Bản án số 66/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 66/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cần Đước (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 66/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Ngọc Tr "ly hôn" Trần Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thám.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trương Thành Phương.
Ông Võ Minh Quang
- Thư phiên a: Ông Trần Tấn Huy - Thư Tòa án nhân dân
huyện , tỉnh Long An.
Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện , tỉnh
Long An xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 89/2025/TLST-HNGĐ ngày
03 tháng 3 năm 2025 về Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 63/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Tr, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp ĐN, xã TC, huyện , tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp ĐN, xã TC, huyện , tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 06 tháng 02 năm 2025 nguyên đơn
Nguyễn Ngọc Tr trình bày: ông Trần Văn T tổ chức hôn lễ cưới đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân TC, huyện , tỉnh Long An ngày
20/10/2010, được cấp giấy chứng nhận đăng kết hôn số 148/2010, quyển số
01/2009. Vợ chồng hai con chung cháu Trần Thị Bảo Ngọc, sinh ngày
12/12/2008 cháu Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 08/9/2011. Trong cuộc sống
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2023 đến nay thấy tình cảm vợ chồng
không còn nên đnghị giải quyết cho được ly hôn với ông T. Về con chung
yêu cầu được nuôi hai con chung không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng
nuôi con chung. Về tài sản chung nợ chung không , không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN
TỈNH LONG AN
Bản án số: 66/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10-6-2025
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Bị đơn ông Trần Văn T vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án
không có ý kiến trình bày, nộp đơn đề nghị vắng mặt ngày 22/5/2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyễn Ngọc Tr ông Trần Văn T đăng kết hôn được
Ủy ban nhân dân TC, huyện , tỉnh Long cấp giấy chứng nhận đăng kết
hôn số 148/2010, quyển số 01/2009 ngày 20/10/2010 nên hôn nhân là hợp pháp.
[1.2] Ông Trần Văn T bị đơn, hiện nay trú tại TC, huyện nên
khi Tr đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án nhân dân huyện , tỉnh Long An
căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bluật Tố tụng Dân sự năm
2015 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 để thụ giải quyết
theo thủ tục sơ thẩm.
[1.3] Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Tr bị đơn ông Trần Văn T vắng
mặt cùng đơn đề nghị xét x vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
đương sự theo quy định tại Điều 207, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Ngọc Tr:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Tr nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với
ông T, theo Tr u thuẫn đã hai năm không hàn gắn được. Nay thấy tình
cảm vợ chồng không còn nên đề nghị giải quyết cho được ly hôn với ông T.
Ông T vắng mặt trong toàn bquá trình giải quyết vụ án không ý kiến trình
bày. Như vậy, ông T không thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng
xét xử xét thấy, mục đích hôn nhân giữa Tr ông T không đạt được, đời
sống chung không thể tiếp tục kéo dài, hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn
trầm trọng theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014
nên yêu cầu ly hôn củaNguyễn Ngọc Tr là có căn cứ được chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Tr ông T hai con chung cháu Trần
Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 08/9/2011 cháu Trần Thị Bảo Ng, sinh ngày
12/12/2008, hiện nay cháu Bảo và cháu Ngọc đang ở với bà Tr; khi ly hôn bà Tr
yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Bảo và cháu Ngọc. Ông T cũng không có ý kiến
phản đối việc bà Tr yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung hiện nay cháu Bảo
cháu Ngọc cũng nguyện vọng được với Tr, nên giao cho bà Tr tiếp
tục nuôi dưỡng phù hợp với Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình. Tr
không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm thời ghi nhận ông
T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.3] Về tài sản chung: Tr xác định không yêu cầu giải quyết trong vụ
án này.
[2.4] Về nợ chung: Tr xác định không nên hội đồng xét xử không
xem xét.
3
[3] Về án phí thẩm: Nguyễn Ngọc Tr phải chịu án phí theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 227,
Điều 228, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều
86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện ly hôn nuôi con chung của
nguyên đơn Nguyễn Ngọc Tr với bị đơn ông Trần Văn T.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Tr được ly hôn với ông Trần Văn
T.
Về con chung: Giao cho Nguyễn Ngọc Tr tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng
con chung cháu Trần Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 08/9/2011 và cháu Trần Thị
Bảo Ng, sinh ngày 12/12/2008. Tạm thời ghi nhận ông Trần Văn T không phải
cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung quyền,
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì theo
yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84, Điều 85,
Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực
tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con của cha
mẹ đối với con chưa thành niên Về án phí sơ thẩm:
Nguyễn Ngọc Tr phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình
nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Tr đã nộp 300.000đồng theo biên
lai thu số 0018242 ngày 17/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ,
tỉnh Long An.
Về quyền kháng cáo: Nguyễn Ngọc Tr và ông Trần Văn T vắng mặt
được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định của Điều 2
Luật Thi nh án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi nh án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
4
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện;
- Chi cục THA DS huyện;
- Cơ quan nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Thám
Tải về
Bản án số 66/2025/HNGĐ-ST Bản án số 66/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2025/HNGĐ-ST Bản án số 66/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất