Bản án số 644/2025/DS-PT ngày 22/12/2025 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 644/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 644/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 644/2025/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 644/2025/DS-PT ngày 22/12/2025 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 644/2025/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngô M; Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2025/ST-DS ngày 20/5/2025 của Toà án nhân dân huyện Đồng Phú nay là Toà án nhân dân khu vực 9 – Đồng Nai. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bn n s: 644/2025/PT-DS
Ngy: 22-12-2025
Tranh chấp “Hợp đồng CNQSD đất,
yêu cầu tuyên hợp đồng CNQSD đất
vô hiệu”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Thị Nga
Các Thẩm phán: B Đinh Thị Quý Chi
Ông Phạm Tiến Hiệp
Thư ký phiên tòa: B Bùi Thị Duyến - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Nai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Lê
Huyền Kim - Kiểm st viên
Ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Nai (cơ sở
2) xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s 372/2025/TLPT – DS ngày
17/10/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; yêu
cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ vô hiệu”, do Bn n dân sự sơ thẩm s
10/2025/ST-DS ngy 20/5/2025 của To n nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phước nay l To n nhân dân khu vực 9 – Đồng Nai bị khng co; theo Quyết định
đưa vụ n ra xét xử s 476/2025/QĐ-PT ngy 06/11/2025, giữa:
*Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ,
tỉnh Bình Phước (nay l xã Đ, tỉnh Đồng Nai).
Đại diện theo ủy quyền của ông Võ Văn T: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1994
và ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 2001; cùng địa chỉ: s A Đường N, KP F, P. T, TP
B, tỉnh Đồng Nai (nay l phường T, tỉnh Đồng Nai).
* Bị đơn: Ông Trần Quý Đ, sinh năm 1958 v b Nguyễn Thị T1, sinh năm
1962; địa chỉ: tổ C, khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l tổ C, thôn
T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai);
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
- Ông Nguyễn Ngô M, sinh năm 1991; địa chỉ: khu ph P, phường T, thnh
ph Đ, tỉnh Bình Phước (nay l phường B, tỉnh Đồng Nai)
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Ngô M: Ông Bùi Văn D, sinh
năm 1983; địa chỉ: khu ph P, phường B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Trần Thị Anh T2, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình
Phước (nay l xã T, tỉnh Đồng Nai).
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhnh Đ1; địa chỉ: xã Đ, tỉnh Đồng
Nai.
- Văn phòng C (VPCC) Nguyễn Diên T3 (nay là Văn phòng C); địa chỉ: khu
ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l xã Đ, tỉnh Đồng Nai).
*Người kháng cáo: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngô
M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Võ Văn T trình bày:
Do có mi quan hệ quen biết, ngy 28/03/2022 ông Võ Văn T có giao kết hợp
đồng đặt cọc nhận sang nhượng đất của ông Trần Quý Đ và bà Nguyễn Thị T1, một
phần diện tích đất thuộc thửa đất s 55, tờ bn đồ s 65; diện tích 1.584,1m
2
tọa lạc
tại khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l tổ C, thôn T, xã Đ, tỉnh
Đồng Nai); mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị 70m
2
, đất trồng cây lâu năm 1514,1m
2
;
thời hạn sử dụng: đất ở: lâu di, đất trồng cây lâu năm đến ngy 08/8/2053. Đất đã
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy CNQSD đất) có s pht hnh:
CK 691918, s vo sổ cấp GCN: CS 06223/Tân Phú được Sở TN&MT tỉnh B cấp
ngy 16/11/2017, cấp cho ông Trần Quý Đ cùng vợ l b Nguyễn Thị T1.
Lúc đầu gi cc bên thỏa thuận sang nhượng đất l: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ
đồng) với điều kiện ông Đ và bà T1 thực hiện thủ tục đăng ký thêm 50m
2
đất thổ cư.
Qua một thời gian thực hiện, vì không thể đăng kí thêm đất ở (thổ cư) nên 21/3/2023
ông T cùng ông Đ và bà T1 thay đổi nội dung hợp đồng đặt cọc bằng Bn hợp đồng
mua bn đất ngy 21/3/2023 với nội dung như sau: Diện tích đất cc bên thỏa thuận
chuyển nhượng diện tích 300m
2
(chiều ngang 10m, chiều sâu 30m, trong đó có 50m
2
đất ở), vị trí được xc định như sau: hướng Bắc gip đất ông Trần Quý Đ; hướng Nam
gip đường bê tông tổ C; hướng Tây gip đất ông Trần Quý Đ; hướng Đông gip đất
ông B. Gi sang nhượng còn 1.500.000.000 đồng, ông T đã tr trước cho ông Đ, bà
T1 l 1.200.000.000 đồng. Cc bên thng nhất s tiền còn lại l 300.000.000 đồng
khi no ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng ông Võ
Văn T sẽ thanh ton đầy đủ cho ông Đ, bà T1.
3
Sau nhiều lần, ông T chủ động liên hệ với ông Đ, bà T1 yêu cầu thực hiện việc
đo đạc theo diện tích thỏa thuận để tch thửa, ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất cho ông T. Tuy nhiên, ông Đ, bà T1 hứa hẹn nhiều lần v tỏ thi độ không
mun hợp tc, qua tìm hiểu ông T được biết ông Đ và bà T1 đã sang nhượng thửa đất
trên cho ông Nguyễn Ngô M, được Chi nhnh VPDKĐĐ huyện Đ, tỉnh Bình Phước
(nay là Văn phòng Đ Chi nhnh Đ1) - chỉnh lý trang 04 cho ông Nguyễn Ngô M ngày
31/5/2023).
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T và ông Đ, bà T1 đã được
thực hiện thông qua văn bn hợp đồng đặt cọc quyền sử dụng đất lập v giấy viết tay
mua bn đất ngy 21/3/2023. Như vậy, ông T đã thực hiện nghĩa vụ thanh ton hơn
2/3 (80%) gi trị sang nhượng đất cho ông Đ, bà T1. Do đó, việc ông b không hợp
tc thực hiện thủ tục php lý cần thiết cho việc tch thửa chuyển nhượng QSDĐ nêu
trên cho ông T tại cơ quan có thẩm quyền l vi phạm hợp đồng, lm nh hưởng đến
quyền v lợi ích hợp php của ông T. Vì vậy, ông T khởi kiện yêu cầu Tòa n gii
quyết như sau:
- Công nhận Hợp đồng CNQSD đất xc lập ngy 21/3/2023 giữa ông Võ Văn T
với vợ chồng ông Trần Quý Đ và bà Nguyễn Thị T1 đi với diện tích đất 300m
2
,
chiều rộng 10m, chiều sâu 30m (trong đó có 50m
2
ODT), thuộc thửa đất s 55, tờ bn
đồ s 65, có diện tích 1.584,1m
2
, Địa chỉ: (nay l thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai), Giấy
CNQSD đất s pht hnh CK 691918, s vo sổ cấp GCN: CS 06223/Tân Phú được
Sở TN&MT tỉnh B cấp ngy 16/11/2017, cấp cho ông Trần Quý Đ cùng vợ l b
Nguyễn Thị T1, chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô M ngày 31/5/2023. Đi với s
tiền còn nợ lại l 300.000.000 đồng thì ông Võ Văn T sẽ có trch nhiệm tr cho ông
Đ, bà T1.
- Tuyên hủy Quyết định chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô M ngày
31/5/2023.
Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm ông T có đơn thay đổi, bổ sung đơn yêu cầu
khởi kiện theo hướng đề nghị Tòa n gii quyết cc nội dung sau:
- Tuyên b Hợp đồng mua bn đất ngy 21/03/2023 giữa ông Võ Văn T với ông
Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 l vô hiệu.
- Tuyên b Hợp đồng CNQSD đất s công chứng 04058, quyển 01/2023 TP/CC-
SCC/HĐGD tại VPCC Nguyễn Diên T3, ngy 19/05/2023 giữa ông Trần Quý Đ, bà
Nguyễn Thị T1 (do bà Trần Thị Anh T2 đại diện ký) với ông Nguyễn Ngô M là vô
hiệu.
4
- Buộc ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 phi hon tr lại cho ông Võ Văn T
s tiền 1.200.000.000 đồng l tiền thanh ton trước khi ký Hợp đồng CNQSD đất.
* Bị đơn ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 trình bày:
Năm 1994, ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 từ huyện L, tỉnh Đồng Nai lên
Đồng Phú, tỉnh Bình Phước sinh sng v lập nghiệp, có tạo dựng (nhận sang nhượng
lại) được một s ti sn, trong đó có thửa đất s 55 tờ bn đồ s 65 đất tọa lạc tổ C,
khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l tổ C, thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng
Nai); đất được cấp Giấy CNQSD đất s 6223/Tân Phú ngy 16/11/2017, diện tích
1.584,1 m².
Năm 2020 - 2022, do ông Đ, bà T1 bị bệnh (tai biến nhẹ v cc bệnh khc) nên
phi sang nhượng bớt một phần đất để lấy tiền chữa bệnh; trong đó ông Đ, bà T1
sang nhượng cho ông T phần đất có chiều ngang 10m chiều sâu 30 m đường tổ 35;
gi chuyển nhượng l 1.500.000.000 đồng; ông T đã tr cho ông Đ, bà T1 s tiền
1.200.000.000 đồng (trong đó ông T tr cho ông Đ, bà T1 s tiền mặt l 450.000.000
đồng, còn 750.000.000 đồng ông T giao cho con gái ông Đ, bà T1 là bà Trần Thị Anh
T2, được sự đồng ý của ông Đ, bà T1). S tiền còn lại 300.000.000 đồng khi no
đăng ký được thổ cư, cấp Giấy CNQSD đất sẽ thanh ton đủ. Ông Đ, bà T1 đã đo
đạc, cắm mc, giao đất trên thực tế cho ông T qun lý sử dụng.
Từ năm 2022 đến nay, b T1 bị bệnh (tai biến, mới hồi phục), còn ông Trần
Quý Đ thì bị liệt không đi lại được phi điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Tri P di hạn
nên ông Đ, bà T1 thng nhất ủy quyền cho con gi l b Trần Thị Anh T2 thay mặt
ông Đ, bà T1 lm thủ tục đăng ký thổ cư, tch thửa v cấp Giấy CNQSD đất cho ông
Võ Văn T, còn vợ chồng ông Đ, bà T1 phi điều trị bệnh. Chi phí cho việc thực hiện
ủy quyền ny l không có nhưng ông Đ, bà T1 cho bà Trần Thị Anh T2 s tiền
750.000.000 đồng m ông T đã tr cho b Trần Thị Anh T2. Tuy nhiên, sau khi được
ủy quyền, được nhận tiền từ ông T, bà Trần Thị Anh T2 không thực hiện đúng theo
sự ủy quyền của vợ chồng ông Đ, bà T1 m mang thửa đất s 55 tờ bn đồ s 65 đi
cầm c, thế chấp cho ông Nguyễn Ngô M và sang tên cho ông Nguyễn Ngô M đứng
tên ton bộ thửa đất nói trên trong Giấy CNQSD đất.
Khong thng 5/2023, ông Đ, bà T1 mới biết bị ông Võ Văn T khởi kiện, ông
Đ, bà T1 đã hợp tc để gii quyết vụ việc nhưng b Trần Thị Anh T2, ông Nguyễn
Ngô M không tạo điều kiện tr lại tên trong Giấy CNQSD đất cho ông Đ, bà T1. Do
đó, vợ chồng ông Đ, bà T1 khởi kiện ông Nguyễn Ngô M, bà Trần Thị Anh T2 yêu
cầu Tòa n gii quyết cc nội dung sau đi với ông Nguyễn Ngô M, bà Trần Thị Anh
T2:
5
- Đi với ông Võ Văn T: Ông Đ, bà T1 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng đã
ký kết với ông T.
- Đi với b Trần Thị Anh T2, ông Nguyễn Ngô M: Đề nghị Tòa n Hủy Hợp
đồng CNQSD đất được ký giữa ông Đ, bà T1 (do bà Trần Thị Anh T2 lm đại diện
theo ủy quyền) với ông Nguyễn Ngô M đi với thửa đất s 55 tờ bn đồ s 65 đất tọa
lạc tổ C, khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước; đất được cấp Giấy CNQSD
đất s 6223/Tân Phú ngy 16/11/2017. Diện tích 1.584,1 m² với lý do: Đây l hợp
đồng gi tạo do b Trần Thị Anh T2 vay tiền của ông Nguyễn Ngô M (s tiền vay
bao nhiêu ông Đ, bà T1 không biết), bà Trần Thị Anh T2 lợi dụng giấy ủy quyền của
ông Đ, bà T1 để sang tên cho ông Nguyễn Ngô M nhằm mục đích thế chấp ti sn
của ông Đ, bà T1 để vay tiền; lừa di vợ chồng ông Đ, bà T1. Sau khi pht hiện sự
việc trên, ông Đ, bà T1 đã nhiều lần yêu cầu b Trần Thị Anh T2 phi lm thủ tục
sang lại tên để ông Đ bà T1 lm thủ tục sang tên cho ông T. Tuy nhiên, bà Trần Thị
Anh T2, ông Nguyễn Ngô M vẫn không thực hiện gây khó khăn cho việc sử dụng đất
của ông Đ, bà T1 v của ông Võ Văn T.
Tại phiên tòa, b Nguyễn Thị T1 đồng ý với nội dung yêu cầu thay đổi, bổ
sung đơn khởi kiện của ông Võ Văn T, đồng ý tuyên Bn Hợp đồng mua bn đất
ngy 21/03/2023 giữa ông Võ Văn T với ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 là vô
hiệu; đồng ý hon tr cho ông Võ Văn T s tiền 1.200.000.000 đồng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngô M (thông qua người
đại diện) trình bày:
Ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị Thanh thng N chuyển nhượng cho ông
Nguyễn Ngô M quyền sử dụng đất thửa đất s 55, tờ bn đồ s 65, đất tọa lạc tại tổ
C, khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l xã Đ, tỉnh Đồng Nai) theo
Giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nh ở v ti sn khc gắn liền với đất s CK 691918
do UBND huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l xã Đ, tỉnh Đồng Nai) cấp cho ông Trần
Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1. Người đại diện của ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1
là bà Trần Thị Anh T2 và ông Nguyễn Ngô M đã ký Hợp đồng CNQSD đất ngy
19/5/2023, hợp đồng được lập thnh văn bn v Công chứng tại Văn phòng C theo
quy định php luật. Cc bên tham gia giao kết hon ton tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của luật, không tri đạo đức xã hội. Hợp đồng đầy đủ điều kiện có hiệu lực
theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Sau khi lm thủ tục chuyển
nhượng thì ông Nguyễn Ngô M đã được Chi nhnh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện
Đ, tỉnh Bình Phước (nay l Văn phòng Đ Chi nhnh Đ1) xc nhận vo ngy 31/5/2023
tại trang 4 của Giấy CNQSD đất. Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất được
6
hon tất v được php luật tôn trọng, bo vệ, có gi trị php lý với cc bên liên quan
bao gồm c tổ chức, c nhân v cc cơ quan khc.
Việc ông Võ Văn T v vợ chồng ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị Thanh K1
với nhau Hợp đồng CNQSD đất ngy 21/3/2023 đi với phần đất chiều ngang đường
s 35 l 10m, chiều di đến hết thửa khong 30m (có 50m² đất thổ cư), thuộc một
phần thửa s 55, tờ bn đồ s 65 thì ông Nguyễn Ngô M hon ton không được biết
v cũng không được sự đồng ý của ông Nguyễn Ngô M. Do đó, Hợp đồng vi phạm
vi phạm về mặt hình thức bắt buộc công chứng, chứng thực theo quy định tại điểm a
khon 3 Điều 167 của Luật Đất đai năm 2013.
Vì vậy, đi với yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn T về việc đề nghị Tòa n
công nhận Hợp đồng CNQSD đất ký ngy 21/3/2023 v hủy nội dung đăng ký biến
động đất đai trang 4 sang tên cho ông Nguyễn Ngô M do Chi nhánh Văn phòng Đ,
tỉnh Bình Phước (nay l Văn phòng Đ Chi nhnh Đ1) xc nhận ngy 31/5/2023 thì
ông Nguyễn Ngô M không đồng ý.
Đi với yêu cầu độc lập của ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 về việc hủy
Hợp đồng CNQSD đất được ký giữa ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 (do bà Trần
Thị Anh T2 lm đại diện theo ủy quyền) với ông Nguyễn Ngô M đi với thửa đất s
55, tờ bn đồ s 65, diện tích 1.584,1m² do đây l Hợp đồng gi tạo nhằm che giấu
hợp đồng vay ti sn. Xét thấy, việc ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 cho rằng
Hợp đồng gi tạo l không có căn cứ nên đề nghị Tòa n không chấp nhận yêu cầu
này.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Anh T2 trình bày:
Bà Trần Thị Anh T2 l con ruột của ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1. Bà
T2 xc định b Nguyễn Thị T1, ông Trần Quý Đ và ông Võ Văn T có ký kết Hợp
đồng CNQSD đất đi với diện tích đất 300m
2
, chiều rộng 10m, chiều sâu 30m (trong
đó có 50m
2
ODT) trong tổng diện tích 1.584,1m
2
thuộc thửa đất s 55, tờ bn đồ s
65, địa chỉ: Khu ph T, Thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l thôn T, xã Đ,
tỉnh Đồng Nai) với gi thỏa thuận l 1.500.000.000 đồng; ông T đã tr s tiền
1.300.000.000 đồng. Hiện nay, chưa thực hiện việc sang tên được l do khi b mẹ b
T2 ủy quyền cho b T2 lm thủ tục đăng ký thổ cư, lm thủ tục ký Hợp đồng CNQSD
đất, lm thủ tục sang tên cho ông T thì phi chờ đợi thời gian để UBND tỉnh B (nay
l tỉnh Đồng Nai) cho phép lên thổ cư; đồng thời do kẹt tiền nên b T2 đã thế chấp
bn chính Giấy CNQSD đất cho ông Nguyễn Ngô M để vay s tiền 450.000.000
đồng đến nay chưa có tiền để tr cho ông Nguyễn Ngô M để chuộc sổ về lm thủ tục
sang tên cho ông T.
7
Khi vay tiền của ông Nguyễn Ngô M, bà T2 dùng ti sn l mnh đất có diện
tích 1.584,1 m
2
thuộc thửa đất s 55, tờ bn đồ s 65 của b mẹ b T2 để lm tin theo
hình thức ký kết Hợp đồng CNQSD đất cho ông Nguyễn Ngô M (do thời điểm ny
b mẹ b T2 đã ủy quyền cho b T2 ton quyền quyết định). Ông M đã chuyển qua
ti khon của b T2 s tiền l 450.000.000 đồng; b T2 đã ký Hợp đồng CNQSD đất
cho ông M nhưng thực tế đất vẫn do cha mẹ b T2 qun lý, sử dụng, chưa bn giao
đất trên thực tế cho ông M;
Việc vay mượn tiền của ông M nhằm mục đích tr nợ do kinh doanh bất động
sn thua lỗ. Khi vay tiền, b T2 không nói cho bà T1, ông Đ biết vì mục đích b T1,
ông Đ ủy quyền sử dụng đất đi với thửa đất nói trên cho b T2 để lm thủ tục đăng
ký thổ cư, tch thửa, sang tên cho ông T. Sau khi Tòa n mời lm việc, ông M mới
nói cho ông Đ, bà T1 biết sự việc nói trên.
Bà T2 xc định Hợp đồng CNQSD đất được ký giữa b T1, ông Đ (do bà T2
lm đại diện theo ủy quyền) với ông M đi với thửa đất có diện tích 1.584,1 m
2
thuộc
thửa đất s 55, tờ bn đồ s 65 l hợp đồng gi tạo nhằm che giấu hợp đồng vay tiền
của ông M (s tiền vay l 400.000.000 đồng), b T2 thừa nhận b ủy quyền của bà
T1, ông Đ để sang tên cho ông T; Tuy nhiên, do kẹt tiền nên b T2 đã ký Hợp đồng
CNQSD đất gi tạo cho ông M để vay tiền. Thực tế, b T2 và ông M không có thỏa
thuận mua bn chuyển nhượng đất, chưa giao đất cho ông M trên thực tế.
Từ năm 2022 đến nay, b T1, ông Đ và ông T đã nhiều lần yêu cầu b T2 phi
lm thủ tục sang lại tên cho ông T hoặc mẹ b T2 để lm thủ tục sang tên cho ông T.
Tuy nhiên, do chưa có tiền tr cho ông M nên ông M vẫn chưa đồng ý sang lại tên
trong Giấy CNQSD đất cho b T2.
Trước yêu cầu khởi kiện của ông T và bà T1, ông Đ thì bà T2 cũng đồng ý,
nhưng hiện nay do khó khăn, b T2 đề nghị b T1, ông Đ và ông T cho bà T2 một
khong thời gian từ 03 - 06 thng để b T2 tr tiền cho ông M, lấy Giấy CNQSD đất
sang lại tên cho ông Đ, bà T1.
Tại Công văn số 472/CNVPĐKĐĐ.ĐP ngày 28/4/2025, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay là Văn phòng Đ Chi nhánh Đ1 ) cung
cấp như sau:
Qu trình thực hiện việc đăng ký biến động đất đai đi với thửa đất s 55, tờ
bn đô s: 65, có diện tích 1.584,1m², địa chỉ Khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh
Bình Phước (nay l thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai), s pht hnh CK 691918, s vo
sổ cấp Giấy CNQSD đất CS 06223/Tân Phú được Sở TN&MT tỉnh B (nay l tỉnh
8
Đồng Nai) cấp ngy 16/11/2017 cho ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1, chỉnh lý
trang 4 cho ông Nguyễn Ngô M ngày 31/5/2023.
Ngày 16/11/2017 ông Trần Quý Đ cùng vợ l b Nguyễn Thị T1 được cấp giấy
chứng nhận QSD đất s pht hnh CK 691918, s vo s cấp Giấy CNQSD đất CS
06223/Tân Phú được Sở TN&MT tỉnh B (nay l tỉnh Đồng Nai) cấp ngy
16/11/2017;
Hồ sơ chuyển nhượng QSD đất giữa ông Trần Quý Đ cùng vợ l b Nguyễn
Thị T1 (do bà Trần Thị Anh T2 l người được ủy quyền) với ông Nguyễn Ngô M đi
với diện tích 786,5 m² (có 90m² đất ở v 586,5m² đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa
s 122 tờ bn đồ s 65 (được chỉnh lý từ thửa 55, tờ bn đồ s 65), tại Khu ph T, thị
trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai) và ký xác
nhận đăng ký biến động trên giấy chứng nhận QSD đất s pht hnh CK 691918, s
vo sổ cấp Giấy CNQSD đất CS 06223/Tân Phú được Sở TN&MT tỉnh B cấp ngy
16/11/2017 sang tên ông Nguyễn Ngô M ngy 31/05/2023 l đúng trình tự thủ tục đã
được quy định tại thủ tục s 46, Mã s TTHC: 2.000889 ban hnh kèm theo Quyết
định s 1990/QĐ-UBND ngày 03/8/2021 của UBND tỉnh B (nay l tỉnh Đồng Nai).
Khi gii quyết hồ sơ xc định thửa đất điều kiện thực hiện quyền chuyển
nhượng quyền sử dụng đất quy định, không nhận được cc văn bn no có cơ sở để
từ chi (tạm ngưng) gii quyết hồ sơ theo Khon 11, Điều 7 Thông tư s 33/2017/TT-
BTNMT ngy 29/9/2017 của Bộ T5;
Với qu trình tiếp nhận v gii quyết hồ sơ chuyển nhượng như đã nêu trên thì
Chi nhnh đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục đã quy định; như vậy với yêu cầu của
ông Võ Văn T l không phù hợp, do đó Chi nhnh không có ý kiến, đề nghị Tòa n
căn cứ vo những ti liệu, chứng cứ thu thập được để gii quyết theo quy định.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2025/ST-DS ngày 20/5/2025 của Toà án nhân
dân huyện Đồng Phú nay là Toà án nhân dân khu vực 9 – Đồng Nai tuyên xử:
1. Công nhận sự thỏa thuận của ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị T1, ông Trần
Quý Đ (do bà Nguyễn Thị T1 lm đại diện).
Tuyên Hợp đồng CNQSD đất ngy 21/03/2023 giữa ông Võ Văn T với ông
Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 đi với diện tích đất 300m
2
(chiều rộng 10m, chiều
sâu 30m (trong đó có 50m
2
ODT), thuộc thửa đất s 55, tờ bn đồ s 65, có diện tích
1.584,1m
2
, Địa chỉ: Khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l thôn T,
xã Đ, tỉnh Đồng Nai), Giấy CNQSD đất s pht hnh CK 691918, s vo sổ cấp
GCN: CS 06223/Tân Phú được Sở TN&MT tỉnh B cấp ngy 16/11/2017, cấp cho
ông Trần Quý Đ cùng vợ l b Nguyễn Thị T1, chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô
9
M ngày 31/5/2023) l vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật (không đủ điều kiện về
diện tích ti thiểu để tch thửa theo Quyết định s 30/QĐ-UBND ngày 15/10/2024
của UBND tỉnh B);
Buộc ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 hon tr cho ông Võ Văn T s tiền
1.200.000.000 đồng l gi trị quyền sử dụng đất ông Võ Văn T đã thanh ton cho
ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1.
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của b Nguyễn Thị T1, ông Trần Quý Đ.
Tuyên Hợp đồng CNQSD đất s công chứng 04058 quyển 01/2023 TP/CC-
SCC/HĐGD ngy 19/5/2023 được ký giữa ông Nguyễn Ngô M với ông Trần Quý Đ,
bà Nguyễn Thị T1 (do bà Trần Thị Anh T2 đại diện ký) đi với diện tích đất
1.584,1m
2
(thuộc thửa đất số 55, tờ bản đồ số 65, có diện tích 1.584,1m
2
, Địa chỉ:
Khu phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay là thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng
Nai), Giấy CNQSD đất số phát hành CK 691918, số vào sổ cấp GCN: CS 06223/Tân
Phú được Sở TN&MT tỉnh B cấp ngày 16/11/2017, cấp cho ông Trần Quý Đ cùng vợ
là bà Nguyễn Thị T1, chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô M ngày 31/5/2023) là vô
hiệu do giao dịch dân sự gi tạo, vượt qu phạm vi ủy quyền, không xuất pht từ ý
chí thực sự của bên có quyền sử dụng đất.
Tch việc gii quyết hậu qu php lý của hợp đồng vô hiệu (hon tr ti sn,
khôi phục lại tình trạng ban đầu, gii quyết về hợp đồng bn chất l Hợp đồng vay
ti sn giữa b Trần Thị Anh T2 và ông Nguyễn Ngô M) để xem xét trong một vụ n
khc khi có yêu cầu.
Buộc ông Nguyễn Ngô M phi thực hiện cc thủ tục đăng ký biến động đất đai
để sang tên trong Giấy CNQSD đất cho ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1.
Kiến nghị cơ quan nh nước có thẩm quyền qun lý đất đai căn cứ nội dung bn
n ny để thực hiện việc đăng ký biến động đất đai, ra quyết định thu hồi, hủy bỏ
Giấy CNQSD đất s pht hnh CK 691918, s vo sổ cấp GCN: CS 06223/Tân Phú
được Sở TN&MT tỉnh B cấp ngy 16/11/2017, cấp cho ông Trần Quý Đ cùng vợ l
bà Nguyễn Thị T1, chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô M ngày 31/5/2023 để đăng
ký biến động hoặc cấp mới lại cho Giấy CNQSD đất cho ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn
Thị T1 theo nội dung bn n ny.
Ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị Thanh T4 mình liên hệ với cơ quan nh nước
có thẩm quyền về qun lý đất đai để lm thủ tục đăng ký biến động cấp mới Giấy
CNQSDĐ đất phù hợp với kết qu gii quyết của Tòa n; tự chịu chi phí, cc loại
thuế pht sinh theo quy định của php luật.
10
Ngoi ra, Bn n sơ thẩm còn tuyên nghĩa vụ chịu n phí v quyền khng co
của cc đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm ngy 26/5/2025 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Nguyễn Ngô M có đơn khng co ton bộ nội dung Bn n sơ thẩm, đề nghị To
n cấp phúc thẩm sửa bn n sơ thẩm theo hướng tuyên Hợp đồng CNQSD đất s
công chứng 04058 quyển 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngy 19/5/2023 được ký giữa
ông Nguyễn Ngô M với ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 (do bà Trần Thị Anh T2
đại diện ký) đi với diện tích đất 1.584,1m
2
(thuộc thửa đất số 55, tờ bản đồ số 65,
có diện tích 1.584,1m
2
, Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước,
Giấy CNQSD đất số phát hành CK 691918, số vào sổ cấp GCN: CS 06223/Tân Phú
được Sở TN&MT tỉnh B cấp ngày 16/11/2017, cấp cho ông Trần Quý Đ cùng vợ là
bà Nguyễn Thị T1, chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô M ngày 31/5/2023) l hợp
php, có hiệu lực php luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị
đơn b T1 giữ nguyên yêu cầu độc lập v đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngô M vẫn giữ nguyên yêu
cầu khng co.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh Đồng Nai:
Về việc tuân thủ php luật t tụng: Qu trình gii quyết vụ n của Tòa n từ
khi thụ lý đến khi xét xử phúc thẩm của Thẩm phn, Thư ký Tòa n, Hội đồng xét
xử v cc đương sự đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung gii quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vo khon 2
Điều 308 BLTTDS, chấp nhận yêu cầu khng co của ông Nguyễn Ngô M, sửa bn
n sơ thẩm theo hướng: Không chấp nhận yêu cầu tuyên hợp đồng CNQSDĐ s
04058 ngy 19/5/2023 vô hiệu. Công nhận Hợp đồng CNQSDĐ s 04058 ngy
19/5/2023 được công chứng hợp php, được đăng ký biến động (chỉnh lý GCN ngày
31/5/2023) v có hiệu lực; xc định ông Nguyễn Ngô M l người sử dụng đất hợp
php đi với thửa đất liên quan theo GCN đã chỉnh lý.
Do tại cấp sơ thẩm, ông Nguyễn Ngô M không có yêu cầu độc lập về việc xử
lý ti sn trên đất v buộc bn giao đất nên để đm bo nguyên tắc xét xử theo phạm
vi yêu cầu, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên dnh quyền khởi kiện cho ông Nguyễn
Ngô M bằng một vụ n dân sự khc (về việc đòi lại ti sn, buộc tho dỡ công trình
xây dựng tri phép v bồi thường thiệt hại) khi bn n ny có hiệu lực php luật (nếu
cc bên không thỏa thuận được).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
11
Căn cứ vo cc ti liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vo
kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1] Về t tụng: Đơn khng co của ông Nguyễn Ngô M lm trong thời hạn luật
định, có hình thức, nội dung v phạm vi khng co phù hợp với quy định tại cc Điều
271, 272, 273 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015 nên đủ điều kiện được xem xét
gii quyết theo trình tự phúc thẩm.
Qu trình thụ lý gii quyết vụ n Tòa n cấp sơ thẩm đưa Văn phòng công
chứng Nguyễn Diên T3 vo tham gia t tụng với tư cch l người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan nhưng không yêu cầu Văn phòng công chứng cung cấp ti liệu, chứng
cứ cũng như lời trình by để đnh gi chứng cứ một cch ton diện khch quan nhằm
đm bo quyền v lợi ích hợp php của cc bên l có thiếu sót. Tuy nhiên, tại cấp
phúc thẩm đã tiến hnh xc minh thu thập tại liệu, chứng cứ v khắc phục được được
những thiếu sót trên nên cần nêu ra để Tòa n cấp sơ thẩm rút kinh nghiệm.
[2] Xét yêu cầu khng co của ông Nguyễn Ngô M, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1] Đi với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Võ Văn T: Tại phiên tòa
sơ thẩm nguyên đơn ông Võ Văn T v bị đơn b Nguyễn Thị T1 đã thng nhất thỏa
thuận v đề nghị Tòa n công nhận sự thỏa thuận như sau: Đề nghị Tòa n tuyên b
Hợp đồng CNQSD đất ngy 21/03/2023 giữa ông Võ Văn T với ông Trần Quý Đ, bà
Nguyễn Thị T1 l vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật (không đủ điều kiện về diện
tích tối thiểu để tách thửa theo Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của
UBND tỉnh B); ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 đồng ý hon tr cho ông Võ Văn
T s tiền 1.200.000.000 đồng l gi trị quyền sử dụng đất ông Võ Văn T đã thanh
toán cho ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1. Nội dung thỏa thuận của cc bên đương
sự l tự nguyện, phù hợp với quy định của php luật. Do đó, Tòa n cấp sơ thẩm
tuyên: Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn ông Võ Văn T v bị đơn b Nguyễn
Thị T1, ông Trần Quý Đ (do bà Nguyễn Thị T1 lm đại diện). Cụ thể:
Tuyên Hợp đồng CNQSD đất ngy 21/03/2023 giữa ông Võ Văn T với ông
Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 đi với diện tích đất 300m
2
(chiều rộng 10m, chiều
sâu 30m (trong đó có 50m
2
ODT), thuộc thửa đất s 55, tờ bn đồ s 65, có diện tích
1.584,1m
2
, Địa chỉ: Khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l thôn T,
xã Đ, tỉnh Đồng Nai), Giấy CNQSD đất s pht hnh CK 691918, s vo sổ cấp
GCN: CS 06223/Tân Phú được Sở TN&MT tỉnh B cấp ngy 16/11/2017, cấp cho
ông Trần Quý Đ cùng vợ l b Nguyễn Thị T1, chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô
M ngày 31/5/2023) vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật (không đủ điều kiện về
diện tích ti thiểu để tch thửa theo Quyết định s 30/QĐ-UBND ngày 15/10/2024
12
của UBND tỉnh B); Buộc ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 hon tr cho ông Võ
Văn T s tiền 1.200.000.000 đồng l gi trị quyền sử dụng đất ông Võ Văn T đã
thanh toán cho ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 l có căn cứ đúng theo quy định
của php luật.
[2.2] Xét Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất s công chứng 04058
quyển 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngy 19/5/2023 được ký giữa ông Nguyễn Ngô
M với ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 (do bà Trần Thị Anh T2 đại diện ký) đi
với diện tích đất 1.584,1m
2
thấy rằng:
[2.2.1] Về hình thức của Hợp đồng chuyển nhượng giữa cc bên được thực hiện
đúng theo quy định tại Điều 117, 119, 502 của Bộ luật dân sự năm 2015 v Điều 167
của Luật đất đai năm 2013.
[2.2.2] Về nội dung của Hợp đồng chuyển nhượng: Tại thời điểm cc bên ký kết
hợp đồng chuyển nhượng, cc bên đương sự có đầy đủ năng lực hnh vi dân sự, việc
ký kết giữa cc bên l hon ton tự nguyện, không bị ai dụ dỗ hay ép buộc.
Tòa n cấp sơ thẩm tuyên Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất s 04058
ngy 19/5/2023 l vô hiệu do gi tạo theo Điều 124 BLDS 2015. Tuy nhiên, để p
dụng Điều 124 Bộ luật dân sự, cần chứng minh được cc bên xc lập giao dịch nhằm
che giấu một giao dịch khc v giao dịch bị che giấu (điển hình l quan hệ vay ti
sn) có tồn tại trên thực tế. B T2 cho rằng hợp đồng chuyển nhượng với ông M chỉ
l hình thức che giấu quan hệ vay ti sn. Tuy nhiên, b T2 không cung cấp được ti
liệu, chứng cứ chứng minh đây l quan hệ vay (giấy vay/biên nhận nợ/thỏa thuận lãi,
thời hạn, phương thức tr; trao đổi tin nhắn/ghi âm; chứng cứ về việc tr lãi…). Ngược
lại, ở giai đoạn phúc thẩm xuất hiện ti liệu mới l “Giấy biên bn xc nhận nhận
tiền” do b T2 lập (kèm dấu vân tay/điểm chỉ), thể hiện nội dung bên chuyển nhượng
đã nhận đủ s tiền thực tế 1.000.000.000 đồng liên quan đến giao dịch chuyển nhượng
theo hợp đồng chuyển nhượng công chứng ngy 19/5/2023. Việc gi ghi trong Hợp
đồng công chứng (400.000.000 đồng) thấp hơn s tiền thanh ton thực tế
(1.000.000.000 đồng) l hnh vi cc bên ghi gi thấp nhằm mục đích gim bớt lệ phí,
thuế, chứ không lm thay đổi bn chất của giao dịch l chuyển nhượng quyền sử dụng
đất.
Tòa n cấp sơ thẩm nhận định ông M “không nhận bn giao đất, không qun lý sử
dụng” l dấu hiệu gi tạo. Tuy nhiên, qua thẩm định tại chổ thì thửa đất đang tranh
chấp trước đây ông Đ, bà T1 không xây dựng ti sn gì trên đất. Biên bn xem xét,
thẩm định tại chỗ ngy 11/12/2025 thể hiện hiện trạng đất đang do phía gia đình ông
Đ, bà Thanh qun L; đồng thời có tình tiết pht sinh xây dựng công trình trong giai
13
đoạn đang tranh chấp. Như vậy có thể thấy nguyên nhân ông M chưa tiếp qun đất l
do có sự cn trở từ phía bị đơn. Do đó, việc Tòa n sơ thẩm xc địng đây l giao dịch
gi tạo dựa trên nhận định “gi ghi trong hợp đồng thấp” v “chưa bn giao đất” l
chưa đủ cơ sở vững chắc để kết luận theo Điều 124 Bộ luật dân sự khi chưa chứng
minh được giao dịch bị che giấu (vay ti sn) có thật.
Đồng thời, Hồ sơ thể hiện sau khi hợp đồng được công chứng, ông M đã thực
hiện thủ tục đăng ký biến động v được cơ quan đăng ký đất đai chỉnh lý trang 4 trên
giấy chứng nhận ngy 31/5/2023.
Ngoi ra, tại biên bn xc minh ngy 12/12/2025 Văn phòng C (trước đây l
Văn phòng C) cung cấp thông tin liên quan đến việc bị đơn ông Đ, bà T1 ủy quyền
cho bà Thư ký K2 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông M khẳng
định: Trình tự thủ tục công chứng đi với Hợp đồng CNQSD đất s công chứng
04058 quyển 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngy 19/5/2023 được ký giữa ông Nguyễn
Ngô M với ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 (do bà Trần Thị Anh T2 đại diện ký)
đi với diện tích đất 1.584,1m
2
(thuộc thửa đất số 55, tờ bản đồ số 65, có diện tích
1.584,1m
2
, Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay là thôn T,
xã Đ, tỉnh Đồng Nai) được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 40, 41 của Luật
Công chứng năm 2014; Đi với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông
qua ủy quyền thì Văn phòng thực hiện việc xc minh hiệu lực của hợp đồng ủy quyền
v tiến hnh trao đổi với người ủy quyền để biết được ý chí của người ủy quyền đi
với hợp đồng đã ủy quyền bằng hình thức qua điện thoại có thể hiện rõ tại hợp đồng
ủy quyền giữa ông Trần Quý Đ cùng vợ l b Nguyễn Thị T1 với bà Trần Thị Anh
T2 ngày 17/01/2023. Trên Hợp đồng tại mục 1 Điều 5 của Hợp đồng cc bên có cung
cấp cho Văn phòng s điện thoại của người ủy quyền nên Văn phòng có trao đổi với
người ủy quyền qua s điện thoại trước khi Công chứng hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất s công chứng 04058 quyển 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngy
19/5/2023.
Như vậy, khẳng định ông Đ, bà T1 đều biết v đồng ý việc b Thư ký Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như đã nêu trên với ông Nguyễn Ngô M và
ý chí của ông Đ bà T1 đều đồng ý việc ny. Do vậy hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất giữa cc bên l hon ton tự nguyện không vi phạm điều cấm của php
luật, không tri đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật dân sự.
[3] Đi với cc ti sn trên đất: Tại biên bn xem xét thẩm định tại chỗ ngy
11/12/2025 thể hiện trên diện tích đất 1.584,1m
2
có cc ti sn gồm: 01 nh tiền chế
có diện tích ngang 05m, di 05m. kết cấu nền xi măng, mi lợp tôn, vch ngăn lưới
14
B40 che bạt do b T1 xây dựng sau ngy 28/11/2025; phía sau căn nh tiền chế có 01
nh tôn lắp rp có kết cấu 02 cột sắt, mi lợp tôn ngang 2m, di 4m do b T1 xây
dựng năm 2021. Ngoi ra trên đất không còn ti sn no khc.
Do tại cấp sơ thẩm, ông Nguyễn Ngô M không có yêu cầu độc lập về việc xử
lý ti sn trên đất v buộc bn giao đất nên để đm bo nguyên tắc xét xử theo phạm
vi yêu cầu nên ông M có quyền khởi kiện bằng một vụ dân sự khc (về việc đòi lại
ti sn, buộc tho dỡ công trình xây dựng tri phép v bồi thường thiệt hại) khi bn
n ny có hiệu lực php luật (nếu cc bên không thỏa thuận được).
[4] Từ những phân tích v nhận đinh nêu trên có đủ căn cứ xc định Hợp đồng
CNQSD đất s công chứng 04058 quyển 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
19/5/2023 được ký giữa ông Nguyễn Ngô M với ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1
(do bà Trần Thị Anh T2 đại diện ký) đi với diện tích đất 1.584,1m
2
(thuộc thửa đất
số 55, tờ bản đồ số 65, có diện tích 1.584,1m
2
, Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện
Đ, tỉnh Bình Phước (nay là thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai) l hợp php, đúng theo quy
định của php luật.
Do đó, khng co của ông Nguyễn Ngô M l có căn cứ phù hợp với quy định
của php luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khng co của ông M; sửa một
phần Bn n dân sư sơ thẩm của TAND khu vực 9- Đồng Nai.
[5] Về chi phí xem xét thẩm định tại cấp phúc thẩm l 5.000.000 (năm triệu)
đồng ông Nguyễn Ngô M tự nguyện chịu nên không xem xét gii quyết.
[6] Về n phí dân sự phúc thẩm: Do khng co được chấp nhận nên ông M
không phi chịu theo quy định của php luật.
[7] Cc phần khc của Bn n sơ thẩm không có khng co, khng nghị có hiệu
lực php luật.
[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh Đồng Nai l có căn cứ,
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vo khon 2 Điều 308 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015;
Chấp nhận yêu cầu khng co của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Ngô M;
Sửa một phần Bn n dân sự sơ thẩm s 10/2025/ST-DS ngy 20/5/2025 của
To n nhân dân huyện Đồng Phú nay l To n nhân dân khu vực 9 – Đồng Nai.
15
Căn cứ cc Điều Điều 117, 119, 122, 124, 127, 131, 288, 389, 407, 502 của
Bộ luật Dân sự năm 2015; cc Điều 167, 188 Luật Đất đai năm 2013; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội quy định
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n.
1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn ông Võ Văn T v bị đơn b Nguyễn
Thị T1, ông Trần Quý Đ (do bà Nguyễn Thị T1 làm đại diện).
Tuyên Hợp đồng CNQSD đất ngy 21/03/2023 giữa ông Võ Văn T với ông
Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 đi với diện tích đất 300m
2
(chiều rộng 10m, chiều
sâu 30m (trong đó có 50m
2
ODT), thuộc thửa đất s 55, tờ bn đồ s 65, có diện tích
1.584,1m
2
, Địa chỉ: Khu ph T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay l thôn T,
xã Đ, tỉnh Đồng Nai), Giấy CNQSD đất s pht hnh CK 691918, s vo sổ cấp
GCN: CS 06223/Tân Phú được Sở TN&MT tỉnh B cấp ngy 16/11/2017, cấp cho
ông Trần Quý Đ cùng vợ l b Nguyễn Thị T1, chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô
M ngày 31/5/2023) l vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật (không đủ điều kiện về
diện tích ti thiểu để tch thửa theo Quyết định s 30/QĐ-UBND ngày 15/10/2024
của UBND tỉnh B);
Buộc ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 hon tr cho ông Võ Văn T s tiền
1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triệu) đồng gi trị quyền sử dụng đất ông Võ Văn T
đã thanh ton cho ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của b Nguyễn Thị T1, ông Trần Quý Đ.
Tuyên Hợp đồng CNQSD đất s công chứng 04058 quyển 01/2023 TP/CC-
SCC/HĐGD ngy 19/5/2023 được ký giữa ông Nguyễn Ngô M với ông Trần Quý Đ,
bà Nguyễn Thị T1 (do bà Trần Thị Anh T2 đại diện ký) đi với diện tích đất
1.584,1m
2
(thuộc thửa đất số 55, tờ bản đồ số 65, có diện tích 1.584,1m
2
, Địa chỉ:
Khu phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay là thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng
Nai), Giấy CNQSD đất số phát hành CK 691918, số vào sổ cấp GCN: CS 06223/Tân
Phú được Sở TN&MT tỉnh B cấp ngày 16/11/2017, cấp cho ông Trần Quý Đ cùng vợ
là bà Nguyễn Thị T1, chỉnh lý trang 4 cho ông Nguyễn Ngô M ngày 31/5/2023) có
hiệu lực php luật.
16
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Võ Văn T không phi chịu. Hon tr lại cho ông Võ Văn T s
tiền tạm ứng n phí đã nộp l 3.750.000 (ba triệu by trăm năm mươi triệu) đồng theo
Biên lai thu tiền s 0010563 ngy 09/10/2024 của Chi cục Thi hnh n dân sự huyện
Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (nay l Thi hnh n dân sự tỉnh Đ).
Bị đơn ông Trần Quý Đ, bà Nguyễn Thị T1 được miễn nên không phi chịu.
4. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Ngô M không phi chịu. Hon tr lại
cho ông M s tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai
thu tiền tạm ứng n phí s 0028695 ngy 15/7/2025 của Thi hnh n dân sự tỉnh Đồng
Nai.
5. Cc phần khc của Bn n sơ thẩm không có khng co, khng nghị có hiệu
lực php luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bn n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngy tuyên n./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- TAND khu vực 9 - Đồng Nai;
- VKSND khu vực 9 - Đồng Nai;
- Phòng Thi hnh n dân sự khu vực 9 –
Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- Cc đương sự;
- Lưu: HSVA, Tổ HCTP, Tòa DS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 18/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm