Bản án số 67/2026/HNGĐ-ST ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 67/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 67/2026/HNGĐ-ST ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 67/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – N
Bản án số: 67/2026/ HNGĐ-ST
Ngày: 13.4.2026.
V/v “Tranh chấp Hôn nhân & gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - N
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Ngô Văn Phú.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Thanh
Ông Phan Văn Hưng.
- Thư phiên toà: Ông Phan Thanh Hà - Thư Toà án nhân dân Khu
vực 6, N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - N tham gia phiên tòa:
Lại Thị Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 - N mở
phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 222/2025/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc Tranh chấp Hôn nhân & gia đình”. Theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2026/QĐST- HNGĐ ngày 05 tháng 03
năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà s26/2026/QĐST - HNGĐ ngày 27
tháng 3 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 2003; Nơi cư trú: Xóm T, xã
Đ, tỉnh N. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Vương Danh N; Sinh năm: 2000; Nơi cư trú: Xóm T, xã Đ,
tỉnh N; Nơi ở hiện nay: Đang sinh sống và làm việc tại Slovakia (không rõ địa
chỉ cụ thể). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai qtrình giải quyết vụ án nguyên
đơn trình bày:
1. Về quan hệ hôn nhân: ông Vương Danh N đăng kết hôn tại
UBND Hồng Thành, huyện Yên Thành (Nay xã Đ), tỉnh N vào ngày
15/12/2021. Hôn nhân tìm hiểu hoàn toàn tự nguyện. Sau một thời gian
ngắn chung sống vợ chồng phát sinh mâu thun, đã nhiều lần vợ chồng cố gắng
hoà giải nhưng không kết quả tốt, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất
đồng quan điểm sống vợ chồng không tiếng nói chung nên mâu thuẫn ngày
càng trầm trọng. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, hôn nhân
đã bế tắc trầm trọng không thể kéo dài, thực tế vchồng đã số ly thân ttháng
9/2025 khi ông Nhân đi nước ngoài lao động đến nay, mục đích hôn nhân
2
không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông
Nhân để sớm ổn định cuộc sống.
2. Về con chung: Vợ chồng 01 người con chung Vương Tuấn
Khang, sinh ngày 27/4/2022. Hiện bà Liên đang trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng. Ly hôn, bà Phượng đề nghị Tòa án giao con chung cho được trực
tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu đến khi cháu trưởng thành.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Liên không yêu cầu ông Nhân cấp dưỡng
nuôi con.
3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Liên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Nội dung đề nghị xem xét giải quyết khác: Do mâu thuẫn vợ chồng đã
trầm trọng và cũng do tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án xem
xét không tiến hành hòa giải. Ngoài ra, n đề nghị Tán xét xử vắng mặt
bà.
Ý kiến của bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Vương Danh N
vắng mặt không do không ý kiến vviệc ly hôn. Toà án đã tống
đạt hợp lệ nhiều lần các văn bản tố tụng cho bị đơn trực tiếp mặt tại Toà án
để giải quyết vụ án nhưng do bị đơn đang Nước ngoài, gia đình người thân
không cung cấp được địa chỉ nơi cụ thể của bị đơn. Toà án đã nhiều lần liên
hệ trực tiếp với chính quyền địa phương gia đình ông Nhân để xác minh,
tống đạt văn bản tố tụng cho bị đơn yêu cầu bị đơn trực tiếp làm việc hoặc
gửi bản tự khai trình bày ý kiến, nguyện vọng của mình về nội dung xin ly hôn
của nguyên đơn cho Tòa án biết. Các văn bản tố tụng gửi cho bị đơn được Tòa
án tống đạt cho thân nhân niêm yết công khai theo đúng qui định của pháp
luật.
Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ để giải quyết vụ
án. Sau khi xác minh thông tin của bị đơn thông qua người thân thì ông Vương
Tiến Tình là bố đẻ của bị đơn cung cấp một số thông tin như: Việc con u
xin ly hôn thì Nhân và gia đình đã biết; gia đình đã nhận được thông báo thụ
vụ án về việc con dâu xin ly hôn Nhân các văn bản khác của Toà án. Gia
đình đã thông tin cho Nhân biết nhưng Nhân không ý kiến gì. Gia đình bên
nội mong Toà án xem xét giúp đỡ hoà giải cho các con đoàn tụ. Nhân cũng
thường xuyên liên lạc với gia đình cũng mong muốn được đoàn tụ. Còn về
nội dung yêu cầu người thân cung cấp địa chỉ nơi cư trú, làm việc hiện nay của
bị đơn gia đình chỉ biết Nhân khi đi nước ngoài giấy tờ Hungari sau đó
sang Slovakia và hiện nay thì đang ở Cộng hoà Séc nên địa chỉ cụ thể thì không
biết nên rất mong Toà án xem xét tạo điều kiện giúp đỡ để các cháu gia
đình hai bên bàn bạc thêm nếu không đoàn tụ được thì đề nghị giải quyết vụ án
theo qui định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho các cháu.
Ông Tình còn cho biết thêm Nhân đã chủ động trao đổi với Liên để xin
cho Nhân một hội nhưng Liên không chấp nhận thì cũng nhất trí ly hôn
đề nghị Toà án giao con chung cho Liên nuôi dưỡng, còn về tài sản chung cũng
không yêu cầu gì. Ông Tình cam đoan các nội dung thông tin ông cung cấp
đúng sự thật.
Quá trình giải quyết vụ án đến ngày xét xử ông Nhân không ý kiến
3
trình bày bằng văn bản gửi cho Toà án hoặc mặt tại Toà án mặc Toà án
đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng đầy đủ hợp lệ cho bị
đơn.
Tại các văn bản xác minh từ chính quyền địa phương và thân nhân của bị
đơn của bị đơn cho biết: Bị đơn Vương Danh N nơi trú trước khi xuất
cảnh tại xóm T, xã Đ, tỉnh N hiện bị đơn không mặt tại địa phương, ông
Nhân hiện đang ớc ngoài, không địa chỉ cụ thể bị đơn chỉ liên lạc
thường xuyên về với gia đình qua điện thoại.
Tại công văn số 666/QLXNC - Đ1 ngày 11/02/2026 của Phòng quản
xuất nhập cảnh - Công an tỉnh N cho biết ông Nhân xuất cảnh ngày 16/9/2025
qua của khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài hiện chưa có thông tin nhập cảnh.
Tại phiên Tòa đại diện Viện kiểm sát có ý kiến:
Về tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết ván từ khi thụ đến
trước khi Hội đồng xét xử nghị án thấy rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký, nguyên đơn đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đúng pháp luật. Qtrình
giải quyết vụ án ông Nhân đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng không tham gia các buổi làm việc, quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã
thực hiện chưa đầy đủ đúng các quyền nghĩa vụ của mình được qui định
tại các điều 70, 72 và 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã
đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ điều 228, điều 238 của Bộ luật tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng
qui định.
Về nội dung: Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng các điều 28, điều 35, điu
39, khoản 4 điều 147, khoản 4, điều 207, điều 227, khoản 1 điều 228, điều 271,
điều 273, điều 479 Bộ luật ttụng n sự; Các điều 51, điều 56, điều 81, điều
82, điều 83 và điều 84 và Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 điều 4 Nghị quyết
01/2024/NQ-TP ny 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phána án nhân dân tối
cao ng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong vic giải quyết vụ
vic về Hôn nhân gia đình; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa
án xử: Về quan hệ hôn nhân: Cho Nguyễn Thị L được ly hôn với ông Vương
Danh N.
Về con chung: Giao con chung cháu Vương Tuấn Khang, sinh ngày
27/4/2022 cho bà Nguyễn Thị L được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Nhân. Ông Nhân
quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí Liên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định.
n cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ
sở xem xét đầy đủ các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Vụ án Hôn nhân và Gia đình tuy không tranh chấp về
tài sản chung, nợ chung. Nhưng Tòa án phải tiến hành thu thập chứng cứ, tài
4
liệu nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa theo quy định
tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình
loại tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tại thời điểm Nguyên
đơn xin ly hôn bị đơn cư trú tại xóm T, xã Đ, tỉnh N và hiện đang ở nước ngoài.
Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - N
theo quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục hòa giải: Do nguyên đơn Liên đã đơn yêu cầu Tòa án
không tiến hành hòa giải đoàn tụ hoà giải các quan hệ khác nên vụ án thuộc
trường hợp không hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn
không có mặt nhưng thông qua người thân bị đơn đã ý kiến, nguyện vọng về
việc giải quyết vụ án. Toà án đã thực hiện việc niêm yết, tống đạt các văn bản
tố tụng cho bị đơn đầy đủ và hợp lệ. Vì vậy căn cứ khoản 1,3 Điều 228, của Bộ
luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa vắng mặt bị đơn. Như
vậy, thấy đã đủ căn cứ xác định bị đơn ông Vương Danh N; Sinh năm:
2000; Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xóm T, xã Đ, tỉnh N tại thời điểm Tòa án
thụ lý giải quyết vụ án đang nước ngoài và có liên hệ với thân nhân và không
yêu cầu phản tố gửi cho Tòa án để giải quyết tranh chấp theo đúng qui định
nên Tòa án vẫn đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
[2] Vquan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Nguyễn Thị L
ông Vương Danh N hôn nhân hợp pháp, vợ chồng kết hôn trên sở tự
nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 15/12/2021. Hôn nhân có tìm hiểu và hoàn
toàn tự nguyện. Sau một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thun,
nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống vợ chồng không
tiếng nói chung nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay xác định tình
cảm vợ chồng không còn nữa, hôn nhân đã bế tắc trầm trọng không thể kéo dài,
thực tế vợ chồng đã số ly thân từ năm 2025 đến nay, mục đích hôn nhân không
đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Nhân để
sớm ổn định cuộc sống.
Như vy, thực tế vợ chồng đã sng ly thân, thấy v chồng mi người sinh
sống một nơi không còn quan tâm gắn kết gia đình vi nhau na, bản tn Liên
đã dứt kht ly n nên có căn c xác địnhu thuẫn v chồng đã trầm trng, đi
sống chung không có, mục đích n nhân không đạt đưc. Do đó có đủ n cứ
chp nhn yêu cầu xin lyn của ngun đơn để x cho Nguyễn Thị L được ly
n với ông ơng Danh N theo qui định tại điều 56 Luật hôn nhân & gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng 01 con chung cháu Vương Tuấn Khang,
sinh ngày 27/4/2022. t thấy, việc u cầu được trực tiếp cm sóc nuôi ỡng
con chung của Ln có cơ schấp nhận do hiện bà đang trực tiếp nuôi dưỡng
c con chung bản thân bị đơn đangớc ngi, không thời điểm trở về và
không c định được địa chi sinh sống làm việc n không điều kiện
trực tiếp nuôi con chung bằng Ln được n Hội đồng t xử thấy cần giao
con chung của vợ chồng cho Liên trực tiếp chăm sóc nuôi ỡng thì sẽ đảm
bảo quyền lợi, thuận lợi và tốt n cho cu.
5
Về cấp dưỡng ni con: Do bà Liên không u cầu ông Nhân phải cấp
ỡng nuôi con nên t khôngt.
[4] Về i sản chung, nợ chung: Liên ông Nhân đều không yêu cầu
a án giải quyết.
[5] Về án phí: Liên phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm trong
vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Trung vụ
Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
[7]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án
thẩm theo qui định tại các điều 271, 273 và điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các điều 28, điều 35, điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 4,
điều 207, điều 227, khoản 1 điều 228, điều 271, điều 273 và điều 479 Bộ luật tố
tụng dân sự; Các điều 51, điều 56, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84, điều 123
và điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-
TP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn áp dụng một squy định của pp luật trong việc giải quyết vụ việc về n
nhân gia đình; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Nguyễn ThL.
1.1.Về quan hệ hôn nhân:
Nguyễn ThL được ly hôn với ông Vương Danh N.
1.2.Về con chung: Giao con chung của vợ chồng Vương Tuấn Khang,
sinh ngày 27/4/2022 cho Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng, trông
nom, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn cho đến khi con đ18 tuổi hoặc sự
thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con chung cùng bà Liên cho ông Vương Danh N.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
lợi ích mọi mặt của con, khi do chính đáng hoặc căn cứ theo
quy định của pháp luật các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Nguyễn ThL ông
Vương Danh N đều không yêu cầu n a án không giải quyết.
2.Về án phí: Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm. Án phí của Liên được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0002575 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh N.
3. Vquyền kháng cáo: Nguyễn Thị L vắng mặt quyền kháng o
lên Tòa án nhân dân tỉnh N trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp ltheo quy định của pháp luật. Ông
Vương Danh N vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh N trong
6
hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt,
niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tnh N;
- Viện kiểm sát nhân n tỉnh N;
- S Tư pp tỉnh N;
- Viện kiểm sát nhân n Khu vực 6 N;
- THADS tỉnh N (png THADS Khu vực
6 N);
- UBNDĐ, tỉnh N
- Đương s;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Văn Phú
Tải về
Bản án số 67/2026/HNGĐ-ST Bản án số 67/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 67/2026/HNGĐ-ST Bản án số 67/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất