm sát nhân
dân khu vực 1 – Đồng Nai đã truy tố bị cáo Nguyễn Hong D về tội “Tổ chức sử
dụng trái phép chất ma túy”, quy định tại Khoản 1 Điều 255 Bộ luật Hình sự
năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 v bị cáo Lê Trọng N về tội “Mua bán trái
phép chất ma túy” v “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”, quy định tại
điểm i Khoản 2 Điều 251; Khoản 1 Điều 255 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi
bổ sung năm 2025.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Naigiữ
nguyên Cáo trạng truy tố:
- Bị cáo Lê Trọng N về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” v tội
“Mua bán trái phép chất ma túy ”, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ
vo: Khoản 1 Điều 255; Điều 17; Điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự để
xử phạt bị cáo Lê Trọng N từ 03 năm 06 tháng đến 04 năm tù về tội “Tổ chức sử
dụng trái phép chất ma túy” v từ 07 năm đến 07 năm 06 tháng tù về tội: “Mua
bán trái phép chất ma túy”. Buộc bị cáo phải chấp hnh hình phạt chung của hai
tội.
6
- Bị cáo Nguyễn Hong D về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”,
đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vo: Khoản 1 Điều 255; Điều 17;
Điểm s Khoản 1 Điều 51; Điểm h Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự để xử phạt
bị cáo Nguyễn Hong Diễn T6 03 năm 06 tháng tù đến 04 năm tù về tội “Tổ
chức sử dụng trái phép chất ma túy”. V tổng hợp hình phạt 02 (hai) năm tù
nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách l 04 (bốn) năm về tội “Không tố
giác tội phạm” theo quy định tại Khoản 1 Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015, sửa
đổi bổ sung năm 2017. Buộc bị cáo phải chấp hnh hình phạt chung cho cả hai
bản án.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106
Bộ luật tố tụng Hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử:
Tịch thu tiêu hủy số lượng ma túy còn lại sau giám định và các tài sản đồ
vật liên quan đến việc phạm tội gồm:
- 01 gói nylon bên trong chứa chất bột (Kí hiệu M1) v 01 gói nylon bên
trong chứa 18 viên nén mu nâu (Kí hiệu M2) được niêm phong theo gói niêm
phong kí hiệu số 1291/KL-KTHS ngày 25/3/2026 của Phòng K1 Công an thành
phố Đ, thu giữ của Lê Trọng N.
- 01 () đĩa sứ, 01 (một) tờ tiền mệnh giá 5.000 đồng và 01 (một) lá bài tây
(bám dính ma tuý) được niêm phong theo gói niêm phong kí hiệu số 1292/KL-
KTHS ngày 26/3/2026 của Phòng K1 Công an thành phố Đ, thu giữ của Lê
Trọng N và Nguyễn Hoàng D.
Tịch thu sung Ngân sách nh nước:
- 01 cân tiểu ly điện tử; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax màu
xanh, số thuê bao 0896.370.100 của Lê Trọng N sử dụng vào việc phạm tội.
- 01 điện thoại di động hiệu G 5, số thuê bao 0703.868.391; 01 bộ loa; 01
đèn chớp màu trắng thu giữ của Nguyễn Hoàng D sử dụng vào việc phạm tội.
- Số tiền 690.000đ (Sáu trăm chín mươi nghìn đồng) trong tài khoản Ngân
hàng mại cổ phần C (V1) số 10860122206 của Lê Trọng N do bán ma tuý mà
có.
Các bị cáo không phát biểu bo chữa bổ sung gì thêm v cũng không yêu
cầu đưa thêm vật chứng, ti liệu khác ngoi những chứng cứ, ti liệu có trong hồ
sơ của vụ án ra xem xét tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vo các ti liệu trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
7
[1] Về hnh vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên Cơ quan Cảnh sát
điều tra Công an thnh phố Đ, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1
– Đồng Nai:
Trong quá trình điều tra, truy tố thì Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực
hiện đúng theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Bộ luật Tố
tụng Hình sự. Các bị cáo cũng không có ý kiến khiếu nại về hnh vi, quyết định
tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên nên các hnh vi, quyết định tố tụng của
những người tiến hnh tố tụng đều hợp pháp, đúng theo quy định của pháp luật.
[2] Về hnh vi thực hiện tội phạm của các bị cáo:
Khoảng 23 giờ 25 phút ngy 18/3/2026 đến 02 giờ ngày 19/3/2026, tại
phòng 107 Homestay L, địa chỉ: Số K B, khu phố B, phường B, thnh phố Đ, Lê
Trọng N và Nguyễn Hong D có hnh vi 01 lần tổ chức cho nhau sử dụng trái
phép chất ma tuý.
Khoảng 23 giờ 50 phút ngày 18/3/2026, tại hẻm S B, phường B, thnh
phố Đ, Lê Trọng N đã 01 lần bán cho người thanh niên (Chưa rõ lai lịch) 01 gói
ma tuý tổng hợp (hng khay) với giá 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).
Khoảng 09 giờ ngy 19/03/2026, N cất giấu trong túi quần đang mc
1,4791 gam ma tuý loại Ketamine và 8,0672 gam ma tuý loại MDMA (để bán
cho người nghiện) v điều khiển xe mô tô biển số 60B1-932.57 chở Nguyễn
Hoàng D đi đến khu vực trước cổng Công an phường B, nay thuộc khu phố B,
phường B, thnh phố Đ thì bị Tổ tuần tra Công an phường B kiểm tra phát hiện,
bắt quả tang.
Bị cáo Lê Trọng Nghĩa L1 người khởi xướng, rủ rê, cung cấp ma tuý, 01
lần thực hiện hnh vi mua bán trái phép chất ma tuý, 01 lần tổ chức sử dụng trái
phép chất ma tuý.
Bị cáo Nguyễn Hong D l người thuê phòng nghỉ, cung cấp loa nghe
nhạc, 01 lần tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý.
Tại phiên tòa các bị cáo đã khai nhận hnh vi thực hiện tội phạm của
mình. Lời khai nhận của các bị cáo phù hợp với các chứng cứ khác được thể
hiện tại hồ sơ vụ án; phù hợp với những nội dung mbản Cáo trạng đã viện dẫn
v truy tố.
Từ đó đã có đủ cơ sở kết luận:
- Hnh vi của bị cáo Lê Trọng N đã phạm vo các tội “Mua bán trái phép
chất ma tuý” quy định tại điểm i khoản 2 Điều 251 và tội “Tổ chức sử dụng trái
phép chất ma tuý” quy định tại khoản 1 Điều 255 Bộ luật Hình sự năm 2015,
sửa đổi bổ sung năm 2025.
8
- Hành vi của bị cáo Nguyễn Hoàng D phạm vào tội “Tổ chức sử dụng trái
phép chất ma tuý” quy định tại khoản 1 Điều 255 Bộ luật Hình sự năm 2015,
sửa đổi bổ sung năm 2025.
Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân khu vực 1 – Đồng Nai truy tố các bị cáo
theo tội danh v điều khoản như trên l có căn cứ, đúng người, đúng tội v đúng
pháp luật.
[3] Xét tính chất, mức độ hnh vi phạm tội của các bị cáo l nguy hiểm
cho xã hội, xâm phạm đến chế độ quản lý độc quyền của Nh nước đối với ma
túy. Ma túy l hiểm họa của con người, cộng đồng v xã hội, việc mua bán, sử
dụng chất ma túy ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người sử dụng, dễ lm phát
sinh các tệ nạn xã hội khác. Do đó, cần phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống
xã hội một thời gian mới có tác dụng cải tạo, giáo dục các bị cáo v phòng ngừa
chung.
[4] Xét vai trò, tính chất, mức độ thực hiện hnh vi phạm tội, các tình tiết
tăng nng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với các bị cáo:
Trong vụ án này các bị cáo cùng thực hiện hành vi phạm tội “Tổ chức sử
dụng trái phép chất ma túy” nhưng không có sự câu kết cht chẽ với nhau nên
xem lđồng phạm giản đơn. Bị cáo Nghĩa l người khởi xướng, rủ rê, cung cấp
ma túy và bị cáo D l người thuê phòng nghỉ, cung cấp loa nghe nhạc và lá bài
tây kẻ đường ma túy để cùng tổ chức sử dụng. Riêng bị cáo N ngoài thực hiện
hành vi trên, còn thực hiện hành vi phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Bị cáo Lê Trọng N:
Về tình tiết tăng nng trách nhiệm hình sự: Không có.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn
năn hối cải nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1
Điều 51 Bộ luật Hình sự và bị cáo có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự nên
được áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
- Bị cáo Nguyễn Hoàng D:
Tình tiết tăng nng trách nhiệm hình sự: Nguyễn Hoàng D tái phạm quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
- Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thnh khẩn khai báo, ăn
năn hối cải, quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Do bản án số 167/2023/HS-ST ngy 29/09/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Nai xử phạt bị cáo Nguyễn Hong D 02 (hai) năm tù nhưng cho hưởng án
treo, thời gian thử thách l04 (bốn) năm về tội “Không tố giác tội phạm” theo
9
quy định tại Khoản 1 Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm
2017. Đến ngy 19/03/2026 bị cáo lại phạm tội mới nên Hội đồng xét xử áp
dụng Điều 55, Điều 56, Điều 65 Bộ luật Hình sự tổng hợp hình phạt v buộc bị
cáo phải chấp hnh hình phạt chung cho cả hai bản án.
[5] Đối với ti khoản Ngân hàng M () số 0398541530 do Nguyễn Huy C1
(Sinh năm 2004, thường trú tại tổ B, khu phố T, phường P, thnh phố Đ) l chủ
sở hữu, hiện C1 không có mt tại địa phương, không rõ ở đâu nên Cơ quan điều
tra chưa lm việc được, tiếp tục điều tra, lm rõ xử lý sau.
Đối với Homestay Love H1, địa chỉ: Số K B, khu phố B, phường B, thnh
phố Đ, do anh Nguyễn Duy T5 (Sinh năm 1985, ngụ tại khu phố L, phường T,
thnh phố Đ) l chủ sở hữu. Anh T5 thuê Nguyễn Phạm Thế Q (Sinh năm 2001,
thường trú tại ấp C, xã C, tỉnh An Giang) lm nhân viên lễ tân v nhờ Q đứng
tên trong Giấy chứng nhận hộ kinh doanh đối với Homestay L. Sau đó, T5 thuê
Võ Thanh V (Sinh năm 2004, thường trú tại khu phố I, phường T, thnh phố Đ)
lm quản lý Homestay Love H1. Việc các bị can sử dụng trái phép chất ma tuý
tại phòng 107 Homestay L, T5, Q và V không biết.
[6] Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều
106 Bộ luật tố tụng Hình sự
Tịch thu tiêu hủy số lượng ma túy còn lại sau giám định và các tài sản đồ
vật liên quan đến việc phạm tội gồm:
- 01 gói nylon bên trong chứa chất bột (Kí hiệu M1) v 01 gói nylon bên
trong chứa 18 viên nén mu nâu (Kí hiệu M2) được niêm phong theo gói niêm
phong kí hiệu số 1291/KL-KTHS ngày 25/3/2026 của Phòng K1 Công an thành
phố Đ, thu giữ của Lê Trọng N.
- 01 () đĩa sứ, 01 (một) tờ tiền mệnh giá 5.000 đồng và 01 (một) lá bài tây
(bám dính ma tuý) được niêm phong theo gói niêm phong kí hiệu số 1292/KL-
KTHS ngày 26/3/2026 của Phòng K1 Công an thành phố Đ, thu giữ của Lê
Trọng N và Nguyễn Hoàng D.
Tịch thu sung Ngân sách nh nước:
- 01 cân tiểu ly điện tử; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax màu
xanh, số thuê bao 0896.370.100 của Lê Trọng N sử dụng vào việc phạm tội.
- 01 điện thoại di động hiệu G 5, số thuê bao 0703.868.391; 01 bộ loa; 01
đèn chớp màu trắng thu giữ của Nguyễn Hoàng D sử dụng vào việc phạm tội.
10
- Số tiền 690.000đ (Sáu trăm chín mươi nghìn đồng) trong tài khoản Ngân
hàng mại cổ phần C (V1) số 10860122206 của Lê Trọng N do bán ma tuý mà
có.
[7] Về tiền án phí: Các bị cáo phải nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
[8] Quan điểm luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 –
Đồng Nai phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố bị cáo Lê Trọng N phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất
ma túy” v tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
Căn cứ vo khoản 1 Điều 255; Điều 17; điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều
51; Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025):
- Xử phạt: Bị cáo Lê Trọng N 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tổ
chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Thời hạn chấp hnh hình phạt tù tính từ
ngày 19/3/2026.
Căn cứ vo điểm i khoản 2 Điều 251; điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51,
Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025):
- Xử phạt: Bị cáo Lê Trọng N 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Mua
bán trái phép chất ma túy”. Thời hạn chấp hnh hình phạt tù tính từ ngy
19/3/2026.
Căn cứ Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025),
tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo Lê Trọng N phải chấp hnh hình phạt chung của
hai tội l 11 (mười một) năm tù. Thời hạn chấp hnh hình phạt tù tính từ ngy
19/3/2026.
2. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hong D phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy”.
Căn cứ vo Khoản 1 Điều 255; Điều 17; điểm s Khoản 1 Điều 51; điểm h
Khoản 1 Điều 52; Điều 55; Điều 56; Khoản 5 Điều 65 Điều 58 Bộ luật Hình sự
năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025):
- Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Hong D 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội
“Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Tổng hợp với hình phạt 02 năm tù
nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 04 năm về tội “Không tố giác tội
phạm” quy định tại khoản 1 Điều 390 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ
11
sung năm 2017 của Bản án số 167 ngy 29/9/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Nai. Buộc bị cáo Nguyễn Hong D1 chấp hnh hình phạt chung cho cả hai
bản án l 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngy 19/3/2026
được trừ vo thời gian tạm giữ từ ngy 20/08/2022 đến ngy 29/08/2022.
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều
106 Bộ luật tố tụng Hình sự:
Tịch thu tiêu hủy số lượng ma túy còn lại sau giám định vcác ti sản đồ
vật liên quan đến việc phạm tội gồm:
- 01 gói nylon bên trong chứa chất bột (Kí hiệu M1) v 01 gói nylon bên
trong chứa 18 viên nén mu nâu (Kí hiệu M2) được niêm phong theo gói niêm
phong kí hiệu số 1291/KL-KTHS ngày 25/3/2026 của Phòng K1 Công an thành
phố Đ.
- 01 () đĩa sứ, 01 (một) tờ tiền mệnh giá 5.000 đồng v01 (một) lá bi tây
(bám dính ma tuý) được niêm phong theo gói niêm phong kí hiệu số 1292/KL-
KTHS ngày 26/3/2026 của Phòng K1 Công an thành phố Đ.
Tịch thu sung Ngân sách nh nước:
- 01 cân tiểu ly điện tử; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax màu
xanh, số thuê bao 0896.370.100 của Lê Trọng N sử dụng vào việc phạm tội.
- 01 điện thoại di động hiệu G 5, số thuê bao 0703.868.391; 01 bộ loa; 01
đèn chớp màu trắng thu giữ của Nguyễn Hoàng D sử dụng vào việc phạm tội.
- Số tiền 690.000đ (Sáu trăm chín mươi nghìn đồng) trong tài khoản Ngân
hàng mại cổ phần C (V1) số 10860122206 của Lê Trọng N do bán ma tuý mà
có.
4. Về án phí hình sự sơ thẩm:
Áp dụng Điều 23, 26 v27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý vsử dụng án phí v lệ phí tòa án: Các bị cáo Lê Trọng N, bị
cáo Nguyễn Hong D mi bị cáo phải nộp số tiền 200.000 đồng (hai trăm nghìn
đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo đối với Bản án: Bị cáo được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngy, kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND TP. Đồng Nai;
- VKSND TP. Đồng Nai;
- VKSND khu vực 1 – Đồng Nai;
- Phòng hồ sơ nghiệp vụ - Công an TP. Đồng
Nai (PV06);
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
12
- Phân trại tạm giam Tân Triều – Công an TP.
Đồng Nai;
- Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Đồng
Nai;
- Công an phường Biên Hòa, TP. Đồng Nai;
- Công an phường Trấn Biên, TP. Đồng Nai;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Ngọc Trí
Cc Hội thm nhân dân
Thm phn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 587/2026/HS-ST Bản án số 587/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 587/2026/HS-ST Bản án số 587/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất