Bản án số 655/2026/DS-PT ngày 27/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 655/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 655/2026/DS-PT ngày 27/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 655/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị V tranh chấp với ông Ngô Ngọc D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 655/2026/DS-PT Bản án số 655/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 655/2026/DS-PT Bản án số 655/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Bản án số: 655/2026/DS-PT
Ngày 27 - 8 - 2026
V/v Kiện đòi tài sản là quyền sử
dụng đất, nhà ở; yêu cầu tháo
dỡ, di dời nhà ở và các tài sản
gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Quý Chi
Các Thẩm phán: Ông Lê Văn An
Bà Phạm Thị Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Minh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân Thành
phố Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thế Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 27/8/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Đồng Nai xét xử công
khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 455/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 7 năm
2026 về việc “Kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở; yêu cầu tháo dỡ, di dời
nhà ở và các tài sản gắn liền với đất”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 33/2026/DS-
ST ngày 14/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 528/2026/QĐ-PT ngày 06/7/2026,
Quyết định hoãn phiên tòa số 687/2026 ngày 11/8/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị V, sinh năm 1933; Địa chỉ: Ấp T, xã X, thành phố
Đ. (C mt)
Ngưi bo v quyn v li ch hp pháp của b Lê Thị V:
Bà Vũ Thùy D - Tr giúp viên pháp lý của Trung tâm Tr giúp pháp lý Nhà
nước thành phố Đ. (C mt)
- Bị đơn: Ông Ngô Ngọc D1, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp T, xã X, thành phố
Đ. (Vắng mt)
- Ngưi c quyn li v ngha v liên quan:
1. Bà Ngô Thị H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ D, ấp T, xã X, huyện C, tỉnh
Đồng Nai; nay là: xã X, Thành phố Đ. (Vắng mt)
2
2. Bà Ngô Thị H1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp T, xã X, thành phố Đ. (Vắng
mt)
3. Bà Phạm Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp T, xã X, thành phố Đ. (Vắng
mt)
6. Bà Thăng Thị L, sinh năm 1973. (Vắng mt)
7. Chị Nguyễn Thị Mỹ H2, sinh ngày 09/01/2000. (Vắng mt)
8. Anh Nguyễn Văn P, sinh ngày 14/01/1996. (Vắng mt)
9. Anh Nguyễn Văn M, sinh ngày 13/5/2002. (Vắng mt)
10. Chị Nguyễn Thị Mỹ H3, sinh ngày 25/11/1997. (Vắng mt)
Cùng cư trú tại: Khu phố T, phường X, thành phố Đ.
- Ngưi kháng cáo: nguyên đơn bà Lê Thị V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kin, li khai trong quá trình gii quyết v án v tại phiên
tòa, nguyên đơn b Lê Thị V v đại din nguyên đơn trình by:
Năm 1979, sau khi chồng (ông Nguyễn N) chết, bà vào xã L, huyện X, tỉnh
Đồng Nai (Nay là: xã X, thành phố Đ) mua của ông D2 (đã chết) và ông L1 (đã
chết) diện tch đất khoảng hơn 1ha, nay thuc thửa đất số 123, tờ bản đồ số 21, xã
L (cũ) và thửa đất số 291 (cũ), tờ bản đồ số 06 (cũ) (Nay là: thửa 126, tờ bản đồ
số 21), tọa lạc tại xã L, huyện X, tỉnh Đồng Nai (Nay là: xã X, thành phố Đ) (sau
đây gọi tắt là thửa 123 và thửa 126). Việc sang nhưng đất các bên chỉ làm giấy
tay. Thời điểm nhn chuyển nhưng là đất rng, chưa c giấy chứng nhn quyền
sử dụng đất. Sau đ mt thời gian, bà đã chia khoảng 5000 m² cho các con (lúc này
các con bà chưa c ai c gia đình riêng).
Ngày 20/7/1997, UBND huyện X (cũ) cấp giấy chứng nhn quyền sử dụng
đất số K 204758 đối với thửa đất số 292, 294, tờ bản đố số 06, diện tch 9540m²,
xã L, huyện X, tỉnh Đồng Nai cho h bà Lê Thị V. Năm 2016, bà thực hiện thủ tục
cấp đổi và đưc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhn số CC
759563 ngày 08/01/2016 thửa đất mới là 123, tờ bản đồ 21, xã L, huyện X, tỉnh
Đồng Nai.
Đối với diện tch 2450m², xã L, huyện X, tỉnh Đồng Nai, vào năm 2008, bà
đưc UBND huyện X cấp giấy chứng nhn số AN 277779 ngày 16/12/2008, thửa
đất số 291 tờ bản đồ số 06 (thửa mới 126, tờ bản đồ số 21), xã L, huyện X, tỉnh
Đồng Nai.
Bà dựng 01 căn nhà g để ở và trồng cây cà phê, tiêu t năm 1980. Vườn
trong nhà mt tay bà chăm sc, các con còn nhỏ bà nuôi các con ăn học chứ không
phụ giúp gì cho bà về công sức cũng như tiền bạc để tích lũy mua đất, bà va làm
rẫy, va chăn nuôi bò, heo, gà, vịt kinh tế gia đình bà rất ổn định.
3
T năm 2003 thì ông Ngô Ngọc D1 ở nhờ trên đất, ông D1 còn tự ý thu
hoạch tiêu và cà phê của bà, sau đ thì cht bỏ rồi trồng cam, bưởi trên đất. Đến
năm 2021, ông Ngô Ngọc D1 tự ý dỡ bỏ căn nhà gcủa bà rồi đánh đuổi bà ra khỏi
nhà.
Nay bà yêu cầu ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm Thị T phải trả lại quyền sử
dụng đất thuc thửa 123, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ, diện tch thực tế là
7.803,5 m², giới hạn bởi các điểm (1, 2, 3,… 13-1) (Theo theo Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC
759563 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/01/2016 đứng tên h
bà Lê Thị V và Trch lục và đo vẽ hiện trạng thửa đất bản đồ địa chnh số 1449/2023
ngày 15/3/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh X1 (Nay là:
Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ – Chi nhánh X1) và quyền sử dụng đất
thuc thửa 126, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ, diện tch thực tế là 3.080,7 m²,
giới hạn bởi các điểm (a, b, c, 2, 3, 4, e, f, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18-a) (Theo
Giấy chứng nhn Quyền sử dụng đất AN 277779 do UBND huyện X cấp ngày
16/12/2008 đứng tên bà Lê Thị V và Trch lục và đo vẽ hiện trạng thửa đất bản đồ
địa chnh số 994/2023 ngày 08/12/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ –
Chi nhánh X1 (Nay là: Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ – Chi nhánh X1),
đưc chỉnh lý tại Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất ngày 27/11/2025.
Đối với các tài sản là nhà ở, chuồng heo, chuồng dê, cây cam, cây bưởi, cây
xoài, cây cam, cây mai, nọc tiêu cùng các tài sản khác gắn liền với đất do ông D1
tự ý xây dựng và trồng cây trên đất, nguyên đơn yêu cầu ông Ngô Ngọc D1 và bà
Phạm Thị T tháo dỡ, di dời toàn b các tài sản trên ra khỏi 02 thửa đất; nguyên đơn
không đền bù, h tr, bồi thường thiệt hại đối với các tài sản phải tháo dỡ, di dời
nêu trên.
Bà Lê Thị V thống nhất với kết quả đo đạc, xem xét thẩm định tại ch và
thẩm định giá tài sản. Về chi ph tố tụng, án ph bà đề nghị Tòa án giải quyết theo
quy định pháp lut.
* Quá trình gii quyết v án, bị đơn ông Ngô Ngọc D1 trình bày:
Thửa đất số 291, tờ bản đồ số 06 và thửa 123, tờ bản đồ 21 xã L (Nay là: xã
X) đưc tp đoàn cấp cho h gia đình bà Lê Thị V khoảng vào năm 1975. Ông
không rõ đất đưc cấp diện tch là bao nhiêu, giấy chứng nhn quyền sử dụng đất
cấp cho h gia đình gồm bà V và 04 người con là ông Nguyễn Văn S (là con của
người cha khác - hiện cha của ông S và ông S đã chết), ông D1, bà H1 và bà H. Sau
khi đưc cấp đất, gia đình ông canh tác, sử dụng ổn định.
Đến năm 2002, bà Ngô Thị H có gia đình riêng thì bà V họp các thành viên
trong gia đình gồm bà V, ông S, ông D1, bà H1 và bà H. Tại cuc họp gia đình, bà
ni miệng cho các con là ông S, bà H1 và bà H diện tch đất thuc thửa đất 291 và
thửa đất 123, đồng thời bà V đã giao đất cho các con canh tác. Lúc này đất đã c
giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, trên đất đã trồng cà phê cho thu hoạch. Bà V
chỉ cho miệng chứ không làm giấy tờ cho các con diện tch bao nhiêu và vị tr thế
nào, bà V cũng không làm thủ tục tách thửa sang tên cho các con.
4
Sau khi đưc mẹ cho đất, bà H, ông S và bà H1 canh tác đưc 02 năm thì
sang nhưng lại 02 thửa đất trên cho ông D1 bng giấy viết tay. Ông D1 c trả tiền
mua đất cho bà H 7.500.000 đồng, bà H1 15.000.000 đồng, ông S là 46.000.000
đồng. Việc các anh em sang nhưng 02 thửa đất trên cho ông D1 thì bà V c biết
và không c ý kiến gì. Trước khi sang đất cho ông D1 thì ông S đã xây dựng 01
căn nhà cấp 4 trên đất, sau khi ông D1 tiếp nhn đất thì gia đình ông S dọn đi nơi
khác ở.
Sau khi nhn chuyển nhưng quyền sử dụng đất thuc thửa 291 và thửa 123,
ông D1 đã xây dựng 02 căn nhà để sử dụng, xây dựng chuồng heo để chăn nuôi và
canh tác ổn định cho đến nay.
Khoảng năm 2005 bà V đã bán căn nhà và đất 3500m², tại tp đoàn A, xã L
với giá 300.000.000 đồng (Ba trăm triu đồng) số tiền trên bà V giữ và gửi ngân
hàng. Đến năm 2021 bà V tiếp tục bán đất diện tch 6000 m², tại xã L với giá 3 tỷ,
số tiền trên bà V giữ không cho các con đồng nào, các con c biết nhưng không ai
c ý kiến hay tranh chấp gì (Diện tch đất 6000 m² trước đây bà V đã hứa miệng
cho ông S và ông D1).
Nay bà Lê Thị V yêu cầu ông Ngô Ngọc D1 trả cho bà quyền sử dụng đất
thuc thửa số 291 tại tờ bản đồ số 06 và thuc thửa 123 tờ bản đồ số 21 tại xã L,
huyện X (N là: xã X, tỉnh Đồng Nai) thì ông không đồng ý.
* Ngưi c quyn li v ngha v liên quan:
- Bà Phạm Thị T trình bày: Bà với ông Ngô Ngọc D1 là v chồng kết hôn
năm 2001. Sau khi kết hôn, v chồng ông bà về sống chung và c mua lại thửa đất
số 291, tờ bản đồ 06 và thửa 123, tờ bản đồ 21 tại xã L của các anh chị em khác
trong gia đình là bà H1, bà H, ông S. Cụ thể, số tiền trả cho bà H là 7.500.000 đồng
(Bảy triệu, năm trăm ngàn đồng), bà H1 là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng),
ông S là 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng). Số tiền nêu trên là tài sản
chung của vchồng ông bà trong thời kỳ hôn nhân tch gp đưc. Sau khi nhn
đất, ông bà c xây dựng hai căn nhà trên đất, chuồng heo để chăn nuôi; ông bà đã
sinh sống ổn định, quản lý, sử dụng toàn b diện tch đất nêu trên t trước cho đến
nay.
Hiện nay, bà V khởi kiện yêu cầu ông D1 trả lại quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất đối với phần diện tch hai thửa đất nêu trên thì bà không đồng ý vì
đây là tài sản của gia đình bà. Bà không c yêu cầu khởi kiện đc lp trong vụ án.
- Đối với người c quyền li và ngha vụ liên quan trong vụ án gồm chị
Nguyễn Thị Mỹ H2, anh Nguyễn Văn P, anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị
Mỹ H3 trong quá trình giải quyết Tòa án đã triệu tp hp lệ nhiều lần nhưng không
đến làm việc, không c ý kiến trình bày.
- Bà Ngô Thị H trình bày:
Bà là con rut của bà Lê Thị V và ông Ngô Ngọc X (ông X và bà V không
đăng ký kết hôn, hiện ông X đã chết). Sinh thời, ông X không chung sống thực tế
và không c tài sản chung với bà V. Nguồn gốc các thửa đất tranh chấp gồm thửa
5
đất số 291, tờ bản đồ số 06 và thửa đất số 123, tờ bản đồ số 21 tại xã L, huyện X
do tp đoàn cấp cho h gia đình bà V sau năm 1975. Giấy chứng nhn quyền sử
dụng đất (GCNQSDĐ) đưc cấp cho h bà Lê Thị V, bao gồm bà V và 04 người
con là ông Nguyễn Văn S1 (Sắt), ông Ngô Ngọc D1, bà Ngô Thị H1 và bà Ngô Thị
H.
Năm 2002, bà V họp gia đình cho miệng và giao các thửa đất nêu trên cho
ông S1, bà H1, bà H canh tác nhưng chưa làm thủ tục tách thửa, sang tên. Đến năm
2004, bà H, ông S1 và bà H1 đã lp văn bản viết tay chuyển nhưng lại toàn b
diện tch đất này cho ông Ngô Ngọc D1. Việc chuyển nhưng này đưc bà V biết,
đồng ý và không c ý kiến phản đối. Ông D1 đã thanh toán đầy đủ tiền chuyển
nhưng cho bà H (7.500.000 đồng) và bà H1 (15.000.000 đồng); riêng số tiền trả
cho ông S1 thì bà H không rõ. Tsau khi nhn chuyển nhưng, ông D1 trực tiếp
quản lý, sử dụng ổn định và đã xây dựng nhà kiên cố trên đất.
Ngoài ra, vào năm 2005 và năm 2021, bà V đã lần lưt bán các diện tch đất
khác thuc quyền sử dụng của h gồm căn nhà gắn liền với diện tch đất 3.500m²
và 6.000m² đất khác tại xã L với tổng số tiền là 3,3 tỷ đồng. Toàn b số tiền này do
bà V quản lý, sử dụng cá nhân, các con trong h đều thống nhất không tranh chấp.
Đối với vụ án này, bà H xác nhn chữ ký, chữ viết và dấu vân tay trong “Giấy
mua bán đất” do ông D1 giao np cho Tòa án là của bà. Hiện nay, việc giao dịch
giữa bà và ông D1 đã hoàn thành dứt điểm, bà không c tranh chấp gì đối với 02
thửa đất số 291 và số 123 nêu trên. Bà cho rng yêu cầu khởi kiện đòi lại đất của
nguyên đơn Lê Thị V là không c căn cứ, bà H đề nghị Tòa án giải quyết theo quy
định pháp lut.
- Bà Thăng Thị L trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn S (đã chết ngày 04/5/2021) kết hôn năm 1995. Quá
trình chung sống ông bà c 04 người con chung gồm: Nguyễn Văn P1 (sinh năm
1996), Nguyễn Thị Mỹ H3 (sinh năm 1997), Nguyễn Thị Ngọc H4 (sinh năm 2000)
và Nguyễn Văn M (sinh năm 2002).
Về nguồn gốc đất, thửa đất số 291, tờ bản đồ 06 và thửa đất số 123, tờ bản
đồ 21 tại xã L, huyện X do tp đoàn cấp cho h gia đình bà Lê Thị V sau năm 1975.
Tại thời điểm cấp giấy chứng nhn quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu, thành
viên h gia đình gồm bà V và các con là ông Ngô Ngọc D1, bà Ngô Thị H, bà Ngô
Thị H1 và ông Nguyễn Văn S. Do đ, ông S và các anh chị em nêu trên đều c
quyền sử dụng đất hp pháp đối với các thửa đất này.
Năm 2002, bà Lê Thị V tổ chức họp gia đình (gồm bà V, ông S, bà H1, bà
H; ông D1 đi làm ăn xa nên vắng mt). Tại buổi họp, bà V cho miệng, giao mi
người mt phần diện tch thuc hai thửa đất trên cho ông S, bà H1 và bà H canh
tác. Việc cho đất không lp thành văn bản, không xác định diện tch, vị tr cụ thể
và chưa làm thủ tục tách thửa, sang tên. Sau khi nhn đất, ông S, bà H và bà H1 đã
lp văn bản viết tay chuyển nhưng lại toàn b các phần diện tch đất đưc chia
này cho ông Ngô Ngọc D1. Ông D1 đã thanh toán tiền nhn chuyển nhưng cho
bà H (7.500.000 đồng), bà H1 (15.000.000 đồng) và ông S (46.000.000 đồng).
6
Đối với yêu cầu khởi kiện đòi lại 02 thửa đất nêu trên của nguyên đơn Lê
Thị V, bà L có quan điểm: Phần quyền sử dụng đất của ông S trong khối tài sản h
gia đình và phần đất đưc bà V cho bng miệng đã đưc ông S chuyển nhưng hp
pháp, nhn đủ tiền t v chồng ông D1, bà T. Do đ, bà và các con (là những người
tha kế của ông S) không cbất kỳ quyền li, ngha vụ liên quan và cam kết không
tranh chấp, đòi hỏi gì đối với phần đất này.
- Bà Ngô Thị H1: Tại Quyết định số: 03/2025/QĐST-VDS ngày 28/02/2025
của Tòa án huyện X. Tuyên bố bà Ngô Thị H1, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp T, xã
L, huyện X, tỉnh Đồng Nai mất tch (Bà Ngô Thị H1 không c lời trình bày).
* Tại Bn án dân sự sơ thẩm số 33/2026/DS-ST ngy 14/5/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai đã quyết định:
Chấp nhn mt phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị V.
Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị V đối với bị đơn ông Ngô Ngọc
D1 và người c quyền li và ngha vụ liên quan bà Phạm Thị T về việc tranh chấp
quyền sử dụng đất, cụ thể:
Buc ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm Thị T liên đới trách nhiệm trả lại cho
bà Lê Thị V quyền sử dụng đất thuc thửa đất số 123, tờ bản đồ 116, xã X, thành
phố Đ, diện tch 7.803,5 m², giới hạn bởi các điểm (1, 2, 3,…13-1) ((Theo bn
Trch lc v đo vẽ hin trạng thửa đất bn đồ địa chnh số 1449/2023 ngy
15/3/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhánh X1 (Nay l: Văn
phòng đăng ký đất đai Thnh phố Đ - Chi nhánh X1) và quyền sử dụng đất thuc
thửa đất số 126, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ, diện tch 3.080,7 m², giới hạn
bởi các điểm (a, b, c, 2, 3, 4, e, f, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18-a) (Theo bn
Trch lc v đo vẽ hin trạng thửa đất bn đồ địa chnh số 994/2023 ngy
08/12/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh X1 (Nay l: Văn
phòng đăng ký đất đai thnh phố Đ – Chi nhánh X1), đưc chỉnh lý tại Phiếu đo
đạc chỉnh lý thửa đất ngy 27/11/2025).
Không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị V đối với bị đơn ông Ngô
Ngọc D1 và người c quyền li và ngha vụ liên quan bà Phạm Thị T về việc yêu
cầu tháo dỡ, di dời nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất ra khỏi thửa đất 123 và thửa
đất 126, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ. Cụ thể:
Không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị V về việc buc ông Ngô
Ngọc D1 và bà Phạm Thị T phải liên đới trách nhiệm tháo dỡ, di dời các tài sản
gồm: Nhà ở gia đình c diện tch 179,7 m², giới hạn bởi các điểm (a,b,c,d-a); Nhà
ở gia đình c diện tch 87,8m
2
, giới hạn bởi các điểm (h,e,f,g-h); Sân xi măng c
diện tch 85m
2
; Chuồng heo diện tch 353.0m
2
; Chuồng heo diện tch 137,7m
2
;
Chuồng dê diện tch 27,9m
2
; Nhà vệ sinh diện tch 2,5m
2
; 600 cây bưởi, 50 nọc
tiêu, 150 cây mai ra khỏi thửa đất 123, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ và di dời
toàn b cây trồng gồm: 09 cây xoài, 500 cây cam, 150 cây mai ra khỏi thửa đất
126, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ.
Buc bà Lê Thị V phải thanh toán cho ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm Thị T
giá trị các tài sản sau: Nhà ở gia đình c diện tch 179,7 m², giới hạn bởi các điểm
7
(a,b,c,d-a); Nhà ở gia đình c diện tch 87,8m
2
, giới hạn bởi các điểm (h,e,f,g-h);
Sân xi măng c diện tch 85m
2
; Chuồng heo diện tch 353.0m
2
; Chuồng heo diện
tch 137,7m
2
; Chuồng dê diện tch 27,9m
2
; Nhà vệ sinh diện tch 2,5m
2
; 600 cây
bưởi, 50 nọc tiêu, 150 cây mai đưc xây dựng, trồng trên thửa đất 123, tờ bản đồ
116, xã X, thành phố Đ với số tiền là 1.437.345.100 đồng (Mt t bốn trăm ba mươi
by triu ba trăm bốn mươi lăm ngn mt trăm đồng) và giá trị cây trồng gồm: 09
cây xoài, 500 cây cam, 150 cây mai trên thửa đất số 126, tờ bản đồ 116, xã X, thành
phố Đ với số tiền là 174.700.000 đồng (Mt trăm by mươi bốn triu by trăm
ngn đồng).
Tổng số tiền bà Lê Thị V phải thanh toán cho ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm
Thị T là 1.612.045.100 đồng (Mt t sáu trăm mưi hai triu không trăm bốn mươi
lăm ngn mt trăm đồng).
Bà Lê Thị V đưc quyền sở hữu, sử dụng các tài sản sau: Nhà ở gia đình c
diện tch 179,7 m², giới hạn bởi các điểm (a,b,c,d-a); Nhà ở gia đình c diện tch
87,8m
2
, giới hạn bởi các điểm (h,e,f,g-h); Sân xi măng c diện tch 85m
2
; Chuồng
heo diện tch 353.0m
2
; Chuồng heo diện tch 137,7m
2
; Chuồng dê diện tch 27,9m
2
;
Nhà vệ sinh diện tch 2,5m
2
; 600 cây bưởi, 50 nọc tiêu, 150 cây mai đưc xây dựng,
trồng trên thửa đất 123, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ và đưc quyền sở hữu,
sử dụng 09 cây xoài, 500 cây cam, 150 cây mai trên thửa đất số 126, tờ bản đồ 116,
xã X, thành phố Đ.
Các tài sản trên căn cứ vào bản Trch lục và đo vẽ hiện trạng thửa đất bản đồ
địa chnh số 1449/2023 ngày 15/3/2023, bản Trch lục và đo vẽ hiện trạng thửa đất
bản đồ địa chnh số 994/2023 ngày 08/12/2023 (đưc chỉnh lý tại Phiếu đo đạc
chỉnh lý thửa đất ngày 27/11/2025) của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi
nhánh X1 (Nay là: Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ – Chi nhánh X1); biên
bản xem xét thẩm định tại ch ngày 07/12/2022, ngày 18/7/2023 và Chứng thư
thẩm định giá số 317/2025/86/CT ngày 15/4/2025 của Công ty cổ phần T1.
Không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị V về việc
buc ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm Thị T liên đới trách nhiệm trả lại 01 căn nhà
vách g, mái tôn diện tích khoảng 7m x 20m trên thửa 123, tờ bản đồ 116, xã X,
thành phố Đ.
Ngày 28/5/2026, bà V kháng cáo, không đồng ý thanh toán cho ông D1 bà T
số tiền 1.612.045.100 đồng và yêu cầu Tòa buc ông D1 phải trả lại cho bà V 01
căn nhà cấp 4 g diện tch 7m x 20m bng hiện vt.
Tại phiên tòa:
- Bà V giữ nguyên kháng cáo.
- Quan điểm của của người bảo vệ quyền và li ch hp pháp cho nguyên
đơn bà Lê Thị V: Đề nghị Hi đồng xét xử chấp nhn kháng cáo của nguyên đơn
vì bản án sơ thẩm cũng xác định ông D1 cũng không c quyền sử dụng đất, bà V
là chủ sở hữu thửa đất này nên buc ông D1 trả lại cho bà V là đúng quy định. Tuy
nhiên, khi giải quyết tài sản trên đất, Tòa án sơ thẩm lại căn cứ việc ông D1 xây
dựng nhà, chuồng trại và trồng cây trong thời gian dài để buc bà V phải thanh toán
8
số tiền 1.612.045.100 đồng là chưa đảm bảo vì đây không phải là khoản chi ph mà
bà V yêu cầu bỏ ra để bảo quản tài sản của bà. Ông D1 cũng không c quyền xây
dựng trên đất, ông D1 đã c việc thu hoa li, li tức t trên đất nên việc buc bà V
thanh toán số tiền này là không phù hp theo quy định. Đề nghị Hi đồng xét xử
sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 33/2026/DS-ST ngày 14/5/2026 theo hướng không
buc bà Lê Thị V phải thanh toán 1.612.045.100 đồng cho ông Ngô Ngọc D1 và
bà Phạm Thị T, đồng thời xem xét giải quyết yêu cầu của bà V đối với căn nhà cấp
4 vách g, mái tôn diện tch khoảng 7m x 20m trên thửa đất số 123 mà ông D1 đã
tự ý tháo dỡ theo đúng chứng cứ và quy định pháp lut.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đồng Nai phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, tòa án đã tiến
hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp lut và giải quyết vụ án đúng
thẩm quyền. Về những người tham gia tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quy
định.
Về ni dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ thu thp đưc c trong hồ vụ
án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hi đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều
308 B lut Tố tụng dân sự, không chấp nhn kháng cáo của bà V; giữ nguyên Bản
án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liu c trong hồ sơ v án đưc thẩm tra tại phiên
tòa v căn cứ kết qu tranh tng tại phiên tòa, Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Lê Thị V đưc np cho Tòa án trong
thời hạn, c ni dung và hình thức phù hp với quy định tại các điều 271, 272, 273
B lut tố tụng dân sự nên đủ điều kiện xét xử theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về sự vắng mt của các đương sự: Ông Ngô Ngọc D1, bà Phạm Thị T,
bà Thăng Thị L, bà Ngô Thị H, bà Ngô Thị H1, chị Nguyễn Thị Mỹ H2, anh
Nguyễn Văn P, anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Mỹ H3 đã đưc Tòa án
triệu tp tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mt. Do đ, căn cứ Điều
227, Điều 228 của B lut Tố tụng dân sự, xét xử vắng mt các đương sự trên là
phù hp.
[3] Xét kháng cáo của bà Lê Thị V về việc bà không đồng ý thanh toán cho
ông Ngô Ngọc D1, bà Phạm Thị T trị giá tài sản mà ông D1 bà T đã đầu tư trên 02
thửa đất số 123 và 126, thấy rng:
[4] Bà Lê Thị V là mẹ rut của ông Ngô Ngọc D1. Diện tch đất 7.803,5m²,
đưc giới hạn bởi các điểm (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13-1) thuc thửa đất số 123
(trước đây là 02 thửa là thửa 292, 294, tờ bản đồ số 06 c tổng diện tch 9.540m
2
,
theo Trch lục và đo vẽ hiện trạng thửa đất bản đồ địa chnh số 1449/2023 ngày
15/3/2023 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh X1 lp (BL 90) và
diện tch 3.080,7m², đưc giới hạn bởi các điểm (a, b, c, 2, 3, 4, e, f, 10, 11, 12, 13,
14, 15, 16, 17, 18-a), thuc thửa đất số 126, trước đây là thửa 291 tờ bản đồ 06 c
diện tch 2.450m
2
, theo Trch lục và đo vẽ hiện trạng thửa đất bản đồ địa chnh số
9
994/2023 ngày 08/12/2023 và Phiếu đo đạc, chỉnh lý thửa đất lp ngày 27/11/2025
(BL 302-304) của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh X1. Cả hai diện
tch đều cùng tờ bản đồ số 116, tọa lạc tại xã L, huyện X, tỉnh Đồng Nai, nay là: xã
X, Thành phố Đ, c nguồn gốc do bà V nhn chuyển nhưng t người khác vào
khoảng năm 1979. Ngày 20/7/2017, h bà Lê Thị V đưc cấp UBND huyện X (cũ)
cấp giấy chứng nhn lần đầu số K 204758 đối với thửa 292 và 294 với diện tch
9.540m
2
, ngày 08/6/2015 h bà V đưc Sở TM và MT tỉnh Đ cấp đổi các thửa 292
và 294 thành thửa số 123 với diện tch 7.803,5m
2
theo GCNQSDĐ số CC759563.
Ngày 16/12/2008, h bà V đưc cấp GCNQSDĐ số AN 277779 đối với thửa 291
với diện tch 2450m
2
(BL 87), nay là thửa 126 với diện tch thực tế 3.080,7m
2
.
[5] Bà V cho rng năm 2003, ông D1 vào ở nhờ trên đất, tự ý thu hoạch tiêu,
cà phê của bà, đến năm 2021 thì tự ý phá dỡ của bà căn nhà vách g, mái tol rồi
đuổi bà ra khỏi nhà. Vì vy, nay bà yêu cầu v chồng ông D1 bà T phải tháo dỡ di
dời toàn b tài sản của ông D1 bà T c trên đất để trả lại cho bà V 02 thửa đất trên,
bà không đồng ý thanh toán cho ông D1 bà T trị giá tài sản trên đất. Còn ông D1
bà T thì cho rng, 02 thửa đất c nguồn gốc đưc tp đoàn cấp cho h gia đình bà
V gồm bà V và 04 người con (ông S, ông D1, bà H và bà H1). Năm 2002, bà V đã
họp gia đình thống nhất cho miệng và giao đất cho các con sử dụng, canh tác. Sau
khi đưc mẹ cho đất, năm 2003 v chồng ông D1 xây nhà trên đất; đến năm 2004
các ông bà S, H, H1 bán lại bng giấy tay cho ông D1 phần đất mà những người
này đưc chia, trong đ ông D1 đã mua và thanh toán cho bà H 7.500.000 đồng, bà
H1 15.000.000 đồng và ông S 46.000.000 đồng và v chồng ông sử dụng, canh tác
đất t đ đến nay nên ông bà không đồng ý yêu cầu trả đất của bà V.
[6] Xét lời trình bày của bị đơn ông D1 và lời trình bày của bà H, bà L (v
ông S, ông S hiện đã chết) về việc các ông bà này cho rng bà V đã cho các con đất
t năm 2002, sau đ năm 2004 ông D1 mua lại của các anh chị em là mâu thuẫn.
Bởi lẽ, các ông bà cho rng mua bán giữa các anh chị em diễn ra khoảng 02 năm,
sau khi đưc mẹ cho đất nhưng tại “Giấy đồng thun bán đất” giữa các bên lp
không ghi ngày tháng lại thể hiện các bên bán cho nhau thửa đất số 123 và 126,
trong khi thời điểm này thửa 123 vẫn là thửa 292, 294 còn thửa 126 vẫn là thửa 291
chỉ đến năm 2015 khi bà V làm thủ tục xin cấp đổi GCNQSDĐ đối với thửa 292,
294 thì các thửa này mới đưc điều chỉnh trên bản đồ địa chnh là thửa 123 và năm
2012 khi thành lp Bản đồ địa chnh mới thì thửa 291 mới đưc cơ quan nhà nước
điều chỉnh thành thửa 126. Điều này thể hiện “Giấy đồng thun bán đất” không
phải đưc lp vào thời điểm năm 2004. Việc ông D1 cho rng đất là của h gia
đình trong đ c ông nên ông không đồng ý trả cũng là mâu thuẫn vì mc dù thửa
123 đưc cấp cho h bà V (thửa 126 hiện chưa c GCN) nhưng xét về nguồn gốc
và sự tha nhn của các đương sự thì đất đưc bà V tạo dựng t những năm 1975
(theo lời trình bày của ông D1) hoc 1979 (theo lời trình bày của bà V) thì cả hai
thời điểm này các anh chị em ông D1 đều còn rất nhỏ chưa thể c công sức trong
việc tạo dụng các thửa đất này. Do ông D1 và những người liên quan không cung
cấp đưc chứng cứ để chứng minh 02 thửa 123, 126 đã đưc bà V chia cho các con
cũng như không c chứng cứ phù hp để chứng minh ông D1 đã mua lại phần đất
của các anh chị em đưc bà V cho tng. Vì vy, c cơ sở xác định các thửa đất 123,
10
126 hiện vẫn là tài sản hp pháp của bà V. Tuy vy, bà V cũng c mâu thuẫn, cụ
thể: bà cho rng ông D1 ở nhờ trên đất t năm 2003 rồi tự ý thu hoa li, đến năm
2021 thì tự ý phá dỡ của bà căn nhà g, đuổi bà đi nơi khác nhưng bà lại không
chứng minh đưc việc trên đất c tồn tại căn nhà g mà bà cho rng đã bị ông D1
tự ý tháo dỡ, không chứng minh đưc vì sao bà cho rng chỉ cho ông D1 ở nhờ
nhưng v chồng ông D1 tạo dựng công trình kiên cố trên đất như xây 02 căn nhà,
công trình phụ, hệ thống chuồng heo, chuồng dê, trồng trọt mt số lưng lớn cây
bưởi (600 cây) t năm 2003, cây tiêu t năm 2012 (50 nọc), sinh sống trên đất trong
suốt thời gian dài mà bà V lại không c ý kiến phản đối hay khiếu nại, khiếu kiện
gì. Trong khi, tại Tòa bà cũng xác nhn trước đây bà và ông D1 sống vui vẻ không
c mâu thuẫn. Điều này chứng tỏ, trước đây bà V đã đồng ý cho ông D1 đưc sinh
sống, đầu tư, canh tác trên đất nhưng nay giữa các bên phát sinh mâu thuẫn nên bà
V không đồng ý cho v chồng ông D1 tiếp tục sinh sống trên đất. Hiện nay, 02 thửa
đất số 123 và 126 vẫn đứng tên bà V nên Tòa án cấp sơ thẩm xác định các thửa đất
này là của bà V, buc ông D1 và bà T c trách nhiệm liên đới trả lại cho bà V quyền
sử dụng 02 thửa đất trên; buc bà V phải c trách nhiệm thanh toán cho ông D1,
bà T trị giá tài sản c trên đất với số tiền 1.612.045.100 đồng theo kết quả thẩm
định giá tại Chứng thư thẩm định giá số 317/2025/86/CT do Công ty cổ phần T1
phát hành ngày 15/4/2025 và không buc ông D1, bà T phải tự tháo dỡ di dời tài
sản trên đất cũng như không buc ông D1, bà T phải trả lại cho bà V 01 căn nhà g
và là phù hp. Kháng cáo của bà V không đưc chấp nhn.
[7] Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định ngha vụ chịu chi ph tố tụng, án ph
dân sự sơ thẩm là phù hp pháp lut nên cần giữ nguyên các ni dung này của Bản
án sơ thẩm.
[8] Án ph dân sự phúc thẩm: do kháng cáo không đưc chấp nhn nên bà V
phải chịu nhưng do bà là người cao tuổi và c yêu cầu đưc miễn nên miễn án ph
phúc thẩm cho bà V.
[9] Đề nghị của người bảo vệ cho quyền và li ch hp pháp của bà V không
đưc chấp nhn.
[10] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là c căn cứ nên đưc chấp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của B lut Tố tụng dân sự năm 2015;
Không chấp nhn kháng cáo của nguyên đơn bà Lê Thị V;
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 33/2026/DS-ST ngày 14/5/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai.
Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, 157, 158, 165, 166, 228, 271, 273 B lut
tố tụng dân sự; Các điều 165, 166, 457, 459, 502, 503, 688 của B lut Dân sự năm
2015; Điều 188 Lut đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14
11
ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng
án ph và lệ ph Tòa án,
Chấp nhn mt phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị V.
Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị V đối với bị đơn ông Ngô Ngọc
D1 và người c quyền li và ngha vụ liên quan bà Phạm Thị T về việc tranh chấp
quyền sử dụng đất, cụ thể:
Buc ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm Thị T liên đới trách nhiệm trả lại cho
bà Lê Thị V quyền sử dụng đất thuc thửa đất số 123, tờ bản đồ 116, xã X, thành
phố Đ, diện tch 7.803,5m², giới hạn bởi các điểm (1, 2, 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,1)
(Theo bn Trch lc v đo vẽ hin trạng thửa đất bn đồ địa chnh số 1449/2023
ngy 15/3/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhánh X1 (Nay l:
Văn phòng đăng ký đất đai Thnh phố Đ - Chi nhánh X1) và quyền sử dụng đất
thuc thửa đất số 126, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ, diện tch 3.080,7m², giới
hạn bởi các điểm (a, b, c, 2, 3, 4, e, f, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18-a) (Theo
bn Trch lc v đo vẽ hin trạng thửa đất bn đồ địa chnh số 994/2023 ngy
08/12/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh X1 (Nay l: Văn
phòng đăng ký đất đai thnh phố Đ – Chi nhánh X1), đưc chỉnh lý tại Phiếu đo
đạc chỉnh lý thửa đất ngy 27/11/2025).
Không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị V đối với bị đơn ông Ngô
Ngọc D1 và người c quyền li và ngha vụ liên quan bà Phạm Thị T về việc yêu
cầu tháo dỡ, di dời nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất ra khỏi thửa đất 123 và thửa
đất 126, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ. Cụ thể:
Không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị V về việc buc ông Ngô
Ngọc D1 và bà Phạm Thị T phải liên đới có trách nhiệm tháo dỡ, di dời các tài sản
gồm: Nhà ở gia đình c diện tch 179,7 m², giới hạn bởi các điểm (a,b,c,d-a); Nhà
ở gia đình c diện tch 87,8m
2
, giới hạn bởi các điểm (h,e,f,g-h); Sân xi măng c
diện tch 85m
2
; Chuồng heo diện tch 353.0m
2
; Chuồng heo diện tch 137,7m
2
;
Chuồng dê diện tch 27,9m
2
; Nhà vệ sinh diện tch 2,5m
2
; 600 cây bưởi, 50 nọc
tiêu, 150 cây mai ra khỏi thửa đất 123, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ và di dời
toàn b cây trồng gồm: 09 cây xoài, 500 cây cam, 150 cây mai ra khỏi thửa đất
126, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ.
Buc bà Lê Thị V phải thanh toán cho ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm Thị T
giá trị các tài sản sau: Nhà ở gia đình c diện tch 179,7 m², giới hạn bởi các điểm
(a,b,c,d-a); Nhà ở gia đình c diện tch 87,8m
2
, giới hạn bởi các điểm (h,e,f,g-h);
Sân xi măng c diện tch 85m
2
; Chuồng heo diện tch 353.0m
2
; Chuồng heo diện
tch 137,7m
2
; Chuồng dê diện tch 27,9m
2
; Nhà vệ sinh diện tch 2,5m
2
; 600 cây
bưởi, 50 nọc tiêu, 150 cây mai đưc xây dựng, trồng trên thửa đất 123, tờ bản đồ
116, xã X, thành phố Đ với số tiền là 1.437.345.100 đồng (Mt t bốn trăm ba mươi
by triu ba trăm bốn mươi lăm ngn mt trăm đồng) và giá trị cây trồng gồm: 09
cây xoài, 500 cây cam, 150 cây mai trên thửa đất số 126, tờ bản đồ 116, xã X, thành
phố Đ với số tiền là 174.700.000 đồng (Mt trăm by mươi bốn triu by trăm
ngn đồng).
12
Tổng số tiền bà Lê Thị V phải thanh toán cho ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm
Thị T là 1.612.045.100 đồng (Mt t sáu trăm mưi hai triu không trăm bốn mươi
lăm ngn mt trăm đồng).
Bà Lê Thị V đưc quyền sở hữu, sử dụng các tài sản sau: Nhà ở gia đình c
diện tch 179,7 m², giới hạn bởi các điểm (a,b,c,d-a); Nhà ở gia đình c diện tch
87,8m
2
, giới hạn bởi các điểm (h,e,f,g-h); Sân xi măng c diện tch 85m
2
; Chuồng
heo diện tch 353.0m
2
; Chuồng heo diện tch 137,7m
2
; Chuồng dê diện tch 27,9m
2
;
Nhà vệ sinh diện tch 2,5m
2
; 600 cây bưởi, 50 nọc tiêu, 150 cây mai đưc xây dựng,
trồng trên thửa đất 123, tờ bản đồ 116, xã X, thành phố Đ và đưc quyền sở hữu,
sử dụng 09 cây xoài, 500 cây cam, 150 cây mai trên thửa đất số 126, tờ bản đồ 116,
xã X, thành phố Đ.
Các tài sản trên căn cứ vào bản Trch lục và đo vẽ hiện trạng thửa đất bản đồ
địa chnh số 1449/2023 ngày 15/3/2023, bản Trch lục và đo vẽ hiện trạng thửa đất
bản đồ địa chnh số 994/2023 ngày 08/12/2023 (đưc chỉnh lý tại Phiếu đo đạc
chỉnh lý thửa đất ngày 27/11/2025) của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi
nhánh X1 (Nay là: Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ – Chi nhánh X1); biên
bản xem xét thẩm định tại ch ngày 07/12/2022, ngày 18/7/2023 và Chứng thư
thẩm định giá số 317/2025/86/CT ngày 15/4/2025 của Công ty cổ phần T1.
Không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị V về việc
buc ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm Thị T liên đới trách nhiệm trả lại 01 căn nhà
vách g, mái tôn diện tích khoảng 7m x 20m trên thửa 123, tờ bản đồ 116, xã X,
thành phố Đ.
Chi ph tố tụng: bà Lê Thị V phải chịu 25.544.750 đồng và ông Ngô Ngọc
D1 và bà Phạm Thị T phải liên đới chịu 25.544.750 đồng. Do bà V đã np toàn b
chi ph tố tụng với số tiền 51.089.500 đồng nên ông D1 và bà T c trách nhiệm liên
đới thanh toán lại cho bà Lê Thị V số tiền 25.544.750 đồng (Hai mươi lăm triu
năm trăm bốn mươi bốn ngn by trăm năm mươi đồng).
Án ph dân sự sơ thẩm: Buc ông Ngô Ngọc D1 và bà Phạm Thị T liên đới
trách nhiệm np án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngn
đồng); Bà Lê Thị V đưc miễn np tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm.
Án ph dân sự phúc thẩm: miễn án ph cho bà V do bà là người cao tuổi và
c yêu cầu đưc miễn.
Kể t ngày Bản án c hiệu lực pháp lut hoc kể t ngày c đơn yêu cầu thi
hành án của người đưc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản
tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lut Dân sự
năm 2015.
Trường hp bản án đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền
thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành án dân
13
sự; thời hiệu thi hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành
án dân sự.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lut kể t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành phố Đồng Nai;
- TAND khu vực 6 – Đồng Nai;
- VKSND khu vực 6 – Đồng Nai;
- Phòng THADS khu vực 6 -Đồng
Nai;
- THADS Thành phố Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án, Tổ HCTP, Tòa
DS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Thị Quý Chi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 655/2026/DS-PT Bản án số 655/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 655/2026/DS-PT Bản án số 655/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất