Bản án số 66/2026/HNGĐ-ST ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 66/2026/HNGĐ-ST ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 66/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – N
Bản án số: 66/2026/ HNGĐ-ST
Ngày: 13.4.2026.
V/v “Tranh chấp Hôn nhân & gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - N
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Ngô Văn Phú.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Thanh
Ông Phan Văn Hưng.
- Thư phiên toà: Ông Phan Thanh Hà - Thư Toà án nhân dân Khu
vực 6, N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - N tham gia phiên tòa:
Bà Phan Thị Phương Hoa - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 - N mở
phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 147/2025/TLST- HNGĐ
ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hôn nhân & gia đình”. Theo
quyết định đưa ván ra xét xử số 62/2026/QĐST- HNGĐ ngày 12 tháng 03
năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà số 26a/2026/QĐST - HNGĐ ngày 27
tháng 3 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1999; Nơi cư trú: Xóm
Hòa Sơn, xã Y, tỉnh N, Có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Duy T; Sinh năm: 1997; Nơi cư trú: Xóm Hòa
Sơn, xã Y, tỉnh N. Nơi ở hiện nay: Đang sinh sống và làm việc tại Nước ngoài
(không rõ địa chỉ cụ thể). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn trình bày:
1. Về quan hệ n nhân: ông Nguyễn Duy T đăng kết hôn tại
UBND Văn Thành, huyện Y (Nay là Y), tỉnh N vào ngày 17/10/2017.
Hôn nhân có tìm hiểu hoàn toàn tự nguyện. Sau một thời gian ngắn chung
sống khoảng 7 năm thì vợ chồng phát sinh mâu thun, nguyên nhân do tính tình
không hợp, bất đồng quan điểm sống vợ chồng không tiếng nói chung nên
mâu thuẫn ngày ng trầm trọng. Chồng đi làm ăn xa chơi bời, nghiện
nghập. Vợ và gia đình đã nhiều lần khuyên bảo nhiều lần nhưng không thay đổi
khiến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hoà giải được. Nay xác
định tình cảm vợ chồng không còn nữa, hôn nhân đã bế tắc trầm trọng không
2
thể kéo i, thực tế vợ chồng đã số ly thân từ khi ông Thắng đi nước ngoài lao
động đến nay, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải
quyết cho được ly hôn với ông Thắng để sớm ổn định cuộc sống.
2. Về con chung: Vợ chồng 02 người con chung Nguyễn Hoàng
Thái Hậu, sinh ngày 12/11/2017 cháu Nguyễn THảo Nhi, sinh ngày
13/10/2020. Ly hôn bà Hoa đnghị giao cho Hoa được trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng cả hai con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Hoa không yêu cầu ông Thắng cấp dưỡng
nuôi con.
3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Hoa không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Nội dung đề nghị xem xét giải quyết khác: Do mâu thuẫn vợ chồng đã
trầm trọng và cũng do tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án xem
xét không tiến hành hòa giải.
Ý kiến của bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Duy T
vắng mặt không do không ý kiến vviệc ly hôn. Toà án đã tống
đạt hợp lệ nhiều lần các văn bản tố tụng cho bị đơn trực tiếp mặt tại Toà án
để giải quyết vụ án nhưng do bị đơn đang Nước ngoài, gia đình người thân
không cung cấp được địa chỉ nơi cụ thể của bị đơn. Toà án đã nhiều lần liên
hệ trực tiếp với chính quyền địa phương gia đình ông Thắng để xác minh,
tống đạt văn bản tố tụng cho bị đơn yêu cầu bị đơn trực tiếp làm việc hoặc
gửi bản tự khai trình bày ý kiến, nguyện vọng của mình về nội dung xin ly hôn
của nguyên đơn cho Tòa án biết. Các văn bản tố tụng gửi cho bị đơn được Tòa
án tống đạt cho thân nhân niêm yết công khai theo đúng qui định của pháp
luật.
Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ để giải quyết vụ
án. Sau khi xác minh thông tin của bị đơn thông qua người thân thì ông Nguyễn
Duy Điện bố đẻ của bị đơn cung cấp một số thông tin như: Việc con dâu
xin ly hôn thì Thắng và gia đình đã biết; gia đình đã nhận được thông báo thụ lý
vụ án về việc Hoa xin ly hôn Thắng các văn bản khác của Toà án. Gia đình
đã thông tin cho Thắng biết nhưng Thắng đã trao đổi với gia đình về nguyện
vọng mong muốn được đoàn tụ. Còn về nội dung yêu cầu người thân cung
cấp địa chỉ nơi trú, làm việc hiện nay của bị đơn gia đình chbiết Thắng
thường xuyên liên lạc với gia đình chỉ biết hiện nay đang làm việc tại Đài
Loan còn địa chỉ cụ thể thì không biết rõ nên rất mong Toà án xem xét tạo điều
kiện giúp đỡ để các cháu đoàn, nếu không được được thì đề nghị giải quyết vụ
án theo qui định pháp luật đđảm bảo quyền lợi cho các cháu. Ông Điện gọi
điện thoại mạng cho Thắng trực tiếp trình bày với Toà án và nguyện vọng của
Thắng không muốn ly hôn nhưng nếu Hoa cự tuyệt thì đành chấp nhận. Ông
Thắng cũng mong muốn Toà án chờ ông về để giải quyết nhưng khoảng tháng
8 hoặc tháng 9/2026 mới về được. Thẩm phán đã giải thích qui định pháp luật
cho ông Thắng hiểu ông Thắng đề nghị Toà án giải quyết theo qui định của
pháp luật.
Quá tnh giải quyết vụ án đến ngày xét xử ông Thng không ý kiến
trình bày bằng văn bản gửi cho Toà án hoặc mặt tại Toà án mặc Toà án
3
đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng đầy đủ hợp lệ cho bị
đơn.
Tại các văn bản xác minh từ chính quyền địa phương và thân nhân của bị
đơn của bị đơn cho biết: Bị đơn Nguyễn Duy T nơi ttrước khi xuất
cảnh tại xóm Hoà Sơn, Y, tỉnh N hiện bị đơn không mặt tại địa phương,
ông Thắng hiện đang nước ngoài, không địa chỉ cụ thể bị đơn chỉ liên
lạc thường xuyên về với gia đình qua điện thoại.
Tại công văn số 669/QLXNC - Đ1 ngày 11/02/2026 của Phòng quản
xuất nhập cảnh - Công an tỉnh N cho biết ông Thắng xuất cảnh ngày 16/9/2025
qua của khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài hiện chưa có thông tin nhập cảnh.
Tại phiên Tòa đại diện Viện kiểm sát có ý kiến:
Về tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ đến
trước khi Hội đồng xét xử nghị án thấy rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký, nguyên đơn đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đúng pháp luật. Quá trình
giải quyết vụ án ông Thắng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng không tham gia các buổi làm việc, quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã
thực hiện chưa đầy đủ đúng các quyền nghĩa vụ của mình được qui định
tại các điều 70, 72 227 của Bộ luật tố tụng dân sự nên căn cứ điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa vắng mặt bị đơn
đúng qui định.
Về nội dung: Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng các điều 28, điều 35, điu
39, khoản 4 điều 147, khoản 4, điều 207, điều 227, khoản 1 điều 228, điều 271,
điều 273, điều 479 Bộ luật ttụng n sự; Các điều 51, điều 56, điều 81, điều
82, điều 83 và điều 84 và Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 điều 4 Nghị quyết
01/2024/NQ-TP ny 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phána án nhân dân tối
cao ng dẫn áp dng một squy đnh ca pháp luật trong vic giải quyết v
vic về Hôn nhân gia đình; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa
án xử: Về quan hệ hôn nhân: Cho Hoa được ly hôn với ông Thắng.
Về con chung: Giao cả hai con chung cảu vợ chồng cho bà Hoa được
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Thắng. Ông
Thắngquyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí Hoa phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định.
n cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ
sở xem xét đầy đủ các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Vụ án Hôn nhân và Gia đình tuy không tranh chấp về
tài sản chung, nợ chung. Nhưng Tòa án phải tiến hành thu thập chứng cứ, tài
liệu nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa theo quy định
tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự.
4
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình
loại tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tại thời điểm Nguyên
đơn xin ly hôn bị đơn trú tại xóm Hoà Sơn, Y, tỉnh N hiện đang
nước ngoài. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 6 - N theo quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự.
Về thủ tục hòa giải: Do nguyên đơn bà Hoa đã đơn yêu cầu Tòa án
không tiến hành hòa giải đoàn tụ hoà giải các quan hệ khác nên vụ án thuộc
trường hợp không hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn
không có mặt nhưng thông qua người thân bị đơn đã ý kiến, nguyện vọng về
việc giải quyết vụ án. Toà án đã thực hiện việc niêm yết, tống đạt các văn bản
tố tụng cho bị đơn đầy đủ và hợp lệ. Vì vậy căn cứ khoản 1,3 Điều 228, của Bộ
luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa vắng mặt bị đơn. Như
vậy, thấy đã đủ căn cứ xác định bị đơn ông Nguyễn Duy T; Sinh năm:
1997; Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xóm Hoà Sơn, Y, tỉnh N tại thời điểm
Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đang ở nước ngoài và có liên hệ với thân nhân
không yêu cầu phản tgửi cho Tòa án để giải quyết tranh chấp theo đúng
qui định nên Tòa án vẫn đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục
chung.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Nguyễn Thị Xuân
H ông Nguyễn Duy T hôn nhân hợp pháp, vợ chồng kết hôn trên sở tự
nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 17/10/2017. Hôn nhân có tìm hiểu và hoàn
toàn tự nguyện. Sau một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thun,
nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống vợ chồng không
tiếng nói chung nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay xác định tình
cảm vợ chồng không còn nữa, hôn nhân đã bế tắc trầm trọng không thể kéo dài,
thực tế vợ chồng đã số ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên đ
nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Thắng để sớm ổn định cuộc
sống.
Như vy, thực tế vợ chồng đã sng ly thân, thấy v chồng mi người sinh
sống mt nơi không còn quan tâm gắn kết gia đình với nhau na, bản tn Hoa
đã dứt kht ly n nên có căn c xác địnhu thuẫn v chồng đã trầm trng, đi
sống chung kng , mục đích hôn nhân không đt được. Do đó đn cứ
chp nhn u cầu xin ly n của ngun đơn đ xử cho Nguyễn Thị Xuân H
đưc ly hôn vi ông Nguyễn Duy T theo qui định tại điều 56 Luật hôn nhân & gia
đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng 02 con chung Nguyễn Hoàng Thái Hậu,
sinh ngày 12/11/2017 và cháu Nguyễn Thảo Nhi, sinh ngày 13/10/2020. Ly n
Hoa đề nghị giao cho bà Hoa được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con
chung. t thy, vic yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung của
Hoa schấp nhận do hiện bđơn đang ớc ngoài n không điều
kiện trực tiếp nuôi con chung bằng Hoa được nên Hội đồng xét xử thy cần
giao con chung của vợ chồng cho Hoa trực tiếp chăm c nuôi ỡng t sẽ
5
đảm bảo quyền lợi, thuận lợi tốt hơn cho các cu.
Về cấp dưỡng ni con: Do Hoa không u cầu ông Thắng phải cấp
ỡng nuôi con nên toà không t.
[4] Về i sản chung, nợ chung: Hoa và ông Thắng đều không u cầu
a án giải quyết.
[5] Về án phí: Hoa phải chịu án phôn nhân gia đình thẩm trong
vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Trung vụ
Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
[7]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án
thẩm theo qui định tại các điều 271, 273 và điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các điều 28, điều 35, điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 4,
điều 207, điều 227, khoản 1 điều 228, điều 271, điều 273 và điều 479 Bộ luật tố
tụng dân sự; Các điều 51, điều 56, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84, điều 123
và điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-
TP ny 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ớng
dẫn áp dụng một số quy định của pp luật trong việc giải quyết vụ việc về n
nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Nguyễn ThXuân H.
1.1.Về quan hệ hôn nhân:
Nguyễn Thị Xn H được ly hôn với ông Nguyễn Duy T.
1.2.Về con chung: Giao con chung của vợ chồng Nguyễn Hoàng Thái
Hậu, sinh ngày 12/11/2017 cháu Nguyễn Thảo Nhi, sinh ngày 13/10/2020
cho Nguyễn Thị Xuân H được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc,
giáo dục sau khi ly hôn cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc sthay đổi khác
theo qui định của pháp luật. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
cùng bà Hoa cho ông Nguyễn Duy T.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
lợi ích mọi mặt của con, khi do chính đáng hoặc căn cứ theo
quy định của pháp luật các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về i sản chung, nchung của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Xuân H
ông Nguyễn Duy T đều kng u cầu nên a án không giải quyết.
2.Về án phí: Nguyễn ThXuân H phải chịu 300.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm. Án phí của Hoa được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0001410 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh N.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyễn Thị Xuân H mặt quyền kháng
cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh N trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Ông Nguyễn Duy T vắng mặt quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh N
6
trong hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống
đạt, niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- a án nhân dân tỉnh N;
- Vin kiểm sát nn dân tỉnh N;
- S pháp tỉnh N;
- Viện kiểm t nhân dân Khu vc 6 N;
- THADS tỉnh N (phòng THADS Khu vực
6 N);
- UBND xã Y, tỉnh N
- Đương s;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Văn Phú
Tải về
Bản án số 66/2026/HNGĐ-ST Bản án số 66/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2026/HNGĐ-ST Bản án số 66/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất